61.điều trị đợt cấp COPD
Câu 61: Điều trị đợt cấp COPD
1. thái độ điều trị
- COPD là bệnh không điều trị khỏi, song nếu điều trị đúng sẽ giúp cải thiện được các triệu chứng, chậm quá trình phát triển, giảm các biến chứng kéo dài và tăng cường chất lượng cuộc sống cho người bệnh. Hướng dẫn giáo dục cho người bệnh củng cố là một vấn đề quan trọng.
2. điều trị đợt cấp của COPD
a. thuốc giãn phế quản:
cần dựa vào mức độ nhẹ, vừa, nặng của bệnh mà quyết định cho thuốc dãn phế quản. thông thường cho thuốc giãn phế quản tác dụng nhanh và = đường nhanh nhất: đó là các chất cường giao cảm kích thích B2. có nhiều cách dùng
- đường phun hít, khí dung: salbutamol, Fenterol, Tebutalin dạng bơm hít hoặc khí dung
Dạng thuốc:
+ Thuốc phun hít: Vintolin, Asthalin hoặc Terbutalin: hít 2 nhát/lần
Cần hướng dẫn bệnh nhân cách sử dụng bình phun hít đúng cách để thuốc tới đc phế quản
+ thuốc khí dung:
= Salbutamol ống 5 mg/2ml. khí dung mỗi lần 1 ống
= Combivent ống 0,25 ml có chứa 2,5 mg Salbutamol và 0,5 mg Ipratropium: khí dung 1 ống/lần
= Bérodual: lọ 10 ml, 1ml chứa 0,5 mg Fenoterol; 0,25 mg Ipratropium: 1-2 ml (20 - 40 giọt)/lần. khí dung, pha thêm 2-3 ml nước muối sinh lý 0,9% để đạt hỗn hợp gồm 4 ml, khí dung trong 15 phút/lần
- đường TM: khi áp dụng đg phun hít hoặc khí dung sau 10-15 phút ko đỡ hoặc đỡ ít thì cần tiêm TM
+ Salbutamol 0.5 mg x 1 ống (TTM)
Trong trường hợp nặng, cần phối hợp truyền TM 0,5-1 mg/h. thậm chí có thể 1-6 mg/h. phải chú ý tác dụng phụ của thuốc đặc biệt cần bồi phụ Kali
+ Diaphylin: cũng có khi điều trị Salbutamol ko hiệu quả: bệnh nhân ko chịu đc thuốc này (bồn chồn, mạch nhanh, ngột ngạt, khó chịu, mặt đỏ) hoặc khó thở ko cải thiện sau dùng Salbutamol thì chuyển dùng Daphylin. Thuy nhiên thận trọng dùng thuốc này vì liều độc và liều tác dụng rất gần nhau
Diaphylin 0,24 g x 1 ống, pha với 10-15 ml nước muối sinh lý, tiêm chậm trong 10-15 phút. Nếu bệnh nhân già, liều cho 1/3 - 1/2 ống/lần. có thể truỳen TM tiếp tục khi cơn khó thở đỡ ít. Truyền 1 ống trong 6 giờ
*) chú ý: nếu bệnh nhân có TPM việc dụng Salbutamol cần cân nhắc kỹ khi dùng liều cao theo đg tiêm, truyền. tăng cường khí dung và phun hít
- Đường uống: khi tình trạng khó thở đc cải thiện nhiều sau phun hít, khí dung, tiêm hoặc truyền thuốc trên. Cho thuốc viên/:
+ Theophylin 0,1 g x 1-2 viên/lần, 2 lần/ngày
+ Hoặc Theostat 100 mg x 1 viên/lần, 2-3 lần/ngày
+ kết hợp phun hít, khí dung thuộc nhóm kháng Cholinergic
Berodual (loại phu hít và khí dung)
Atrovent (loại hít)
*) chú ý: khi trong cơn khó thở cho thuốc giãn PQ nhanh, khi vừa cắt cơn nếu
+ Suy hô hấp vừ cho thêm 1 nhóm xanthin
+ duy trì thuốc giãn PQ kháng Cholinergic
b. thuốc kháng sinh:
- thường dùng kháng sinh có phổ rộng: Cephalosporin thế hệ 3, Quinolon, Amoxicylin + Acid Clavulanic (Augmentin)
Hoặc phối hợp: Cephalosporin với Gentamixin hoặc với Quinolon khi bệnh mức độ nặng
- thời gian dùng: 10-14 ngày, có thể tới 3 tuần với COPD nặng
Các dạng thuốc:
+ Cephalosporin thế hệ 3: Cefotaxim, Trikaxon, Duotam,... dùng 2 g/ngày (lọ 1gam)
+ Augmentin: lọ 1 g, dùng 2 g/ngày
+ Quinolon:
= Peflacin ống, 400 mg, dùng 2 ống/ngày
= Proxacin 200 mg, dùng 2 ống/ngày
Dùng trong 10 ngày
+ Có các thuốc viên cho các nhóm thuốc, có thể sử dụng cho bệnh nhân từ tuần thứ 2 trở đi
Dạng thuốc:
= Zinnat, Haginat
= Augmentin, Klamentin
= Oflocacin, OFUS, Tequin
= Azithromycin, Clarithromycin
c. thuốc Corticoid
- Tùy theo mức độ nặng, nhẹ, vừa của bệnh mà dùng thuốc tiêm, uống, phun hít hoặc khí dung
- Corticoid chỉ dùng trong đợt cấp của bệnh, đợt thg kéo dài 2-3 tuần. lúc đầu tiêm, rồi uống, rồi phun hít (với bệnh nhân nặng)
- Dạng thuốc:
+ Solumedrol 40mg (lọ): liều 0,5 - 1 mg/kg cân nặng/ 24h (TTM)
+ hoặc Solucortef 100 mg (lọ): 1-2 lọ/24h (TTM)
+ hoặc Depersolon 30 mg (ống): 2-4 ống/24h
Thuốc viên: - Medrol 16mg, 4mg
- Pretnison 5mg
d. Oxy liệu pháp:
- thở oxy 2-3 lit/phút trong đợt cấp thở liên tục
- khi đỡ khó thở cho liều nhỏ 1-2 l/p, ít nhất là 15h/ngày
e. thuốc lỏng đờm:
- Tecpina: 4 v/ngày
- Muxystin: 2-3 gói/ngày
- Mucosolvan 30 mg: 4 viên/ngày và nhiều loại khác
f. điều trị TPM:
Nếu có suy tim, phù, đái ít. Cho trợ tim nạch, lợi tiểu, bồi phụ điện giải
- Nitromin 2,6 mg x 2-3 viên/ngày
- Aceazolamit 250 mg x 2-4 viên/ngày
- Nếu phù to, đái ít cần phối hợp thêm: Fuosemid (ống) 20 mg 1-2 ống/ngày hoặc Furosemid (viên) 40 mg, 1-2 viên/ngày
Chú ý bù Kali khi dùng Furosemid
- Trong trg hợp nặng, suy tim phải mất bù dùng phối hợp thêm kháng Aldosteron:
+Verospiron 25 mg, 2-4 viên/ngày
+ Aldacton 75 mg, 1-2 viên/ngày
g. đảm bảo dinh dưỡng:
- uống sữa loại giàu năng lượng, các chất dinh dưỡng lỏng
- Ăn nhiều bữa nhỏ
- tránh các thức ăn làm đầy bụng
h. phục hồi chức năng hô hấp, dẫn lưu phế quản theo tư thế
- trong các đợt khó thở cấp, cần thở tím môi
- thở bụng, cơ hoành và phần dưới lồng ngực, thở chậm, thư giãn để giảm tần số thở và giảm tiêu hao năng lượng
i. Điều trị hối sức tích cực:
khi đang điều trị = thuốc và thở oxy ko có kết quả, có dấu hiệu kiệt sức cơ hô hấp và có rối loạn ý thức, đe dọa hội chứng não - hô hấp, bệnh nhân có chỉ định thở máy, chuyển sang đtrị hồi sức tích cực
Bạn đang đọc truyện trên: Truyen3h.Co