Đại cương
1. Nêu đặc điểm hình thể của tế bào vi khuẩn,Mô tả hình thể các loại ,kích thước trung bình,tên gọi
- Hình thể, kích thước đc quyết định bởi vách tế bào vi khuẩn quyết định.
- Kích thước vi khuẩn được đo bằng micromet (μm): 1mm = 1000 μm
* Về hình thể, vi khuẩn được chia ra làm 3 loại chính:
* Các cầu khuẩn (Cocci)
Là những vi khuẩn có hình cầu hoặc tương đối giống hình cầu, có đường kính khoảng 1μm , chúng sắp xếp theo nhiều cách khác nhau:
Cầu khuẩn
Cách sắp xếp
Đặc điểm gây bệnh
Đơn cầu(cocci)
đứng riêng lẻ
Thường không gây bệnh
Song cầu (Diplococci)
đứng thành từng đôi
Vi khuẩn gây bệnh thường gặp : phế cầu, lậu cầu, não mô cầu
Liên cầu (Streptococci)
đứng thành chuỗi
Là một loại vi khuẩn rất thường gặp
Tụ cầu (Staphylococci)
thành từng đám như chùm nho
Có tụ cầu vàng là vi khuẩn gây nhiều
bệnh nguy hiểm ở người
*Các trực khuẩn:
- Là những vi khuẩn hình que, đầu tròn hay vuông, dài ngắn to nhỏ khác nhau
- Kích thước của các vi khuẩn gây bệnh thường gặp trung bình là 1μm × 2 - 5μm. Các trực khuẩn không gây bệnh thường có kích thước lớn hơn.
- Dựa trên khả năng tạo nha bào và sống hiếu khí hay kỵ khí, chia trực khuẩn ra làm 3 loại:
Trực khuẩn
Kiểu hô hấp
Nha bào
Đặc điểm gây bệnh
Bacteria
hiếu kị khí tùy ngộ
không sinh nha bào
Phần lớn các trực khuẩn gây bệnh
thuộc loại này
Bacilli
hiếu khí
sinh nha bào
Vi khuẩn gây bệnh quan trọng thuộc
loại này là trực khuẩn than
Clostridia
kỵ khí
sinh nha bào
Các vi khuẩn quan trọng thuộc loại này
là: trực khuẩn uốn ván, trực khuẩn gây
ngộ độc thịt ...
*Xoắn khuẩn
Là những vi khuẩn có hình sợi lượn sóng và di động. Chiều dài của các vi khuẩn này có thể tới 30 μm.( giang mai, leptospira, borrelia)
2. Trình bày cấu trúc nhân vi khuẩn , vị trí sinh giới của vi khuẩn ,vì sao vi khuẩn đc xếp vào vi sinh vật đơn bào hạ đẳng
* Cấu trúc nhân vi khuẩn :
- Vi khuẩn thuộc loại không có nhân điển hình
- NST(chromsome) độc nhất tồn tại trong chất nguyên sinh:
+ là cơ quan chứa thông tin di truyền
+ là một đại phân tử AND dạng vòng , khép kín, được bao bọc bởi protein kiềm (lớp protein này không tồn tại khi vách tế bào vi khuẩn bị phá huỷ).
+ NST có hình cầu, hình que hay hình chữ V, được sao chép theo kiểu bán bảo tồn dẫn đến sự phân bào.
- Sự nhân lên của vi khuẩn còn phụ thuộc vào sự phân chia của màng sinh chất và vách tế bào
- Ngoài nhiễm sắc thể, một số vi khuẩn còn có các yếu tô di truyền ngoài nhiễm sắc thể, đó là các loại plasmid và transposon.
* Vị trí sinh giới:nằm ở đơn bào hạ đẳng ( không có màng nhân )
* Vi khuẩn được xếp vào VSV đơn bào hạ đẳng vì:
- Cơ thể vi khuẩn chỉ gồm một tế bào, đảm nhiệm toàn bộ các chức năng sống. Không có sự phân hóa thành các mô hay cơ quan như ở sinh vật đa bào.
- Vi khuẩn thuộc loại tế bào nhân sơ (Prokaryote):
+ Không có màng nhân bao bọc vật chất di truyền
+Không có các bào quan có màng
+ Vật chất di truyền chỉ là một vòng ADN trần, nằm tự do trong vùng nhân
=>Cấu trúc và hoạt động sinh học của chúng đơn giản, thể hiện mức tiến hóa thấp so với sinh vật nhân thực.
3. Cấu tạo chất nguyên sinh:
Chất nguyên sinh của vi khuẩn: chủ yếu là nước (dưới dạng gel) + các thành phần hoà tan hay không hoà tan + các muối khoáng.
- Protein và polypeptid chiếm 50% trọng lượng khô của vi khuẩn và khoảng 90% năng lượng của vi khuẩn để tổng hợp protein.
- Các enzym nội bào được tổng hợp đặc hiệu với từng loại vi khuẩn
- Ribosom có nhiều trong chất nguyên sinh. 2 tiểu phần: 30S và 50S. hai thành phần đại phân tử: protein và ARN ribosom. -> tổng hợp protein
- Chứa các hạt vùi, đây là những không bào chứa lipid, glycogen...
4. Cấu tạo, chức năng màng nguyên sinh của vc?
- Vị trí: màng nguyên sinh bao quanh chất nguyên sinh và nằm trong vách tế bào.
- Cấu trúc: là một lớp màng mỏng, tinh vi và chun giãn, bao gồm protein, lipid, đa phần là phospholipid
Chức năng:
+ Thẩm thấu chọn lọc và vận chuyển chất hoà tan, vận chuyển điện tử.
+ Là nơi tổng hợp các enzym ngoại bào- phân cắt, chuyển hoá các phân tử lớn không thể vận chuyển qua màng
+ Là nơi tổng hợp các thành phần vách của tế
+ Là nơi tồn tại của hệ thống enzym hô hấp tế bào-nơi thực hiện các quá trình năng lượng chủ yếu của tế bào thay cho chức năng của ty lạp thể.
+ Tham gia vào quá trình phân bào nhờ mạc thể: mạc thể là phần cuộn vào chất nguyên sinh của màng sinh chất, thường gặp ở vi khuẩn Gram dương.
5. So sánh điểm giống nhau của câu truc vách VIL (+)(-)
Vách gram +
Vách gram -
Giống nhau
- Vách tế bào bao bên ngoài màng sinh chất.
- Vách được cấu tạo bởi đại phân tử glycopeptid (peptidoglycan, mucopeptid, murein) -->nối lại với nhau tạo thành mạng lưới phức tạp bao bên ngoài màng nguyên sinh chất. - Vách được tổng hợp liên tục, thành phần cấu tạo bao gồm:
- Đường amin (amino sugar)
- Acid amin
Khác nhau
- Bao gồm nhiều lớp peptidoglycan--> Mạng lưới 3 chiều
- Có các acid techoic là thành phần phụ thêm, acid liên kết đồng hoá trị với các lớp peptidoglycan.
- Tuỳ loại vi khuẩn mà bao bên ngoài lớp peptidoglycan có thể là polysaccharit hoặc polypeptid và đóng vai trò kháng nguyên đặc hiệu.
- Một lớp petidoglycan--> dễ bị phá vỡ bởi các lực cơ học hơn.
- Bên ngoài lớp peptidoglycan, vách vi khuẩn Gram (-) còn có các lớp:
+ lipoprotein
+ protein
+ lipopolysaccharit
--> là nội độc tố của các vi khuẩn gây bệnh (LPS), là kháng nguyên thân của các vi khuẩn Gram (-)
6.Cấu trúc, chức năng vỏ của vi khuẩn ( CAPSUL)
- Vỏ là một lớp nhầy lỏng lẻo, sền sệt, không rõ rệt, bao quanh vi khuẩn.
- Chỉ hình thành ở một số vk và trong 1 số đk nhất định
- Cấu trúc: vỏ các vk khác nhau có thành phần hoá học không giống nhau, có thể là popysacchrit (vi khuẩn dịch hạch) hoặc là polypeptid (trực khuẩn than...).
- Chức năng: vỏ có vai trò bảo vệ cho một loại vi khuẩn trong những điều kiện nhất định.
7.Cấu trúc ,chức năng lông của vi khuẩn 2 loại Pili
- Là cơ quan phụ của vi khuẩn , có nhiều ở vi khuẩn gram (+) hầu như ko có ở vk gram (-)
- Cấu trúc: Pili có cấu trúc giống như lông( là sợi protein dài xoắn , xuất phát từ bào tương xuyên qua màng và vách) nhưng ngắn và mảnh hơn.
- Chức năng: có 2 loại pili:
+ Pili giới tính (fertility - F+): chỉ có ở các vi khuẩn đực, dùng để vận chuyển chất liệu di truyền sang vi khuẩn cái. Mỗi vi khuẩn đực chỉ có một pili loại này.
+ Pili chung: là những pili dùng để bám. Mỗi tế bào vi khuẩn có hàng trăm pili loại này -->vi khuẩn có thể bám lên bề mặt môi trường lỏng hay đặc nơi có nhiều oxy. Khả năng gây bệnh của một vài loại vi khuẩn cũng liên quan tới sự có mặt của pili
8. Cấu trúc ,vai trò nha bào ?
- Nha bào dc hình thành khi dk sống ko thuận lợi -> điều kiện sống thuận lợi, nha bào vi khuẩn lại nảy mầm để đưa vi khuẩn trở lại dạng sinh sản, phát triển.
- Cấu trúc nha bào:
+ AND nằm trong thể nguyên sinh
+ Màng nha bào bao bên ngoài thể nguyên sinh
+ Hai lớp vách của nha bào hình thành
+ Ngoài ra còn một lớp áo ngoài cùng.
- Sự tồn tại lâu liên quan đến sự mất nước và không thấm nước nên không chuyển hoá của nha bào.
9. Có mấy kiểu hô hấp của vi khuẩn?
- Hô hấp là quá trình trao đổi chất -> tạo ra năng lượng cần thiết để tổng hợp nên các chất mới của tế bào.
- Các vi khuẩn gây bệnh oxy hoá một cơ chất carbon (AH) để lấy năng lượng. Năng lượng trong quá trình oxy hoá chỉ sử dụng một phần cho sự phát triển của tế bào.
- Sự oxy hoá cơ chất carbon (AH) --> những chất chuyển hoá trung gian (A) đã oxy hoá như pyruvat.
- Trong quá trình oxy hoá, các điện tử hay các nguyên tử H bị lấy ra được mang trong một phân tử coenzym NAD theo phản ứng:
AH (khử) + NAD (oxy hoá) ⇔ A (oxy hoá) + NADH (khử) (1)
- Để tiếp tục phản ứng lấy năng lượng, coenzym khử NADH oxy hoá trở lại, nghĩa là mất 2 điện tử và tuỳ theo cách nhận điện tử cuối cùng đã sử dụng, người ta phân biệt được các loại hô hấp của vi khuẩn.
10. Trình bày hô hấp hiếu, kỵ khí, hiếu kì khí tuỳ ngộ
* Hô hấp hiếu khí
-VK dùng oxy của khí trời để oxy hoá lại coenzym khử.
- PƯ : phosphoryl oxy hoá (ATP) + các chuỗi cytocrom và cytocrom oxidase --- nhiệm vụ trung gian : chuyển phân tử oxy thành ion O2---> ion này là chất nhận điện tử cuối cùng
==> Những vi khuẩn sử dụng được oxy tự do của khí trời gọi là các vi khuẩn hiếu khí. Những vi khuẩn hiếu khí tuyệt đối có chuỗi cytorcom và cytocrom oxidase nên chúng phân giải được O2- và sử dụng được các vật chất oxy hoá
( VK hiếu khí là 1 sd dc oxy khí trời . 2 có chuỗi cytocrom/ cytocrom oxidase : oxy khí trời--> ion O2
* Hô hấp kỵ khí
- VK kỵ khí không thể sử dụng được oxy tự do làm chất nhận điện tử cuối cùng, không phát triển hoặc phát triển rất kém khi môi trường có oxy tự do vì oxy độc đối với chúng
- VK kỵ khí tuyệt đối, chúng không có cytocrom oxidase và không có toàn bộ hay một phần của chuỗi cytocrom.
- Các vi khuẩn này oxy hoá lại NADH như trong các phản ứng oxy nghịch đảo của phản ứng
* Hô hấp hiếu kị khí tùy ngộ
-Một số vi khuẩn hiếu khí có thể sử dụng một chất điện tử cuối cùng không phải là oxy mà là ion, chẳng hạn NO3-. Vậy nếu môi trường kỵ khí có các ion nitrat thì những vi khuẩn này phát triển được. Ta nói rằng vi khuẩn này có thể hô hấp kỵ khí và trong trường hợp sử dụng ion nitrat được gọi là "hô hấp nitrat".
11. Trình bày dinh dưỡng, sự chuyên hóa của vi khuẩn
* Dinh dưỡng của vi khuẩn
- Tất cả vi khuẩn gây bệnh đều là những vi khuẩn dị dưỡng.
- Trong quá trình sinh sản và phát triển, vi khuẩn đòi hỏi phải có nhiều thức ăn với tỷ lệ tương đối cao so với trọng lượng của cơ thể .
- Nhu cầu dinh dưỡng của vi khuẩn gồm những thức ăn để tạo ra năng lượng (ATP) và những thức ăn để tổng hợp, bao gồm: các acid amin, đường, nước, muối khoáng...Một số vi khuẩn gây bệnh phải hoàn toàn ký sinh trong tế bào sống.
- Sự dinh dưỡng của vi khuẩn: vi khuẩn là những đơn bào, không có bộ máy tiêu hoá, vi khuẩn dinh dưỡng được là do tính thẩm thấu của màng nguyên sinh chất, màng này cho một số chất từ ngoài vào được trong tế bào và cho một số chất thoát ra khỏi tế bào. Tính thẩm thấu này liên quan tới những yếu tố sau:
+ Chủng loại vi khuẩn: mỗi loại vi khuẩn có tính thẩm thấu khác nhau
+ Tuổi của vi khuẩn: vi khuẩn non có tính thẩm thấu mạnh hơn vi khuẩn già
+ Nồng độ thức ăn càng cao thì tính thấm càng mạnh
+ Độ hoà tan của thức ăn: những thức ăn không hoà tan được thì vi khuẩn phải dùng enzym để làm tan thức ăn rồi mới hấp thu thẩm thấu được.
Chuyển hoá
Vi khuẩn chuyển hoá nhờ hệ enzym phong phú:
- Các enzym ngoại bào cắt các chất có phân tử lớn thành những phân tử nhỏ hơn để dễ dàng hấp thụ qua màng tế bào.
- Các enzym nội bào thực hiện quá trình chuyển hoá phức tạp.
Quá trình chuyển hoá của vi khuẩn giúp vi khuẩn sinh trưởng và phát triển và tạo ra một số chất: độc tố, kháng sinh, chất gây sốt, sắc tố, vitamin...
12. Trình bày sự phát triển của vi khuẩn tại MT đặc
- Cấu tạo hoá học của môi trường đặc giống môi trường lỏng, chỉ khác là có thêm chất để cho rắn lại( thường dùng là thạch - agar). Vậy những qui luật phát triển môi trường đặc giống như môi trường lỏng, nhưng về mặt định lượng dễ hơn nhiều.
Nhờ môi trường đặc, mỗi vi khuẩn phát triển tách biệt sẽ tạo thành một khuẩn lạc riêng, gồm các tế bào có cùng nguồn gốc và đặc điểm di truyền – sinh lý giống nhau, giúp tạo được canh khuẩn thuần khiết (một clone vi khuẩn).
* Có 3 dạng khuẩn lạc chính trên môi trường đặc:
- Dạng S (smooth - nhẵn nhụi): khuẩn lạc trong hoặc xám nhạt, bờ đều, mặt lồi đều và bóng.
- Dạng M (mucus - nhầy nhớt): khuẩn lạc đục, tròn lồi hơn khuẩn lạc S, quánh hoặc dính.
- Dạng R (rough - xù xì): khuẩn lạc dẹt, bờ đều hoặc nhăn nheo, mặt xù xì, khô.
Thường những khuẩn lạc S và M thuộc những loại vi khuẩn có vỏ, thường là loại vi khuẩn gây bệnh. Các vi khuẩn có khuẩn lạc R thường không gây bệnh trừ vi khuẩn lao, than.
13. Trình bày các khái niệm chính của di tryền VK, định nghĩa di truyền , đặc điểm NST, khuẩn lạc là gi? Vd?
- Di truyền là sự bảo tồn đặc tính (tính ổn định) qua nhiều thế hệ. Cơ sở của sự bảo tồn đặc tính là sự sao chép chất liệu di truyền (AND) dựa trên nguyên tắc bán bảo tồn.
- Nhiễm sắc thể của vi khuẩn là một phân tử AND (xoắn kép) dạng vòng tròn khép kín.
- Một dòng vi khuẩn thuần khiết được sinh ra từ một tế bào vi khuẩn gọi là một clone vi khuẩn.
Đặc điểm: chúng có cùng chất liệu di truyền như nhau và cùng có những đặc tính như nhau.
Ví dụ: khuẩn lạc là một clone vi khuẩn.
15. Kể tên các phương thức thay đổi chất liệu di truyền Vi khuẩn
****Do đột biến
a. Định nghĩa : "Đột biến là sự thay đổi đột ngột một tính chất của một cá thể trong quần thể đồng nhất. Đột biến di truyền được, do đó một clone mới được hình thành từ cá thể này và điều đó có nghĩa là sẽ xuất hiện một biến chủng từ một chủng hoang dại ban đầu".
b. Các tính chất của đột biến
+ Hiếm:- Tất cả các đột biến đều hiếm thấy và xảy ra không đều.
- Tần số biến chủng là số biến chủng trong một quần thể ; thường giao động từ 10-4 - 10-11.
- Suất đột biến là xác suất xuất hiện một đột biến trên một tế bào trong một thế hệ . Suất đột biến ngẫu nhiên cho một gien nhất định khoảng 10-5.
+ Vững bền: Đặc tính đột biến di truyền cho thế hệ sau, mặc dù chất chọn lọc không còn nữa.
+ Ngẫu nhiên: Đột biến có sẵn trước khi có nhân tố chọn lọc tác động
+ Độc lập và đặc hiệu:
- Nói chung đột biến một tính chất này không ảnh hưởng đến đột biến tính chất khác.
- Xác suất một đột biến kép (đột biến hai tính chất) bằng tích số hai đột biến tương ứng.
Trong y học lâm sàng áp dụng tính chất này trong việc phối hợp kháng sinh điều trị chống kháng thuốc.
***Do tái tổ hợp kinh điển chất liệu di truyền trên nhiễm sắc thể (vận chuyển chất liệu di truyền từ vi khuẩn cho qua vi khuẩn nhận)
Có ba hình thức thay đổi chất liệu di truyền do vận chuyển chất liệu di truyền từ vi khuẩn cho --> vi khuẩn nhận.
1. Biến nạp (Transfomation)
- Định nghĩa: Biến nạp là sự vận chuyển một đoạn AND của vi khuẩn cho nạp vào vi khuẩn nhận.
- Điều kiện:
+ Vi khuẩn cho phải bị phá vỡ (ly giải)
+ NST của nó phải được giải phóng và được cắt thành những đoạn AND nhỏ.
+ Vi khuẩn nhận phải ở trạng thái sinh lý đặc biệt cho phép những mảnh AND xâm nhập vào tế bào.
- Hai giai đoạn xảy ra trong quá trình biến nạp:
+ Nhận mảnh AND vào vi khuẩn cho.
+ Tích hợp mảnh AND đã nhận vào nhiễm sắc thể qua tái tổ hợp kinh điển.
2. Tiếp hợp (Conjugation)
- Định nghĩa: tiếp hợp là sự vận chuyển chất liệu di truyền từ vi khuẩn đực sang vi khuẩn cái khi hai vi khuẩn tiếp xúc với nhau.
- Ba giai đoạn xảy ra trong quá trình tiếp hợp:
+ Tiếp hợp hai tế bào qua cầu giao phối (pili giới tính)
+ Chuyển gien
+ Tích hợp đoạn gien chuyển vào nhiễm sắc thể của vi khuẩn nhận qua tái tổ hợp kinh điển.
* Điều kiện
- Một vi khuẩn có giới tính F (fertility factor) tức là có pili giới tính làm cầu giao phối.
- Những vi khuẩn có yếu tố F gọi là những vi khuẩn đực F+.
- Những vi khuẩn không có yếu tố F gọi là những vi khuẩn cái F-
- Yếu tố F có thể tồn tại ở 3 trạng thái: F+, Hfr hoặc F-.
Trường hợp sau khi yếu tố F tích hợp vào nhiễm sắc thể lại rời ra nằm tự do trong nguyên tương nhưng có mang theo một đoạn AND của nhiễm sắc thể gọi là vi khuẩn F '.
3. Tải nạp (Transduction)
- Định nghĩa: tải nạp là sự vận chuyển chất liệu di truyền từ vi khuẩn cho nạp vào vi khuẩn nhận nhờ phage (phage: một loại virus của vi khuẩn).
- Các loại tải nạp:
+ Tải nạp chung: phage có thể mang bất kỳ một đoạn gien nào của vi khuẩn cho nạp vào vi khuẩn nhận.
+ Tải nạp hạn chế và đặc hiệu: một phage nhất định chỉ mang được một đoạn gien nhất định từ vi khuẩn cho nạp vào vi khuẩn nhận.
+ Tải nạp chung hoàn chỉnh: đoạn gien mang sang được tích hợp vào nhiễm sắc thể của vi khuẩn nhận qua tái tổ hợp, do đó được nhân lên cùng nhiễm sắc thể và có mặt ở các thế hệ sau.
+ Tải nạp chung không hoàn chỉnh: đoạn gien mang sang không được nạp vào nhiễm sắc thể của vi khuẩn nhận, do đó không cùng được nhân lên và chỉ nằm lại ở một tế bào con khi vi khuẩn phân chia. Hiện tượng này hay gặp hơn tải nạp hoàn chỉnh
**** Do plasmid
- Định nghĩa: Plasmid là những AND dạng vòng tròn nằm ngoài NST và có khả năng tự nhân lên.
* Đặc điểm:
- Độ lớn của plasmid nhỏ hơn NST từ 10 - 10.000 lần.
- Số lượng plasmid trong các tb là khác nhau.
- Plasmid chứa các gien mã hoá nhiều đặc tính khác nhau không thiết yếu cho sự sống của tế bào nhưng giúp tế bào tồn tại được dưới áp lực của chọn lọc.
- Plasmid có R-plasmid là các gen đề kháng kháng sinh và kim loại nặng
có các plasmid sinh độc tố (enterotoxin, haemolysin, colixin)
plasmid chứa yếu tố độc lực (khả năng bám dính, xâm nhập tế bào) hoặc yếu tố F...
- Một số plasmid lớn có thể mang bộ gen tra (transfer) có khả năng tiếp hợp được với vi khuẩn khác và tự truyền chất liệu di truyền sang vi khuẩn nhận, gọi là plasmid tra.
- Các gien nằm trên plasmid cũng có thể được truyền sang vi khuẩn khác khi vi khuẩn bị ly giải, giải phóng plasmid - AND hoặc nhờ phage tải nạp.
--> chất liệu di truyền trên plasmid có thể được lan truyền từ vi khuẩn nọ sang vi khuẩn kia qua các hình thức tiếp hợp, biến nạp hoặc tải nạp.
Hiện tượng tiếp hợp có thể xảy ra giữa các vi khuẩn cùng loại và khác loại --> sự lan truyền các gien đề kháng nằm trên plasmid sẽ có cơ hội tạo ra sự đề kháng kháng sinh rất đa dạng và phức tạp
16. Trình bày định nghĩa tính chất của đột biến ,cho ví dụ ứng dụng y học vào trong điều trị các tính chất đột biến : đọc lý thuyết câu 15
***Điều trị HIV bằng phác đồ HAART (kết hợp ≥ 3 thuốc)
Trong điều trị HIV, bác sĩ luôn dùng phác đồ phối hợp nhiều thuốc kháng virus (HAART) thay vì dùng một thuốc đơn lẻ.
Lý do là virus HIV liên tục xuất hiện các đột biến gen, và các đột biến này có các đặc điểm:
· hiếm → nên dùng nhiều thuốc để giảm khả năng virus đột biến kháng cùng lúc tất cả thuốc.
· vững bền → virus đã đột biến kháng thì di truyền qua nhiều thế hệ virus → cần đổi phác đồ ngay nếu có kháng thuốc.
· ngẫu nhiên → đột biến kháng thuốc có sẵn trước khi điều trị, nên phải dùng liều đúng–đủ để tránh chọn lọc virus kháng.
· độc lập/đặc hiệu → mỗi thuốc kháng một enzym khác nhau, nên kết hợp nhiều thuốc sẽ ngăn đột biến kháng đa thuốc.
==> Vì vậy, phác đồ HAART là ứng dụng thực tế nhất của các tính chất đột biến trong điều trị, giúp giảm nguy cơ xuất hiện chủng HIV kháng thuốc và kéo dài tuổi thọ bệnh nhân.
17. Trình bày thay đổi của chất liệu di truyền do tái tổ hợp kinh điển chất liệu di truyền trên nst đọc lí thuyết câu 15
18. Plasmid là gì, các đặc điểm vai trò plasmid ? đọc lí thuyết câu 15
19. Kháng sinh là gì, dựa vào đặc điểm nào phân biệt kháng sinh với chất sát khuẩn, chất tẩy uế
- Kháng sinh (antibiotica) là những chất có nhiều nguồn gốc ngay ở nồng độ thấp đã có khả năng ức chế hoặc tiêu diệt vi sinh vật một cách đặc hiệu (mỗi kháng sinh chỉ tác động lên một vi khuẩn hay một nhóm vi khuẩn) bằng cách gây rối loạn phản ứng sinh vật ở tầm phân tử
***Các tính chất của kháng sinh
- Kháng sinh có tác dụng đặc hiệu: một loại kháng sinh chỉ tác động lên một loại vi khuẩn hay một nhóm vi khuẩn nhất định.
- Kháng sinh có hoạt phổ rộng: là kháng sinh có hoạt tính đối với nhiều loại vi khuẩn gây bệnh
khác nhau.
- Kháng sinh có hoạt phổ hẹp thì chỉ có hoạt tính đối với một hay một số ít loại vi khuẩn.
- Kháng sinh có nhiều nguồn gốc khác nhau, có thể tổng hợp bằng phương pháp hóa học; ly
trích từ động vật, thực vật hoặc vi sinh vật.
*** phân biệt kháng sinh với chất sát khuẩn, chất tẩy uế
Tiêu chí
Kháng sinh
Chất sát khuẩn
Chất tẩy uế (khử trùng)
Khái niệm
Chất có nhiều nguồn gốc
Hóa chất tác động mạnh VK làm vk bị phá hủy trên bề mặt cơ thể sống (da, niêm mạc).
Hóa chất tiêu diệt VSV trên đồ vật, môi trường, dụng cụ, không dùng trên mô sống.
Đối tượng tác động
Vi khuẩn (chọn lọc).
Vi khuẩn, virus, nấm... tùy loại.
Hầu hết vi sinh vật (phổ rộng, mạnh).
Dùng ở
Bên trong cơ thể người/động vật.
Trên cơ thể sống (da, niêm mạc).
Trên đồ vật, môi trường, dụng cụ y tế.
Mức độ độc tính
Thấp → dùng được cho người.
Trung bình → phải an toàn với da.
Rất cao → không dùng lên mô sống.
Cơ chế
Ức chế tổng hợp vách, protein, ADN... của vi khuẩn.
Làm biến tính protein, phá màng tế bào, oxy hóa.
Oxy hóa mạnh, phá hủy cấu trúc vi sinh vật toàn diện.
20. phân biệt chất sát khuẩn và chất tẩy uế? tham khảo câu trên
- Chất sát khuẩn: là những chất hóa học khác nhau, có tác động mạnh đối với vi khuẩn, làm vi khuẩn bị phá hủy. Chất sát khuẩn gây độc hại cho mô sống của cơ thể nên thường chỉ dùng tại chỗ như bôi ngoài da.
- Chất tẩy uế: là những hóa chất có khả năng tiêu diệt các vi sinh vật. Chất tẩy uế rất độc hại, do đó các chất này thường chỉ dùng để tẩt uế đồ vật.
21. Các tính chất của kháng sinh? Trình bày cơ chế tác động kháng sinh với vi khuẩn
***Các tính chất của kháng sinh
**** cơ chế
· Ức chế sinh tổng hợp vách: vi khuẩn sinh ra không có vách và do đó dễ bị tiêu diệt,
· Gây rối loạn chức năng màng nguyên tương: đặc biệt là chức năng thẩm thấu chọn lọc
· Ức chế sinh tổng hợp protein: điểm tác động là ribosom 70S trên polysom.
- Ở tiểu phần 30S như streptomycin cản trở ARN thông tin trượt trên polysom và tetracyclin ngăn cản các ARN vận chuyển đã hoạt hóa tập hợp ở ribosom.
- Ở tiểu phần 50S như erythromycin, chloramphenicol cản trở sự liên kết của các acid amin do tác động vào peptidyltransferase.
· Ức chế sinh tổng hợp acid nucleic
- Ngăn cản sự sao chép của AND
- Ngăn cản sinh tổng hợp ARN- polymerase phụ thuộc AND
· Ức chế sinh tổng hợp chất chuyển hóa cần thiết cho tế bào
- Cơ chế: P-aminobenzoic acid (PABA) là một chất biến dưỡng cần thiết--> một tiền chất để TH a.folic - một coenzim -->tạo ra purin, pyrimidin và một số acid amin.
- Các loại sulfonamides do có cấu trúc tương tự với PABA --> cạnh tranh với PABA, tạo ra những chất tương tự như acid folic --> nhưng không có chức năng --> cản trở sự phát triển của vi khuẩn.
22. Có mấy loại đề kháng với kháng sinh của vi khuẩn, bản chất các loại đề kháng này và cho vd
Phân loại đề kháng kháng sinh: 2 dạng : đề kháng giả và đề kháng thật.
- Đề kháng giả
- Có biểu hiện là đề kháng nhưng không phải là bản chất, tức là không do nguồn gốc di truyền.
Ví dụ: hiện tượng đề kháng của vi khuẩn trong các ổ áp xe nung mủ lớn hoặc có tổ chức hoại tử bao bọc, kháng sinh không thấm tới được ổ viêm và vi khuẩn gây bệnh --> không phát huy được tác dụng
+ khi vi khuẩn ở trạng thái nghỉ thì không chịu tác dụng của những thuốc ức chế quá trình sinh tổng hợp chất,
- Đề kháng thật: chia thành hai nhóm là đề kháng tự nhiên và đề kháng thu được.
+ Đề kháng tự nhiên:
- Một số vi khuẩn không chịu tác động của một số thuốc kháng sinh nhất định
- ví dụ: Pseudomonas không chịu tác dụng của penicillin
tụ cầu không chịu tác dụng của colistin.
Các vi khuẩn không có vách như Mycoplasma sẽ không chịu tác dụng của kháng sinh ức chế sinh tổng hợp vách, ví dụ: B- lactam.
+ Đề kháng thu được:
- Do một biến cố di truyền là đột biến hoặc nhận được gien đề kháng làm cho một vi khuẩn đang từ không trở nên có gien đề kháng.
- Các gien đề kháng nằm trên nhiễm sắc thể hay plasmid hoặc trên transposon. Chúng có thể lan truyền được từ vi khuẩn nọ sang vi khuẩn kia thông qua hình thức vận chuyển di truyền khác nhau như biến nạp, tải nạp, tiếp hợp và chuyển vị trí (transposition).
23. Kháng sinh đồ là j? Lấy và nêu 1 phương pháp kháng sinh đồ định tính
Kháng sinh đồ là kỹ thuật xác định độ nhạy cảm của vi khuẩn với kháng sinh nhằm giúp thầy thuốc chọn được kháng sinh thích hợp và biết liều lượng thích hợp dùng trong điều trị.
· Kháng sinh đồ định tính:
- Giúp phát hiện một chủng vi khuẩn kháng lại một kháng sinh nào.
- Có nhiều phương pháp thực hiện kháng sinh đồ định tính - phương pháp " Khuếch tán trên thạch " Phương pháp này cho biết đường kính vòng vô khuẩn (d) với từng kháng sinh.
- Dựa vào kết quả của kỹ thuật kháng sinh đồ, vi khuẩn được xếp vào trong ba loại: Nhạy cảm S (susceptible), trung gian I (intermediate) và đề kháng R (resistant). Thầy thuốc thường sẽ chọn những kháng sinh cho kết quả S để điều trị và không dùng kháng sinh cho kết quả R.
24. Virus là gì? Hãy nêu những đặc điểm sinh học chính virus
- Virus là một đơn vị sinh vật học nhỏ bé (kích thước từ 20 - 300nm) vẫn có khả năng biểu hiện những tính chất cơ bản của sự sống:
+ Gây nhiễm cho tế bào.
+ Duy trì được nòi giống qua các thế hệ mà vẫn giữ tính ổn định về mọi đặc điểm sinh học
của virus trong tế bào cảm thụ thích hợp.
- Đặc điểm cơ bản nhất để phân biệt virus với vi khuẩn là:
+ Virus chỉ chứa một trong hai loại acid nucleic (AND hoặc ARN).
+ Virus sinh sản tăng lên theo cấp số nhân, còn vi khuẩn sinh sản theo kiểu phân đôi (trực phân).
- Ký sinh bắt buộc trong tế bào sống:
VR ko có hệ thống enzyme năng lượng , enzyme chuyển hóa--> Kí sinh bắt buộc trong tb cảm thụ--> tb cảm thụ tổng hợp các chất cần thiết
25. Vì sao virut phải kí sinh bắt buộc trong tế bào sống cảm thụ, trình bày các trúc, chức năng acid nucleotit của virus
Vì Virus chỉ có thể tăng trưởng bên trong tế bào sống cảm thụ, do chúng không có hệ thống enzym chuyển hóa và enzym năng lượng nên virus phải dựa vào tế bào sống cảm thụ để điều khiển tế bào cảm thụ tổng hợp nên các thành phần cần thiết cho chúng.
Mỗi loại virus đều phải có một trong hai acid nucleic: hoặc ARN hoặc AND. Những virus có cấu trúc AND phần lớn đều mang AND sợi kép. Ngược lại, virus mang ARN thì chủ yếu ở dạng sợi đơn.
Các AN của virus chỉ chiếm từ 1 - 2% trọng lượng của hạt virus nhưng có chức năng đặc biệt quan trọng.
* Chức năng của AN:
∙ Các AN mang mọi mật mã di truyền đặc trưng cho từng virus.
∙ AN quyết định khả năng gây nhiễm trùng của virus trong tế bào cảm thụ.
∙ AN quyết định chu kỳ nhân lên của virus trong tế bào cảm thụ.
∙ AN mang tính bán kháng nguyên đặc hiệu của virus.
3. Nêu những đặc điểm cơ bản nhất phân biệt virut,trình bày cấu trúc chức năng của capsul virut?
Phân biệt
- Virus chỉ chứa một trong hai loại acid nucleic (AND hoặc ARN).
- Virus sinh sản tăng lên theo cấp số nhân, còn vi khuẩn sinh sản theo kiểu phân đôi (trực phân).
Capsid
Thành phần capsid
· Capsid là cấu trúc bao quanh acid nucleic.
· Bản chất hóa học của capsid là protein.
· Capsid được tạo bởi nhiều đơn vị capsid, bao gồm các phân tử protein có sắp xếp đặc trưng cho từng virus. Các đơn vị capsid đó được gọi là các capsomer.
· Cùng với phần "lõi" AN của virus, phần "vỏ" capsid của virus có thể sắp xếp đối xứng xoắn, đối xứng khối hoặc đối xứng phức hợp.
* Chức năng của capsid:
∙ Bao quanh AN của virus để bảo vệ không cho enzym nuclease và sự
phá hủy khác với AN.
∙ Protein capsid tham gia vào sự bám của virus vào những vị trí đặc
hiệu của những tế bào cảm thụ (với các virus không có vỏ envelop).
∙ Protein capsid mang tính kháng nguyên đặc hiệu của virus.
∙ Capsid giữ cho hình thái và kích thước của virus luôn được ổn định
4. Mô tả và vẽ hình minh hoạ Các loại virut
Virus có nhiều hình thể khác nhau: Hình cầu, hình khối, hình sợi, hình que, hình chùy, hình khối phức tạp...Mỗi loại virus có một hình thể nhất định.
Tùy theo cách sắp xếp của acid nucleic và capsid mà virus được chia thành hai loại đối xứng:
- Đối xứng hình xoáy trôn ốc: Acid nucleic của virus và các capsomer được sắp xếp dọc theo hình lò xo đều hay không đều.
- Đối xứng hình khối: Khi các capsomer của virus được sắp xếp thành các hình khối cầu đa diện
5. Trình bày sự nhân lên của virus qua các giai đoạn cảm thu
Virus chỉ có thể nhân lên trong tế bào cảm thụ.
· Nhờ hoạt động của tế bào mà virus tổng hợp được các thành phần cấu trúc và tạo ra các hạt virus mới.
Quá trình nhân lên của virus trong tế bào có thể chia thành 5 giai đoạn:
1. Sự hấp phụ của virus trên bề mặt tế bào
Sự hấp phụ được thực hiện nhờ sự vận chuyển của virus trong các dịch gian bào giúp virus tìm tới tế bào cảm thụ. Các thụ thể (receptor) đặc hiệu trên bề mặt tế bào cảm thụ sẽ cho các vị trí cấu trúc đặc hiệu trên bề mặt hạt virus gắn vào thụ thể.
2. Sự xâm nhập của virus vào trong tế bào
Thành phần quan trọng nhất trong sự xâm nhập là acid nucleic theo một trong các cơ chế sau:
- Nhờ enzym cởi vỏ của tế bào giúp virus cởi vỏ, giải phóng acid nucleic (enzym decapsidase).
- Virus qua màng tế bào qua cơ chế ẩm bào, hoặc nhờ phần vỏ capsid co bóp bơm acid nucleic qua vách tế bào, xâm nhập vào trong tế bào cảm thụ.
3. Sự tổng hợp các thành phần cấu trúc của virus
Đây là giai đoạn phức tạp nhất của quá trình nhân lên của virus và nó phụ thuộc loại AN của virus. Nhưng kết quả cuối cùng là để tổng hợp được AN, capsid và các thành phần cấu trúc khác của virus.
4. Sự lắp ráp
Nhờ enzym cấu trúc của virus hoặc enzym của tế bào cảm thụ giúp cho các thành phần cấu trúc của virus được lắp ráp theo khuôn mẫu của virus gây bệnh, tạo những hạt virus mới.
5. Sự giải phóng các hạt virus ra khỏi tế bào
· Virus có thể phá vỡ vách tế bào sau vài giờ đến vài ngày tùy chu kỳ nhân lên của từng virus để giải phóng hàng loạt virus ra khỏi tế bào để tiếp tục một chu kỳ nhân lên mới trong tế bào cảm thụ.
· Virus cũng có thể được giải phóng theo cách nẩy chồi từng hạt virus ra khỏi tế bào sau chu kỳ nhân lên.
Bạn đang đọc truyện trên: Truyen3h.Co