Truyen3h.Co

Lịch sử

Khphông Tên Phần 1

vuhuong9081


ĐỀ CƯƠNG LỊCH SỬ LỚP 11 HỌC KÌ 2

Câu 1: Em hãy cho biết phong trào Cần Vương bùng nổ trong hoàn cảnh nào?

- Với các Hiệp ước Hácmăng (1883) và Patơnốt (1884), thực dân Pháp đã hoàn thành cơ bản cuộc xâm lược VN

- Chúng bắt đầu xúc tiến việc thiết lập chế độ bảo hộ và bộ máy chính quyền thực dân trên phần lãnh thổ Bắc Kì và Trung Kì.

- Phong trào chống Pháp của nhân dân ta tiếp tục phát triển.

- Dựa vào đó, phái chủ chiến trong triều đình Huế, đại diện là Tôn Thất Thuyết đã mạnh tay hành động.

- Đêm mồng 4 rạng sáng 5 – 7 – 1885, Tôn Thất Thuyết đã hạ lệnh tấn công quân Pháp ở đồn Mang Cá và tòa Khâm Sứ

=> KQ : Rạng sáng mồng 5 – 7, quân Pháp phản công. Chúng cướp bóc và tàn sát nhân dân ta vô cùng man rợ. Tôn Thất Thuyết phải đưa vua Hàm Nghi ra khỏi Hoàng thành, rồi chạy ra sơn phòng Tân Sở (Quảng Trị)

- 13 – 7 – 1885 : Tôn Thất Thuyết lấy danh vua Hàm Nghi xuống chiếu Cần vương, kêu gọi văn thân, sĩ phu và nhân dân cả nước đứng lên vì vua mà kháng chiến.

=> Chiếu Cần vương đã nhanh chóng thổi bùng ngọn lửa yêu nước trong nhân dân trong phong trào đấu tranh chống Pháp của nhân dân ta, liên tục kéo dài 10 năm mới chấm dứt.

Câu 2: Trình bày các giai đoạn phát triển của phong trào Cần Vương ?

* Từ năm 1885 1888 :

- Thời gian này, phong trào được đặt dưới sự chỉ huy của Hàm Nghi và Tôn Thất Thuyết với hàng trăm cuộc khởi nghĩa lớn nhỏ

- Đi theo Hàm Nghi và Tôn Thất Thuyết có nhiều văn thân, sĩ phu và các tướng lĩnh khác như : Trần Xuân Soạn, Tôn Thất Đàm, Tôn Thất Thiệp, Phạm Tường, Trần Văn Định ...

- Bộ chỉ huy của phong trào đóng tại vùng rừng núi phía tây 2 tỉnh Quảng Bình và Hà Tĩnh.

- Cuối năm 1888, do có sự chỉ điểm của Trương Quang Ngọc, vua Hàm Nghi rơi vào tay giặc, bị Pháp bắt và chịu án lưu đầy sang Angiêri (Bắc Phi).

* Từ 1888 1896 :

- Ở giai đoạn này, không còn sự chỉ đạo của triều đình, nhưng phong trào vẫn tiếp tục phát triển, quy tụ dần thành các trung tâm lớn và ngày càng lan rộng

- Tiêu biểu là các cuộc khởi nghĩa :

+ Khởi nghĩa Hùng Lĩnh do Tống Duy Tân và Cao Điển chỉ huy ở vùng rừng núi phía tây tỉnh Thanh Hóa

+ Khởi nghĩa Hương Khê do Phan Đình Phùng và Cao Thắng lãnh đạo ở vùng rừng núi phía tây tỉnh Hà Tĩnh

- Cuối năm 1895 – đầu năm 1896, phong trào Cần Vương coi như chấm dứt

* Mục tiêu : Đánh Pháp, giành độc lập dân tộc, bảo vệ chủ quyền đất nước, lập lại chế độ phong kiến.

* Tính chất : Phong trào Cần Vương là phong trào yêu nước của dân tộc ta, diễn ra theo khuynh hướng và ý thức hệ phong kiến, thể hiện tính dân tộc sâu sắc.

Câu 3: Giới thiệu về vua Hàm Nghi :

- Hàm Nghi (3/8/1872 – 4/1/1943), tên thật là Nguyễn Phúc Ưng Lịch là vị thứ 8 của - triều đại cuối cùng trong . Ông là 1 trong 3 vị vua yêu nước thời kỳ .

- Ưng Lịch từ nhỏ sống trong cảnh bần hàn, dân dã với mẹ ruột chứ không được nuôi dạy tử tế như hai người anh ruột ở trong cung.

- Ông là em trai của vua , năm Hàm Nghi được các phụ chính đại thần và đưa lên ngôi ở tuổi 13, đặt niên hiệu là Hàm Nghi

- Từ năm 1885 – 1888 :

+ Thời gian này, vua Hàm Nghi cùng với Tôn Thất Thuyết chỉ huy phong trào Cần vương với hàng trăm cuộc khởi nghĩa lớn nhỏ

+ Đêm mồng 4 rạng sáng 5 – 7 – 1885, quân ta tấn công quân Pháp ở đồn Mang Cá và tòa Khâm Sứ

=> KQ : Rạng sáng mồng 5 – 7, quân Pháp phản công. Chúng cướp bóc và tàn sát nhân dân ta vô cùng man rợ. Tôn Thất Thuyết phải đưa vua Hàm Nghi ra khỏi Hoàng thành, rồi chạy ra sơn phòng Tân Sở (Quảng Trị)

- Cuối năm 1888, do có sự chỉ điểm của Trương Quang Ngọc, vua Hàm Nghi rơi vào tay giặc, bị Pháp bắt và chịu án lưu đầy sang Angiêri (Bắc Phi).

- Ngày 4 – 1 - , Hàm Nghi vì bệnh tại biệt thự Gia Long, thủ đô Alger. Ông được chôn cất ở , vùng , nước . Ông ra đi mang theo nỗi hờn vong quốc không bao giờ nguôi ngoai trong tâm trí

- Đến tháng 5 – 2014, hài cốt vua Hàm Nghi ở làng THONAC (Pháp)

- Năm 2009, Bài vị và di ảnh Vua Hàm Nghi được hội đồng Nguyễn Phúc Tộc đưa về thờ tại Thế Tổ Miếu (Hoàng thành Huế).

Câu 4 : Khởi nghĩa Bãi Sậy (1883 -1892)
- Trong những năm 1883 – 1885, tại đây có phong trào kháng Pháp do Đinh Gia Quế lãnh đạo

- Từ năm 1885, vai trò lãnh đạo thuộc về Nguyễn Thiện Thuật

- Căn cứ chính là Bãi Sậy (Hưng Yên)

- Ngoài căn cứ Bãi Sậy, nghĩa quân còn xây dựng căn cứ Hai Sông ở Kinh Môn (Hải Dương) do Đốc Tít (Nguyễn Đức Hiệu) phụ trách.
- Khởi nghĩa lan rộng ra các tỉnh Hưng Yên, Hải Dương, Bắc Ninh, Thái Bình, Quảng Yên,...
- Từ năm 1885 đến cuối năm 1887, nghĩa quân đấy lùi nhiều cuộc càn quét của Pháp ở cả vùng Văn Giang, Khoái Châu và vùng căn cứ Hai Sông. Có trận, quân ta tiêu diệt tới 40 tên địch, bắt sống chỉ huy.
- Từ năm 1888, nghĩa quân bước vào giai đoạn chiến đấu quyết liệt. Thực dân Pháp tăng cường binh lực, cho xây dựng hệ thống đồn bốt dày đặc và thực hiện chính sách "dùng người Việt trị người Việt" để cô lập nghĩa quân ở căn cứ Bãi Sậy. Nghĩa quân chiến đấu rất dũng cảm, nhưng lực lượng ngày càng giảm sút và rơi dần vào thế bao vây, cô lập. Cuối cùng, Nguyễn Thiện Thuật phải lánh sang Trung Quốc (7-1889) và mất tại đó vào năm 1926.

- Cuối tháng 7 – 1889, căn cứ Hai Sông cũng bị Pháp bao vây.
- 12 – 8 - 1889, Đốc Tít phải ra hàng giặc và sau bị chúng đày sang An-giê-ri.
- Năm 1892, những lực lượng cuối cùng về với nghĩa quân Đề Thám ở Yên Thế.

* Chọn Bãi Sậy làm căn cứ chống Pháp, vì :

- Bãi Sậy là nơi có địa thế hiểm trở với nhiều đầm, hồ, lau lách, là một vùng sình lầy, hoang vu, lau sậy mọc um tùm

=> Nghĩa quân đào hào, đắp lũy, đặt nhiều hầm chông, cạm bẫy

- Đây cũng là một nơi có vị trí cơ động và nhiều điều kiện tự nhiên thuận lợi để nghĩa quân ẩn náu và chiến đấu, đặc biệt là chống giặc càn quét

- Bãi Sậy có vị trí trọng yếu, án ngữ giữa những tuyến đường giao thông thủy bộ quan trọng ở tả ngạn sông Hồng.

Câu 5: Trình bày cuộc khởi nghĩa nông dân Yên Thế (1884 – 1913)

- Giai đoạn 1884 – 1892 :

+ Hàng chục toán quân hoạt động riêng lẻ dưới sự chỉ huy của các thủ lĩnh khác nhau. Thủ lĩnh có uy tín nhất là Đề Nắm đã lãnh đạo nghĩa quân đẩy lùi nhiều trận càn quét của quân Pháp. Năm 1891, nghĩa quân mở rộng hoạt động sang Phủ Lạng Thương (Bắc Giang). Sau đó, quân địch tấn công và càn quét, quân ta phải rút lên Bắc Yên Thế để xây dựng, củng cố hệ thống công sự phòng thủ. Tháng 3 – 1892, Pháp huy động lực lượng tấn công vào căn cứ của nghĩa quân => Lực lượng nghĩa quân bị tổn thất nặng nề, nhiều người bị địch bắt và giết hại. Tháng 4 – 1892, Đề Nắm bị sát hại.

- Giai đoạn 1893 – 1897 :

+ Đề Thám (Hoàng Hoa Thám) trở thành thủ lĩnh tối cao của nghĩa quân. Ông tìm cách giảng hòa với Pháp để có thời gian củng cố lực lượng (10 – 1894). Nhưng cuộc hòa hoãn kéo dài chưa được bao lâu, Pháp lại tổ chức tấn công(11 – 1895). Để bảo toàn lực lượng, Hoàng Hoa Thám xin giảng hòa lần hai (12 -1897) và phải tuân thủ những điều kiện ngoặt nghèo do Pháp đặt ra. Tuy nhiên, nghĩa quân vẫn ngấm ngầm chuẩn bị lực lượng chống Pháp.

- Giai đoạn 1898 – 1908 :

+ Tranh thủ thời gian hòa hoãn kéo dài, nghĩa quân vừa sản xuất, vừa tích cực luyện tập quân sự → đội quân rất tinh nhuệ, thiện chiến → nghĩa sĩ yêu nước từ khắp nơi kéo về tụ hội

- Giai đoạn 1909 – 1913 :

+ Sau vụ đầu độc lính Pháp ở HN (1908), Pháp mở cuộc tấn công tiêu diệt phong trào nông dân Yên Thế.

Nghĩa quân trải qua những ngày tháng gian khổ, chiến đấu rất anh dũng, nhiều thủ lĩnh đã hi sinh, 1 số phải ra hàng. Tháng 2 – 1913, Hoàng Hoa Thám bị sát hại, phong trào tan rã.

- Kết quả : Phong trào kéo dài suốt 30 năm nhưng cuối cùng bị thực dân Pháp đàn áp và dập tắt.

- Nguyên nhân thất bại:

+ Sau khi đàn áp xong phong trào Cần Vương, Pháp có điều kiện tiến bộ xã hội vì thế sức hấp dẫn của khẩu hiệu này đối với nông dân bị hạn chế.

+ Do sự chênh lệch lực lượng cũng như vũ khí giữa quân ta và địch.

+ Các cuộc khởi nghĩa nổ ra còn rời rạc không có sự đoàn kết thống nhất nên dễ bị quân Pháp đàn áp.

+ Thiếu một giai cấp tiên tiến đủ sức lãnh đạo

- Ý nghĩa lịch sử:

+ Khẳng định truyền thống yêu nước, tinh thần đấu tranh kiên cường bất khuất. Chứng minh sức mạnh to lớn của giai cấp nông dân trong sự nghiệp giải phóng dân tộc.

+ Để lại bài học kinh nghiệm về cách thức tổ chức, lãnh đạo, phương pháp, chiến thuật, hậu phương...

Câu 6 : Trình bày cuộc khởi nghĩa Hương Khê. Vì sao nói khởi nghĩa Hương Khê là cuộc khởi nghĩa điển hình trong phong trào Cần Vương?

* Khởi nghĩa Hương Khê:

- Lãnh tụ cuộc khởi nghĩa là Phan Đình Phùng

- Giai đoạn 1885 – 1888 : giai đoạn chuẩn bị lực lượng và xây dựng cơ sở chiến đấu của nghĩa quân.

+ Phan Đình Phùng giao quyền chỉ huy cho Cao Thắng

+ Tích cực chiêu tập binh sĩ, trang bị khí giới, huấn luyện nghĩa quân và xây dựng căn cứ trong vùng rừng núi các tỉnh Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình

+ Nghiên cứu và chế tạo thành công súng trường theo mẫu của Pháp.

- Giai đoạn 1888-1896: thời kì chiến đấu quyết liệt của nghĩa quân

+ Phan Đình Phùng trở về sau 1 thời gian ra Bắc tìm cách liên lạc với các văn thân, sĩ phu, cùng với Cao Thắng trực tiếp lãnh đạo cuộc khởi nghĩa.

+ Từ đầu năm 1889, nghĩa quân đẩy mạnh hoạt động và liên tục mở các cuộc tập kích, đẩy lui nhiều cuộc hành quân càn quét của địch :

\ Trận tấn công đồn Trường Lưu (5 – 1890)

\ Trận tập kích thị xã Hà Tĩnh (8 – 1892) giải phóng 700 tù chính trị

\ ...

\ Trong trận tấn công đồn Nu (Thanh Chương) (Cao Thắng đã bị trúng đạn và hi sinh năm 29 tuổi)

è Tổn thất lớn của nghĩa quân

+ 17 – 10 – 1894, nghĩa quân giành thắng lợi trong trận phục kích địch ở núi Vụ Quang

+ Nhưng tình thế ngày càng bất lợi, nghĩa quân bị triệt đường tiếp tế, quân số giảm sút nhiều

+ 28 – 12 – 1895, Phan Đình Phùng bị thương nặng trong 1 trận ác chiến và hi sinh

+ Năm 1896, những thủ lĩnh cuối cùng của cuộc khởi nghĩa lần lượt rơi vào tay Pháp

→ Khởi nghĩa Hương Khê kết thúc

- Nguyên nhân thất bại:

+ Nghĩa quân chưa liên kết, tập hợp lực lượng trên quy mô lớn để phát triển thành phong trào toàn quốc.

+ Còn hạn chế về đường lối, phương pháp tổ chức và lãnh đạo

+ Bị chi phối bởi tư tưởng phong kiến, tương quan lực lượng giữa ta và địch lớn.

- Ý nghĩa:

+ Có vị trí to lớn trong sự nghiệp giải phóng dân tộc.

+ Để lại nhiều tấm gương và bài học kinh nghiệm quý báu.

* Khởi nghĩa Hương Khê là điển hình nhất, vì :

- Đây là cuộc khởi nghĩa có quy mô rộng lớn, địa bàn rộng, lan rộng ra khắp 4 tỉnh Bắc, Trung Kì (Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình)

- Thời gian tồn tại kéo dài nhất : hơn 10 năm.

- Lực lượng tham gia: đông đảo nhân dân và các dân tộc người thiểu số

- Chế tạo được loại vũ khí tối tân : súng trường theo mẫu củaPháp.

- Có tổ chức tương đối chặt chẽ, lập nhiều chiến công, gây cho địch nhiều tổn thất.

- Huy động được sự ủng hộ và tiềm năng to lớn của nhân dân.

- Về quân sự, biết sử dụng những phương pháp tác chiến linh hoạt, chủ động sáng tạo trong quá trình chuẩn bị và giao chiến với quân địch.

Bạn đang đọc truyện trên: Truyen3h.Co