Truyen3h.Co

anh tuan

anh tuan

iiiianhtuaniiii

1.NÊU VÀ PHÂN TÍCH QUY TẮC ĐỊNH NGHĨA KHÁI NIỆM

Có 4 quy tắc định nghĩa khái niệm:

- ĐN phải cân đối, tức là ngoại diên của khái niệm được định nghĩa ( a ) phải trùng với khái niệm để điịnh nghĩa ( A (b) ). Vi phạm quy tắc này sẽ dẫn đến định nghĩa quá rộng hoặc định nghĩa quá hẹp.

ĐN quá hẹp : nếu ngoại diên của khái niệm đc đn lớn hơn ngoại diên của kn để đn. Tức là (a) > (A(a))

VD hình bình hành là tứ giác phẳng có các cạnh bằng nhau.

ĐN quá rộng : nếu ngoại diên của các kn đc đn nhỏ hơn ngoại diên của kn để định nghĩa. Tức là (a) < (A(a))

VD hình vuông là hình bình hành có các cạnh bằng nhau.

- ĐN ko đc luẩn quẩn : khi đn khái niệm để đn lại đc giải thích qua khái niệm đc định nghĩa, gọi là đn luẩn quẩn.vi phạm quy tác này dẫn đến sự trùng hợp trong đn.

- ĐN phải rõ ràng chính xác ngắn gọn: muốn ĐN đưa lại lượng thông tin đầy đủ chính xác nhất và giúp mọi người hiểu đúng đối tượng cần đc đn thì cần phải diễn đạt đn bằng các thuật ngữ rõ ràng chính xác.. Trong đn ko đc dùng các hình tượng nghệ thuật hình ảnh văn học...Trong khi nêu đn cần swaps xếp các thuật ngữ sao cho các dấu hiệu khác biệt của đối tượng cần đn nổi bật lên.

- ĐN ko đc phủ định: ĐN phủ định ko vạch ra nội hàm của khái niệm do đó ko thể phát hiện ra bản chất của đối tượng.

CÂU 2 : NÊU ĐỊNH NGHĨA PHÁN ĐOÁN

là hình thức của tư duy nhờ kết hợp các khái niệm có thể khảng định hay phủ địnhvề sự tồn tại của đối tượng nào đó, về mối liên hệ giữa các đối tượng dấu hiệu của nó hay về quan hệ giữa các đối tượng.

CÂU 5 : ĐỊNH NGHĨA SUY LUẬN

Suy luận là 1 hình thức cơ bản của tư duy trừu tượng, là quá trình tư tưởng để rút ra phán đoán mới từ 1 hay nhiều phán đoán theo các quy tăc logic nhất định.

CÂU 4 : QUAN HỆ GIỮA CÁC PHẤN ĐOÁN NHẤT QUYẾT ĐƠN.

Đc thể hiện trên hình vuông logic

Quan hệ về mạt giá trị, nghĩa là chân thực hoặc giả dối.

Có 4 loại quan hệ là :

- quan hệ đối lập chung ( A E ), ko cùng chân thực nhưng có thể cùng giả dối .

Nếu biết 1 trong 2 phán đoán là phán đoán chân thực thì có thể suy ra phán đoán còn lại là pđ giả dối.

Nếu biết 2 pđ là giả dối thì ko thể biết đc pđ còn lại là chân thực hay giả dối.

- Quan hệ đối lập riêng ( I O ) : có thể cùng chân thực nhưng ko cùng giả dối

- Quan hệ phụ thuộc : trên hình vuông logic : AE là phán đoán chi phối . IO là phán đoán phụ thuộc

Từ giá trị chân thực của phán đoán chi phối có thể suy ra giá trị chân thực của pđ phụ thuộc : A (1) - I (1) .E(1)-- O(1)

Từ giá trị giả dối của pđ phụ thuộc có thể suy ra giá trị giả dối của pđ chi phối

Từ giá trị giả dối của pđ chi phối ko thể xác định pđ phụ thuộc là chân thực hay giả dối.

- Quan hệ mâu thuẫn : ko cùng chân thực cũng ko cùng giả dối.

Nếu biết 1 trong 2 pđ là chân thực hay giả dối thì có thể suy ra pđ còn lại là chân thực hay giả dối.

CÂU 3 : KẾT CẤU LOGIC CỦA PHÁN ĐOÁN

Trong mỗi pđ đơn ( trừ pđ quan hệ ) đều có kết cấu gồm 4 phần : chủ ngữ, vị ngữ, từ nối và lượng từ .

- Chủ ngữ : KH S : là khái niệm về đối tượng của tư tưởng.

- Vị ngữ : KH P : là khái niệm về dấu hiệu của đối tượng đc nói đến trong pđ.

Chủ ngữ và vị ngữ của pđ đc gọi là thuật ngữ của pđ.

- Từ nối :đc biểu thị bằng : là, thực chất là, ko là, ko phải là hoặc dấu gạch ngang - . đôi khi pđ ko có từ nối.

- Lượng từ : chỉ ra rằng pđ liên quan đến toàn bộ hay 1 phần ngoại diên của khái niệm biểu thị chủ ngữ

Lượng từ đc biểu thị bằng các từ sau : tất cả, mọi, mỗi, một số, có những, đa số...

CÂU 5 : KẾT CẤU LOGIC CỦA SUY LUẬN

Suy luận có cấu trúc gồm 3 phần: tiền đề, kết luận, lập luận.

Tiền đề: là những pđ nhận định mà giá trị chân thực của nó đã đc chứng minh.

Kết luận : là những pđ mà ta rut ra từ tiền đề. Vd...

Là tiền đề thì bắt buộc phải chân thực, nhưng két luận thì có thể chân thực hoặc giả dối. VD ...

Lập luận : là thao tác hay cách thức logic để rút ra kết luận.

CÂU 8. KẾT CẤU LOGIC CỦA 1 TAM ĐOẠN LUẬN.

Luận 3 đoạn có kết cấu là 2 tiền đề và kết luận là các pđ nhất quyết đơn.

Các khái niệm nằm trong các tiền đề và kết luận của luận 3 đoạn gọi là các thuật ngữ của luận 3 đoạn đó.

Khái niệm là chủ ngữ của kết luận gọi là thuật ngữ nhỏ ( KH S)

Khái niệm là vị ngữ của kết luận gọi là thuật ngữ lớn ( KH P )

Thuật ngữ nhỏ và tn lớn gọi là tn bên. Mỗi thuật ngữ bên ko những nằm trong kết luận mà còn nằm trong mỗi tiền đề.

Tiền đề chứa thuật ngữ lớn gọi là tiền đề lớn . tiền đề1

Tiền đề chứa thuật ngữ nhỏ gọi là tđ nhỏ. Tđ2

Ngoài các thuật ngữ bên còn có thuật ngữ thứ 3 trong 2 tđ nhưng ko có trong kết luận. Đó là thuật ngữ giữa ( KH M)

Thuật ngữ nhỏ là hạt nhân liên kết giữa các thuật ngữ bên nhờ thuật ngữ giữa mà chta mới có thể rút ra kết luận từ 2 tđề.

CÂU 10. CÁC QUY TẮC CỦA TAM ĐOẠN LUẬN

Muốn xd đúng đắn luận 3 đoạn và thu đc kết luận chân thực từ các tiền đề chân thực cần hiểu sâu và nắm vững các quy tắc của luận 3 đoạn nhất quyết đơn. Các q tắc đó bao gồm 3 q tắc của các thuật ngữ và 4 q tắc của các tđề.

Các q tắc của thuật ngữ.

Q tắc 1: trong mỗi luận 3 đoạn chỉ cần có 3 thuật ngữ, lập luận trong luận 3 đoạn dựa vào quan hệ của 2 thuật ngữ bên và thuật ngữ giữa, cho nên trong luận 3 đoạn ko thể có ít hơn hay nhiều hơn 3 thuật ngữ, vi phạm q tắc này là do đồng nhất 2 k niệm khác nhau làm thuật ngữ giữa.

Q tắc 2 : thuật ngữ giữa phaie chu diên ít nhất ở 1 trong các t đề, nếu tn giữa ko chu diên trong tiền đề nào cả thì nó ko thể là hạt nhân liên kết các thuật ngữ bên với nhau. Mối l hệ giữa các thuật ngữ bên trở thành ko xác định. Do đó kết luận chính xác ko thể có đc.

Q tắc 3 : thuật ngữ ko chu diên trong tiền đề thì ko thể chu diên trong kết luận.

Các q tắc của các tđề

Q tắc 4 : từ 2 tđề phủ định ko thể rút ra k luận. Q tắc này có nghĩa la 1 trong 2 t đề phải là pđoán khẳng định. Nếu cả 2 tđề là pđoán phủ định thì các thuật ngữ S, M, P, loại trừ nhau hoàn toàn về mặt ngoại diên, nên thuật ngữ giữa ko thể thiết lập đc mối liên hệ xác định giữa các thuật ngữ bên.

Q tắc 5 : nếu 1 tđề là pđoán phủ định thì k luận phải là pđoán pđịnh. Trong luận 3 đoạn với 1 tđề pđịnh pđịnh ngoại diên của thuật ngữ giữa bị loại trừ khỏi ngoại diên của 1 thuật ngữ bên , neenn ngoại diên của 5 thuật ngữ bên kia nằm trong ngoại diên của thuật ngữ giữa cũng bị loại trừ khỏi ngoại diên của thuật ngữ bên ấy.

Q tắc 6. ít nhất 1 trong 2 tđề phải là pđoán chung , có nghĩa là kết luận ko thể tất yếu rút ra từ 2 pđoán riêng.

Q tắc 7 . nếu 1 tđề là pđoán riêng thì kết luận phải là pđoán riêng.

Nếu tđề lớn là a và tiền đề nhỏ là i thì sẽ có 1 thuật ngữ - chủ ngữ của a là chu diên.

Nếu 1 trong các tđề là pđoán khẳng định, tđề kia là pđoán phủ định và trong đó có 1 pđoán riêng thì có 2 thuật ngữ chu diên là : chủ ngữ và vị ngữ của e, hay chủ ngữ của a và vị ngữ của o.

CÂU 9 CÁC LOẠI HÌNH CỦA TAM ĐOẠN LUẬN

Căn cứ vào vị trí của thuật ngữ giữa m ( chủ ngữ hay vi ngữ ) trong các tđề. luận 3 đoạn nhất quyết đơn đc chia ra thành các dạng khác nhau gọi là các loại hình, bao gồm 4 loại hình sau: loại hình 1 : thuật ngữ giữa là chủ ngữ trong tđề lớn và vị ngữ trong tđề nhỏ.

Loại hình 2 : thuật ngữ giữa là vị ngữ trong cả 2 tđề.

Loại hình 3 : thuật ngữ giữa là chủ ngữ trong cả 2 tđề.

Loại hình 4 : thuật ngữ giữa là vị ngữ trong tđề lớn và chủ ngữ trong tđề nhỏ

Các tđề của luận 3 đoạn thuộc về 4 dạng a, e, i, o.

CÂU 13 : TRÌNH BÀY Q LUẬT MÂU THUẪN

Tư duy của con người nếu p.ánh đúng đắn h.thực khách quan phải là tư duy liên tục và ko mâu thuẫn

Yêu cầu ko mâu thuẫn của tư duy là điều kiện cần thiết của sự nhận thức chân lý. Yêu cầu này thể hiện trong quy luật ko mâu thuẫn, đc diễn ra như sau :

Trong quá trình lập luận về đối tượng nào đó ko đc vừa khẳng định vừa phủ định 1 cái gì đó ở cùng 1 quan hệ.

Ngược lại các tư duy thể hiện bằng 2 pđoán co quan hệ đối lập hay đối lập ko thể cùng chân thực.

Quy luật ko mâu thuẫn đc biểu thị "a" và "ko a" trong logic kí hiệu là ....

Quy luật ko mâu thuẫn có tác dụng đối với các cạp pđoán :

"S này là P" và "S này ko là P" pđoán đơn nhất

" tất cả S là P" và " ko S nào là P" pđoán đối lập chung

" tát cả S là P" và "1 số S ko là P" pđoán mâu thuẫn

" ko S nào là P" và "1 số S là P" pđoán mâu thuẫn.

CÂU 11 : CÁC QUY TẮC CỦA CÁC LOẠI HÌNH

Loại hình 1:tđề lớn là pđoán chung , tđề nhỏ là pđoán khẳng định. Giả sử tđ nhỏ là pđoán phủ định khi đó tđề lớn là pđoán khẳng định ( q tắc 4 ) theo q tắc 5 kết luận là pđoán phur đnh nên P ở kết luận là chu diên , nhưng trong khi đó P ở tđề lớn ko chu diên , như vậy vi phạm q tắc 3.

Do đó tđề nhỏ phải là pđoán khẳng định, thuật ngữ giữa chu diên khi tđề lớn là pđoán chung.

Loại hình 2 : tđề lớn là pđoán chung , 1 tđề là pđoán pđịnh.

Nếu cả 2 tđề là pđoán khẳng định thì thuật ngữ giữa là vị ngữ trong 2 tđề sẽ ko chu diên ( vi phạm q tắc 2) vì thế 1 tđề là pđoán phủ định khi đó kết luận là pđoán phủ định ( q tắc 5)

P ở kết luận là chu diên thì nó cũng phải chu diên trong tđề lớn ( q tắc 3) muốn vậy tđề lớn phải là pđoán chung.

Loại hình 3 : 1 tđề là pđoán chung để M chu diên ít nhất ở 1 trong các tđề ( theo q tắc 2).

Nếu tđề nhỏ là pđoán pđịnh ( q tắc 5) do đó P chu diên trong kết luận và nó cũng phải chu diên trong tđề lớn. Khi đó tđề lớn là pđoán phủ định ( vi phạm q tác 4) cho nên tiền đề nhỏ phải là pđoán khẳng định, S khi dod ko chu diên trong tđề nhỏ cũng ko chu diên trong kết luận. Kết luận là pđoán riêng.

Loại hình 4 : nếu 1 tđề là pđoán phủ định thì tđề lớn là pđoán chung. Nếu tđề lớn là pđoán khảng định thì tđề nhỏ là pđoán chung. Nếu tđề nhỏ là pđoán khẳng định thì kết luận là pđoán riêng.

CÂU 14 NỘI DUNG Q LUẬT ĐỒNG NHẤT LỖI LOGIC THƯỜNG MẮC PHẢI KHI SỬ DỤNG QUY LUẬT ĐỒNG NHẤT

Trong qua s trình lập luận bất cứ tư tưởng nào cũng phải đc diễn đạt chính xác. Phải có ndung xác định và vững chắc.

Thuộc tính cơ bản này của tư duy đc biểu thị trong quy luật đồng nhất. Trong quá trình lập luận mọi tư tưởng phải đồng nhất với chính nó.

Quy luật đồng nhất đc biểu thị " a là a" ( đối với pđoán) " A là A" ( đối với khái niệm) trong logic kí hiệu là a=a hay aða.

Đồng nhất là sự giống nhau của các đối tượng trong quan hệ nào đó . quy luật đồng nhât ko cản trở sự biến đổi của đối tượng , quy luật đồng nhất ko cản trở sự ptrien.

Yêu cầu duy nhất bắt buộc là : trong quá trình lập luận ko đc biến đổi 1 cách tùy tiện , vô căn cứ nội dung của tư tưởng, ko đc thay thế tư tưởng này, khái niệm này bằng 1 tư tưởng k niệm khác.

Ko đc mạo nhận tư tưởng đồng nhất là tư tưởng khác biệt và tư tưởng khác biệt là tư tưởng đồng nhất.

Trong tư duy việc vi phạm yêu cầu của quy luật đồng nhất biểu hiện khi ko hiểu đề tài thảo luận , tùy tiện thay thế đối tượng tranh luận bằng đối tượng khác , sử dụng các thuật ngữ và k niệm ko chính xác, nhất là các kháii niệm đc biểu thị bằng các từ đồng âm, từ đồng nghĩa.

Sự đồng nhất các khai niệm khác nhau dẫn đến sai lầm logic gọi là thay thế k niệm.

1 sai lầm cũng dễ phạm phải là sự thay thế luận đề, trong quá trình cm và bác bỏ luận đề nào đó có thể vô tình hay hữu ý bị thay thế bằng luận đề khác.

Nhận thức đúng đắn và đầy đủ quy luật đồng nhất có tác dụng to lớn trong tư duy . nó giúp cta tránh khỏi tính mập mờ tính ko xác định. trong tư duy luôn đòi hỏi tính rõ ràng.

CÂU 14 : TRÌNH BÀY QUY LUẬT LOẠI TRỪ CÁI THỨ BA.

Quy luật này làm rõ hơn yêu cầu của tính xác định, tính ko mâu thuẫn, tính liên tục, nhất quán của tư duy.

Quy luật loại trừ cái thứ 3 đc diễn đạt như sau:

2 pđoán mâu thuẫn với nhau ko thể cùng giả dối , 1 trong 2 pđoán phải chân thực.

Q luật đc biểu thị : .....

2 pđoán mâu thuẫn ko thể cùng giả dối và cùng chân thực, 1 trong 2 pđoán nhất thiết là giả dối ( pđoán kia là chân thực). Hai pđoán như thế còn gọi là 2 pđoán phủ định lấn nhau.

Do đó trong quá trình lập luận phải đi đến khẳng định hay phủ định dứt khoát tư tưởng nào đó là chân thực ở 1 trong 2 pđoán phủ định lẫn nhau biểu thị tư tưởng đó.

Quy luật loại trừ cái thứ 3 nêu ra cách lựa chọn 1 trong2 pđoán mâu thuẫn là chân thực 1 cach chắc chắn. Song nó ko chỉ rõ và ko có khả năng chỉ rõ pđ nào trong 2 pđ đó là chân thực.

Tuy có nhiều hạn chế nhưng quy luật loại trừ cái thứ 3 là cơ sở của nhiều suy luận và cm gián tiếp.

Quy luật loại trừ cái thứ 3 có giá trị lớn lao trong hoạt động thực tiễn của con người để lựa chọn 1 cach tối ưu nhất.

CÂU 15 TRÌNH BÀY QUY LUẬT LÝ DO ĐẦY ĐỦ.

Tính cm đc, tính có căn cứ là thuộc tính của tư tưởng, chúng là đkiện quan trọng của tư duy đúng đắn, và đc biểu hiện trong quy luật lý do đầy đủ. Mỗi tư tưởng đc thừa nhận là chân thực nếu nó có lý do đầy đủ.

Quy luật lý do đầy đủ đòi hỏi rút ra những luận điểm chân thực mới từ những luận điểm chân thực khác.chứ ko đc lập luận cho những tư tưởng giả dối.

Quy luật lý do đầy đủ p. Ánh mối liên hệ phổ biến có tính quy luật của mọi hiện tượng thực tế . trong hiện thực các hiện tượng đều nằm trong những mối liên hệ qua lại phức tạp . 1 hiện tượng ( ng.nhân) tất yếu kéo theo 1 h.tượng khác ( hệ quả).

CÂU 16 : ĐỊNH NGHĨA CHỨNG MINH VÀ BÁC BỎ

CM là thao tác lo gic dùng để lập luận tính chân thực của pđoán nào đó nhờ các pđoán chân thực khác có mối liên hệ hữu cơ với pđoán ấy.

BB là thao tác logic nhằm xác lập tính giả dối hay tính ko có căn cứ của luận đề đã đc nêu ra . pđoán cần bác bỏ gọi là luận đề của bác bỏ gọi là các luận cứ.

CÂU 17 CÁC PHƯƠNG PHÁP CHỨNG MINH

Có 2 pp cm là cm gián tiếp và cm trực tiếp.

CMTT là cm trong đó tính chân thực của luận đề trực tiếp rút ra từ các luận cứ.

Sơ đồ của cmtt: P_ luận đề; a,b,c ..._ các luận cứ; k,l,m...

các pđoán chân thực đc suy ra từ a,b,c : (a,b,c...) mũi tên ...(k,l,m...) mũi tên..P

vì các luận cứ a,b,c... là chân thực và mối quan hệ logic từ a,b,c... qua k,l,m... tới P là đúng đắn, nên luận đề phải cm P là chân thực

CMGT: là cm trong đó tính chân thực của luận đề đc rút ra trên cơ sở lập luận tính giả dối của phản luận đề.

Căn cứ vào kết cấu của phản luận đề CMGT đc chia ra làm:

Cm phản chứng và cm phân liệt

CMPC đc thực hiện bằng cách xác lập tính giả dối của phản luận đề, phương pháp này thường dc sử dụng trong toán học

CMPL là cm gián tiếp trong đó lập luận về tính chân thực của luận đề đc thực hiện bằng cách xác lập tính giả dối của tất cả các thành phần của pđoán phân liệt, trừ 1 thành phần là luận đề.

Sơ đồ của cm gián tiếp

....

Phương pháp cm trực tiếp và cm gián tiếp tuy là những phương pháp lập luận độc lập nhưng có thể sử dụng chúng đồng thời.

CÂU 18 : CÁC PHƯƠNG PHÁP BÁC BỎ

Bb bao gồm 3 pp sau: bb luận đề, bb luận cứ, , làm sáng tỏ tính ko vững chắc của luận chứng.

Bb luận đề : bb luận đề thông qua bb dữ kiện, đây là cách bác bỏ đúng đắn và có hiệu quả nhất. Cần đưa ra các sự kiện, các hiện tượng thực tế, các số liệu thống kê ... mâu thuẫn với luận đề, đó chính là căn cứ khoa học vững chắc bác bỏ luận đề.

Bb luận đề thông qua cm tính giả dối của hệ quả rút ra từ luận đề. Từ luận đề nêu ra có thể rút ra các hệ quả . cần cm 1 trong các hệ quả đó mâu thuẫn với hiện thực hoặc với các luận điểm chân thực đã cm là đủ để bác bỏ luận đề.

Bb luận đề thông qua cm phản luận đề: luận đề đc biểu thị là a thì phản luận đề là a- và cm a- là chân thực.

Nếu a- là chân thực thì a là giả dối

Ko thể tồn tại pđoán thứ 3 nào khác nữa.

Bác bỏ luận cứ thông qua phê phán các luận cứ

Khi khẳng định luận đề của mình là đúng đắn bao giờ người nêu ra luận đề cũng phải sử dụng các luận cứ để cm.

Nếu các luận cứ đều ko chân thực thì luận đề sẽ ko chân thực khi đó luận đề bị bác bỏ .

Khi lựa chọn luận cứ phải chú ý tới mọi khả năng có thể xảy ra trong hiện thực để lựa chọn luận cứ 1 cách chính xác và đầy đủ.

Làm sáng tỏ tính ko vững chắc của luận chứng: đc sử dụng khi phát hiện ra trong lập luận có 1 liên hệ logic giữa các luận cứ và luận đề.

Dùng để chỉ ra các sai lầm trong hình thức cm .

Tất cả các phương pháp bác bỏ đã nêu ra ở trên đc sử dụng trong 1 thể thống nhất, ko đc tách rời nhau từ đó mới đảm bảo sự bác bỏ là đúng đắn,.

CÂU 20 : MỞ RỘNG VÀ THU HẸP KHÁI NIỆM

Quan hệ giống loài là cơ sở của thao tác mở rộng và thu hẹp khái niệm.

Thu hẹp khái niệm là thao tác nhờ đó chuyển khái niệm có ngoại diên rộng với ngoại hàm hẹp sang khái niệm có ngoại diên hẹp hơn với nội hàm rộng hơn. Để thu hẹp các khái niệm chỉ cần thêm các dấu hiệu vào nội hàm của khái niệm đó.

Giới hạn của thao tác logic này là khái niệm đơn nhất , vì nội hàm của khái niệm đơn nhất là phong phú nhất và ngoại diên chỉ có 1 đối tượng duy nhất.

Mở rộng khái niệm là thao tác logic nhờ đó chuyển khái niệm có ngoại diên hẹp với nội hàm phong phú sang khái niệm có ngoại diên rộng hơn với nội hàm nghèo hơn. Để thực hiện thao tác này chỉ cần bỏ bớt dấu hiệu tạo thành các loài chúng ta sẽ có khai niệm giống của khái niệm đó.

Quá trình mở rộng khái niệm kết thúc khi cta thu hẹp phạm trù.

CÂU 21: QUAN HỆ GIỮA CÁC KHÁI NIỆM

Có 2 loại quan hệ :

- căn cứ vào nội hàm :

quan hệ so sánh đc : nội hàm của chúng trùng nhau 1 phần hoặc 1 số bộ phận.

Quan hệ ko so sánh đc: nội hàm của chúng ko có 1 bộ phận nào trùng nhau.

- căn cứ vào ngoại diên của khái niệm:

quan hệ hợp : ngoại diên trùng nhau hoàn toàn hay trùng nhau hoàn toàn. Quan hệ hợp gồm các quan hệ:

+ quan hệ đồng nhất : các khái niệm có ngoại diên hoàn toàn trùng nhau

+ quan hệ bao hàm : là 2 khái niệm mà ngoại diên của khái niệm này nằm trọn trong ngoại diên của khái niệm kia.

Vd: số và số tự nhiên.

+ quan hệ giao nhau: nều ngoại diên của chúng có 1 phần trùng nhau

Vd : thanh niên và nhà văn.

+ quan hệ ko hợp:

+ quan hệ tách rời: 2 khái niệm gọi là tách rời nếu ngoại diên của chúng ko có phần nào trùng nhau.

Vd: but bi và cá sấu

+ quan hệ đối lập : 2 khái niệm gọi là đối lập nếu ngoại diên của chúng ko có phần nào trùng nhau.và tổng ngoại diên của 2 khái niệm nhỏ hơn của khái niệm giống chung.

+ quan hệ mâu thuẫn : nếu ngoại diên của chúng ko co phần nào trùng nhau và tổng ngoại diên của khái niệm bằng ngoại diên của khái niệm giống chung.

Vd : chiến tranh phi nghĩa và chiến tranh chính nghĩa

Bạn đang đọc truyện trên: Truyen3h.Co