Truyen3h.Co

⋆. ࿔ hj 𝜗𝜚˚⋆

bánh ngọt⨾

shiimee





Level 0-5.5

Vocabulary

Chủ đề tiếng Anh THPT: Greenwashing, AI Washing, Brownwashing, Bluewashing, Pinkwashing, Cloudwashing...
Greenwashing là gì?
Brownwashing là gì?
Pinkwashing là gì?
Bluewashing là gì?
AI Washing là gì?
Sportswashing là gì?
Cloudwashing là gì?
Healthwashing là gì?
Artwashing là gì?
Peacewashing là gì?
Danh mục

Tổng quan thì Greenwashing, AI Washing, Brownwashing, Bluewashing, Pinkwashing, Cloudwashing, Peacewashing, Sportswashing, Healthwashing, Artwashing...được gọi chung là Whitewashing variants (các biến thể của "tẩy trắng"). Trong lĩnh vực marketing và truyền thông thì chúng ta quen thuộc với tên gọi tổng quan chung hơn là "Washing" techniques.

"Washing" techniques gọi tên các hình thức đánh bóng hình ảnh giả tạo (Deceptive Marketing/Spinning). Hậu tố "-washing" được sử dụng kèm các từ vựng theo màu sắc hay lĩnh vực, ngành nghề...để ám chỉ việc một doanh nghiệp/đơn vị/cơ quan... cố tình đánh lạc hướng dư luận, che đậy những khuyết điểm hoặc sai phạm bằng cách phô trương những giá trị tốt đẹp mà họ không thực sự thực hiện nghiêm túc.

Tổng hợp giải nghĩa chung:

Greenwashing Tẩy xanh, làm như bảo vệ môi trường, sống xanh (phổ biến nhất)
Pinkwashing Tẩy hồng, làm như ủng hộ cộng đồng LGBTQ+ hoặc nâng cao nhận thức ung thư vú.
Brownwashing
1. che giấu sự thật, cố tình giấu giếm, nói giảm nói tránh hoặc hạ thấp những đóng góp thật sự cho môi trường.

2. Giả vờ ủng hộ các vấn đề về sắc tộc hoặc cộng đồng người da màu.

Sportswashing Dùng thể thao để cải thiện danh tiếng bị hoen ố
AI Washing Thổi phồng việc sử dụng trí tuệ nhân tạo để tăng giá trị cổ phiếu/sản phẩm.
Cloudwashing Gán mác "điện toán đám mây" cho các phần mềm cũ để trông hiện đại hơn.
Healthwashing Quảng cáo thực phẩm là tốt cho sức khỏe dù thực tế chứa nhiều đường/hóa chất.
Artwashing Dùng nghệ thuật để làm sạch hình ảnh cho các tập đoàn hoặc dự án bất động sản gây tranh cãi.
Peacewashing Tự gắn mình với các biểu tượng hòa bình trong khi liên quan đến xung đột hoặc vũ khí.
Bluewashing Lợi dụng danh nghĩa của Liên Hợp Quốc hoặc các cam kết nhân đạo để che đậy vi phạm. (thường do vi phạm nhân quyền).
Cùng luyện đọc và tìm hiểu thêm từ vựng liên quan nhé.

Greenwashing là gì?
Greenwashing là gì?

Bài đọc trích từ đề thi tiếng Anh THPT 2025:

We are living through a boom in greenwashing - the strategic use of comforting environmental claims to disguise business-as-usual pollution. Picture a chief executive whose company emits millions of tonnes of CO₂. Genuine decarbonisation would require bruising boardroom discussions, huge capital outlays, and a complete redesign of the firm's model. Far easier is to hire a creative agency to plaster products with labels such as "carbon-neutral" or "net-zero", calming critics, investors, and even eco-conscious children while emissions continue unvexed.

This tactic meets consumers at every turn. Airline websites promise guilt-free flights, petrol pumps boast zero-impact fuel, and even supermarket bacon is marketed as net-zero. [I] Advertising trickery is ancient, yet today's greenwashing - the practice of deliberately covering ongoing pollution in eco-friendly language - has flourished only recently. The expression surfaced in the 1980s amid oil spills and growing climate science, but the real explosion has come as public anxiety over global heating and biodiversity loss has intensified. Faced with mounting scrutiny, many brands prefer glossy PR to structural reform. Such corporate sleight of hand has become so pervasive that regulators in Europe and the United States are scrambling to tighten rules on environmental claims, yet enforcement still lags behind marketing creativity. [II] The fossil-fuel sector exemplifies the issue. After decades covertly sowing doubt about climate science, oil and gas giants have grasped that direct denial is reputationally toxic. They have therefore swapped their denial tactics for a "green" paint-sprayer, trumpeting token investments in renewables while expanding drilling.

Why does this matter? Greenwashing and climate denial share a core objective: to postpone the emission cuts urgently required to avert climate breakdown. [III] Whereas denial invites opposition, greenwashing lulls the public into believing problems are already solved. Under this collective illusion, pressure on high-emitting firms evaporates and the radical decisions needed to transform energy, transport, and food systems are delayed indefinitely. [IV] Greenwashing thus acts as a soothing lullaby, leading society toward ecological ruin with a tune of comforting half-truths. Exposing this deception is essential if clichés are to be replaced by real, measurable emission cuts.

Từ vựng hay:

boom /buːm/ n sự bùng nổ, sự phát triển mạnh
greenwashing /ˈɡriːnˌwɒʃɪŋ/ n hành vi "tẩy xanh", quảng bá thân thiện môi trường nhưng không thực chất
strategic /strəˈtiːdʒɪk/ adj mang tính chiến lược
environmental claims /ɪnˌvaɪrənˈmentl kleɪmz/ n phr tuyên bố/cam kết về môi trường
disguise /dɪsˈɡaɪz/ v che giấu, ngụy trang
business-as-usual /ˌbɪznəs əz ˈjuːʒuəl/ adj/n hoạt động như bình thường, không thay đổi bản chất
pollution /pəˈluːʃn/ n sự ô nhiễm
chief executive /ˌtʃiːf ɪɡˈzekjətɪv/ n giám đốc điều hành
emits /ɪˈmɪts/ v thải ra, phát ra
tonnes /tʌnz/ n tấn
genuine /ˈdʒenjuɪn/ adj chân thực, thực chất
decarbonisation /ˌdiːˌkɑːbənaɪˈzeɪʃn/ n quá trình giảm/loại bỏ phát thải carbon
require /rɪˈkwaɪə(r)/ v yêu cầu, đòi hỏi
boardroom discussions /ˈbɔːdruːm dɪˈskʌʃnz/ n phr các cuộc thảo luận cấp lãnh đạo
capital outlays /ˈkæpɪtl ˈaʊtleɪz/ n phr khoản chi đầu tư vốn
redesign /ˌriːdɪˈzaɪn/ n/v sự thiết kế lại; thiết kế lại
firm's model /fɜːmz ˈmɒdl/ n phr mô hình hoạt động/kinh doanh của doanh nghiệp
creative agency /kriˈeɪtɪv ˈeɪdʒənsi/ n phr công ty sáng tạo/quảng cáo
plaster /ˈplɑːstə(r)/ v dán/phủ kín bằng thông điệp hoặc nhãn mác
carbon-neutral /ˌkɑːbən ˈnjuːtrəl/ adj trung hòa carbon
net-zero /ˌnet ˈzɪərəʊ/ adj/n phát thải ròng bằng 0
critics /ˈkrɪtɪks/ n những người chỉ trích
investors /ɪnˈvestəz/ n nhà đầu tư
eco-conscious /ˈiːkəʊ ˌkɒnʃəs/ adj có ý thức về môi trường
emissions /ɪˈmɪʃnz/ n khí thải, lượng phát thải
tactic /ˈtæktɪk/ n chiến thuật, thủ thuật
consumers /kənˈsjuːməz/ n người tiêu dùng
guilt-free /ˈɡɪlt friː/ adj không gây cảm giác tội lỗi
zero-impact /ˌzɪərəʊ ˈɪmpækt/ adj không gây tác động
marketed /ˈmɑːkɪtɪd/ v được tiếp thị, được quảng bá
advertising trickery /ˈædvətaɪzɪŋ ˈtrɪkəri/ n phr thủ thuật quảng cáo lừa dối
deliberately /dɪˈlɪbərətli/ adv một cách cố ý, có chủ đích
ongoing /ˈɒnɡəʊɪŋ/ adj đang diễn ra, tiếp diễn
eco-friendly /ˌiːkəʊ ˈfrendli/ adj thân thiện với môi trường
flourished /ˈflʌrɪʃt/ v phát triển mạnh, nở rộ
expression /ɪkˈspreʃn/ n thuật ngữ, cách diễn đạt
surfaced /ˈsɜːfɪst/ v xuất hiện, nổi lên
amid /əˈmɪd/ prep giữa bối cảnh
climate science /ˈklaɪmət ˈsaɪəns/ n phr khoa học khí hậu
explosion /ɪkˈspləʊʒn/ n sự bùng nổ mạnh
public anxiety /ˈpʌblɪk æŋˈzaɪəti/ n phr sự lo ngại của công chúng
global heating /ˌɡləʊbl ˈhiːtɪŋ/ n phr hiện tượng nóng lên toàn cầu
biodiversity loss /ˌbaɪəʊdaɪˈvɜːsəti lɒs/ n phr suy giảm đa dạng sinh học
intensified /ɪnˈtensɪfaɪd/ v gia tăng, trở nên nghiêm trọng hơn
scrutiny /ˈskruːtəni/ n sự giám sát, xem xét kỹ lưỡng
glossy PR /ˈɡlɒsi ˌpiː ˈɑː(r)/ n phr hoạt động quan hệ công chúng hào nhoáng
structural reform /ˈstrʌktʃərəl rɪˈfɔːm/ n phr cải cách mang tính cấu trúc
corporate sleight of hand /ˈkɔːpərət ˌslaɪt əv ˈhænd/ n phr thủ thuật đánh lừa của doanh nghiệp
pervasive /pəˈveɪsɪv/ adj lan rộng, phổ biến khắp nơi
regulators /ˈreɡjuleɪtəz/ n cơ quan quản lý, nhà điều tiết
Brownwashing là gì?
Ngược với Greenwashing (tẩy xanh) thì Brownwashing nghĩa là che giấu sự thật, cố tình giấu giếm, nói giảm nói tránh hoặc hạ thấp những đóng góp thật sự cho môi trường. ( vừa ra trong đề Sở Hà Tĩnh)

Cụ thể, Brownwashing là hiện tượng một công ty cố tình che giấu hoặc nói giảm nói tránh về những thành tích bền vững/sống xanh của mình, để tránh bị soi mói, tránh bị cáo buộc là "đạo đức giả" nếu lỡ có sai sót nhỏ, hoặc đơn giản là không muốn bị gắn mác "doanh nghiệp vì môi trường" để giữ hình ảnh truyền thống với các nhà đầu tư bảo thủ.

Brownwashing còn có nghĩa là sử dụng hình ảnh đa dạng sắc tộc giả tạo, giả vờ ủng hộ người da màu

Đây là thuật ngữ dùng để chỉ việc các thương hiệu cố tình sử dụng hình ảnh người da màu, người gốc Á hoặc các cộng đồng thiểu số trong các chiến dịch quảng cáo để tạo vẻ ngoài đa dạng và hòa nhập (inclusivity), nhưng thực chất bên trong bộ máy vận hành lại không hề có các chính sách chống phân biệt chủng tộc hoặc hỗ trợ thực sự cho các cộng đồng đó.

Đặc điểm: Chỉ mang tính bề nổi, nhằm mục đích tăng doanh số hoặc cải thiện danh tiếng sau các vụ bê bối về phân biệt sắc tộc.

Ngoài ra, trong PR, brownwashing là một ẩn dụ mô tả việc các tổ chức che đậy, làm mờ hoặc nói giảm những hoạt động phi đạo đức, gây hại hoặc gây tranh cãi bằng cách thiết lập quan hệ đối tác với các tổ chức phi chính phủ (NGO) hoặc tổ chức có uy tín để 'rửa sạch' thanh danh và cải thiện hình ảnh công chúng.

Brownwashing là gì?

READING

While greenwashing has received significant public attention, brownwashing remains less widely recognised. It occurs when companies intentionally minimise or obscure their genuine environmental progress in public communication. This may seem counterintuitive, as businesses are generally expected to highlight their achievements. As a result, firms may appear less environmentally responsible than they actually are. One reason for this behaviour is the increasing pressure placed on companies to meet ambitious sustainability targets.

In addition, sustainability reporting helps firms communicate their long-term strategies more clearly to investors. In such situations, organisations may prefer to avoid strong claims altogether rather than draw attention to commitments they may struggle to fulfill. This cautious approach can be particularly common in highly competitive industries.

However, brownwashing can also create unintended consequences, leaving responsible firms less recognised for their real environmental efforts. When companies fail to communicate their achievements clearly, stakeholders may struggle to identify which firms are genuinely making progress.

Another concern is that inconsistent communication practices make comparison difficult. Since corporate communication strategies play an important role in shaping public perception, those that communicate more clearly may gain an advantage, regardless of their actual environmental performance. To address these challenges, experts suggest that improving both transparency and consistency is essential. The key issue is the extent to which environmental policies influence business decisions in competitive markets.

⠀⠀⠀⠀⠀⠀⠀⠀⠀⠀⠀⠀⠀⠀⠀⠀⠀⠀⢀⠀⠀⠀⠀
⠀⠀⢀⡤⠒⠢⣄⠀⠀⠀⠀⠀⠀⠀⠀⠀⠀⢀⣶⣀⡤⠀⠀
⠀⢀⠏⠀⠀⠀⢀⡇⠀⠀⠀⠀⠠⠀⠀⠀⠀⠉⠙⡇⠀⠀⠀
⠀⠸⡀⠀⠀⠒⠁⠀⠀⠀⠀⣠⢯⠄⠀⠀⠀⠀⠀⠀⠨⠀⠀
⠀⠀⢣⡀⠀⠀⠀⠀⠀⠄⡜⢽⣿⣾⡵⠤⠆⠐⢀⠀⠈⡆⠀
⠀⠀⠀⠀⠑⠒⠒⠒⠀⠀⠀⠀⢯⠆⠀⠀⠀⠀⠀⠀⠀⡃⠀
⠀⠀⠀⠀⠀⠀⠀⠀⠀⠀⠀⠀⠈⠀⠀⠀⢀⠀⢂⠀⡜⠀⠀
⠀⠀⠀⠀⠀⠀⠀⠀⠀⠀⠀⠀⠀⠀⠀⣀⣢⠶⣟⠓⠦⠂⠀
⠀⠀⠀⠀⠀⠀⠀⣀⡴⠒⠘⠉⠉⠁⠀⠀⠀⠀⠇⠀⠀⠀⠀
⠀⠀⠀⠀⠀⠀⡎⠀⢠⠖⠤⢄⠀⠀⠀⠀⠀⠀⠀⠀⠀⠀⠀
⠀⠀⠀⠀⠀⠸⡄⠀⠈⠣⠂⠀⡇⠀⠀⠀⠀⠀⠀⠀⠀⠀⠀
⠀⠀⠀⠀⠀⠀⠈⠒⠢⠤⠤⠞⠁⠀⠀⠀⠀⠀⠀⠀⠀⠀⠀

𝟮𝟯:𝟬𝟬 ⏰️

Đã gần về khuya,văn phòng tầng 20 của tập đoàn Z vẫn còn sáng đèn. James đang ngồi trước màn hình máy tính tỉ mỉ căn chỉnh từng milimet cho mẫu prototype điện thoại mới.Chiếc áo sơ mi trắng nhăn nhúm cho thấy chủ nhân của nó đã ngồi làm việc suốt nhiều giờ,tập trung đến mức không còn để ý đến vẻ ngoài của mình.

Bỗng một tiếp bộp nhẹ vang lên xóa tan đi sự yên tĩnh của văn phòng. Một hộp bánh Macaron màu xanh lá kèm tớ note được viết tay tỉ mỉ :

"Đường cho người đang thiếu ngọt - Juhoon"

James ngước lên, thấy Juhoon- cậu nhân viên mới gia nhập vào bộ phận thiết kế vỏn vẹn một tháng đang đứng dựa vào chiếc bàn gỗ nhìn chằm chằm vào mình.Khi thấy anh ngước nhìn mình,cậu nở nụ cười thân thiện nói :

"Trưởng phòng, anh định kết hôn với cái bản thiết kế đó luôn à?Em thấy anh cuồng công việc quá rồi đó"

James khẽ bật cười,để lộ ra chiếc má lúm như có như không trên má :

"Cậu bớt than vãn đi. Bản vẽ này mai phải gửi cho bên sản xuất rồi"

Juhoon không nói gì,cậu thản nhiên kéo chiếc ghế bên cạnh James ngồi xuống,ánh mắt chăm chú nhìn vào người trưởng phòng đang đầy nhiệt huyết với công việc mà không thèm đoái hoài đến bản thân.

"Em nghĩ những chiếc bánh sẽ mốc meo nếu anh còn không ăn ngay bây giờ đấy"

James khựng lại một giây. Ánh mắt anh rời khỏi màn hình, dừng trên hộp Macaron màu xanh lá dịu nhẹ.

"Cậu quan tâm tôi thế à?" James nửa đùa nửa thật,cầm lấy một chiếc Macaron.Vị ngọt thanh của chiếc bánh tan ra trong miệng khiến James cảm thấy đỡ mệt mỏi hẳn sau hàng giờ làm việc kéo dài.Anh cảm thấy thích thú mà ăn thêm vài cái,Juhoon nhìn thấy vậy khóe môi khẽ cong lên.

"Cậu mua ở đâu thế?" James hỏi,giọng trầm xuống vì mệt.

Juhoon không trả lời ngay,cậu chỉ chống cằm,ánh mắt dính chặt lấy bên má đang phập phồng gặm bánh của James.Cậu khẽ vươn tay, ngón cái lướt nhẹ qua khóe môi James để gạt đi mẩu vụn bánh nhỏ. Hành động đột ngột khiến James khựng lại,tim bỗng hẫng một nhịp.

"Ở một tiệm nhỏ gần nhà em.Nếu anh thích,sau này ngày nào em cũng mua cho anh."Juhoon nói,giọng điệu nửa đùa nửa thật,nhưng lại vô cùng nghiêm túc.

James hắng giọng, cố gắng giữ bình tĩnh:

"Cậu định dùng bánh ngọt để mua chuộc sếp đấy à"

Juhoon bật cười, đôi mắt cong lên lộ vẻ thích thú:

"Em đâu có mua chuộc sếp.Em đang chăm sóc người thương của em mà"

James đỏ mặt, vội quay lại màn hình máy tính:

"Cậu chỉ giỏi trêu chọc tôi thôi.Lo làm nốt việc của mình đi"

"Tuân lệnh trưởng phòng yêu quý"Juhoon đứng dậy nhưng không về chỗ ngay. Cậu cúi thấp người xuống thơm má phải của James,khẽ thì thầm:j

"Bánh thì ngọt, nhưng chắc không ngọt bằng nụ cười của anh đâu.Làm nốt rồi về sớm nhé,em đợi anh ở bãi xe"

Nói rồi, cậu lính mới thong dong bước đi để lại James ngồi đó với trái tim đang đập loạn nhịp. Anh cầm chiếc Macaron cuối cùng trong hộp,vừa ăn vừa cười tủm tỉm như một đứa trẻ mới lớn.Tất cả những mệt nhọc trong ngày hôm nay đều đã tan biến cũng chiếc hôn trên má mà Juhoon dành cho anh.

end.

Bạn đang đọc truyện trên: Truyen3h.Co