Truyen3h.Co

ngu phap 3

ngu phap 3

lovethocon

31.Must and have to

A Chúng ta dùng must và have to để

diễn tả sự cần thiết phải làm một việc gì đó.

Đôi khi ta dùng từ nào cũng được:

-Oh, it's later than I thought. I must go hay I

have to go.

Ồ, đã trễ hơn là tôi tưởng. Tôi phải đi thôi.

Nhưng có điểm khác nhau giữa must và have

to mà đôi khi lại quan trọng.

* Must mang tính chất cá nhân. Ta dùng must

khi diễn tả cảm giác của cá nhân mình.

-You must do something = "Tôi (người nói)

nhận thấy việc đó là cần thiết".

-She's a really nice person. You must meet her. (= I say this is necessary)

Cô ấy là một người thật sự tốt. Anh phải gặp

cô ấy. (= tôi nói điều đó là cần thiết)

I haven't phoned Ann for ages. I must phone her tonight.

Đã lâu rồi tôi không gọi điện thoại cho Ann. Tôi phải gọi cho cô ấy tối nay.

Ư Have to không mang tính chất cá nhân, ta dùng have to diễn tả hiện thực, không nói

về cảm giác của cá nhân mình.

ỌYou have to do somethingÚ bởi vì đó là luật lệ hay tình huống thực tế bắt buộc.

You can't turn right here. You have to turn left. (because of the traffic system)

Anh không thể rẽ phải ở đây. Anh phải rẽ trái. (do luật giao thông)

My eye sight isn't very good. I have to wear glasses for reading.

Thị lực của tôi không được tốt. Tôi phải đeo kính để đọc sách. (do hoàn cảnh thực tế)

George can't come out with us this evening. He has to work.

George không thể đi với chúng ta tối nay. Anh ấy phải làm việc.

Ư Hãy so sánh:

I must get up early tomorrow. There are a lot of things I want to do.

Tôi phải dậy sớm vào sáng mai. Có nhiều việc mà tôi muốn làm.

I have to get up early tomorrow. I'm going away and my train leaves at 7.30.

Sáng mai tôi phải dậy sớm. Tôi phải đi và chuyến tàu khởi hành lúc 7 giờ 30.

Nếu bạn không chắc chắn nên dùng từ nào thì thông thường để "an toàn"

hơn nên dùng have to.

B Bạn có thể dùng must để nói về hiện tại hay tương lai,

nhưng must không được dùng cho quá khứ:

We must go now.

Chúng ta phải đi bây giờ.

We must go tomorrow. (but not ỌWe must go yesterdayÚ)

Ngày mai chúng ta phải đi.

Bạn có thể dùng have to cho mọi thì.

I had to go to the hospital. (past)

Tôi đã phải đến bệnh viện.

Have you ever had to go to hospital? (present perfect)

Bạn đã bao giờ phải đi bệnh viện chưa?

I might have to go to hospital. (infinitive sau might)

Có lẽ tôi phải đi bệnh viện.

Trong câu nghi vấn và câu phủ định, ta thường dùng do/does/did:

What do I have to do to get a driving license? (không nói "What have I to do?")

Tôi phải làm gì để có bằng lái xe?

Why did you have to go to hospital?

Tại sao bạn phải đi bệnh viện?

Karen doesn't have to work on Saturdays.

Karen không phải làm việc vào thứ bảy.

C Mustn't và don't have to là hoàn toàn khác nhau.

Ư You mustn't do something = Thật là cần thiết để bạn không

làm việc đó (vì vậy bạn đừng làm).

You must keep it a secret. You mustn't tell anyone. (=don't tell anyone)

Bạn phải giữ điều đó bí mật nhé. Bạn không được nói với bất cứ ai.

I promised I would be on time. I musn't be late. (=I must be on time)

Tôi đã hứa là sẽ đúng giờ. Tôi không thể trễ.

(=Tôi phải đến đúng giờ)

Ư You don't have to do something = Bạn không cần thiết phải làm

điều đó (nhưng bạn có thể làm nếu bạn muốn).

You can tell me if you want but you don't have to tell me

(= you don't need to tell me)

Bạn có thể kể với tôi nếu bạn muốn nhưng bạn không

bắt buộc phải nói với tôi. (= bạn không cần phải nói với tôi)

I'm not working tomorrow, so I don't have to get up early.

Sáng mai tôi không làm việc, vì vậy tôi không phải dậy sớm.

D Bạn có thể dùng have got to thay cho have to. Vì vậy bạn có thể nói:

I've got to work tomorrow hay I have to work tomorrow.

Sáng mai tôi phải làm việc.

When has Ann got to go? hay When does Ann have to go?

Khi nào Ann sẽ phải đi?

TOPICS

32.Must,mustn't, needn't

A Must, mustn't, needn't

Ư You must do something = Bạn cần thiết phải làm điều đó:

Don't tell anybody what I said. You must keep it a secret.

Đừng nói với ai những điều tôi nói nhé. Bạn phải giữ bí mật đấy.

We haven't got much time. We must hurry.

Chúng ta không có nhiều thời giờ. Chúng ta phải khẩn trương.

Ư You mustn't do something = điều cần thiết là bạn không làm điều gì

đó (vì vậy đừng làm):

You must keep it a secret. You mustn't tell anybody else. (= don't tell anybody else)

Bạn phải giữ bí mật điều đó. Bạn không được nói với bất cứ ai.

It's essential that nobody hears us. We mustn't make any noise.

Điều cốt yếu là không ai nghe thấy chúng ta. Chúng ta không

được gây nên một tiếng động nào.

Ư You needn't do something = Không cần thiết để bạn làm điều đó,

bạn không cần phải làm điều đó.

You can come with me if you like but you needn't come if you don't

want to. (=it is not necessary for you to come)

Bạn có thể đi với tôi nếu bạn thích nhưng bạn không cần đi

nếu bạn không muốn. (=bạn không cần thiết phải đi)

We've got plenty of time. We needn't hurry. (= it is not necessary to hurry)

Chúng ta có nhiều thì giờ. Chúng ta không cần phải vội.

(=không cần thiết phải vội)

B Có thể dùng don't/doesn't need to thay vì needn't.

Vì vậy bạn có thể nói:

We needn't hurry hay We don't need to hurry.

Chúng ta không cần phải vội.

Hãy nhớ là chúng ta nói Ọdon't need to doÚ nhưng

needn't doÚ (không có to)

Needn't và don't need to là tương đương với don't have to (xem UNIT 31C):

We've got plenty of time. We don't have to hurry.

Chúng ta có nhiều thì giờ. Chúng ta không cần phải vội.

C Needn't have (done)

Ta xét tình huống sau:

Ư I think it's going to rain. I'll take the umbrella.

Tôi nghĩ trời sắp mưa. Tôi sẽ mang dù theo.

George had to go out. He thought it was going to rain,

so he decided to take the umbrella.

George phải đi ra ngoài. Anh ấy đã nghĩ là trời sẽ mưa,

nên anh ấy đã quyết định mang dù theo.

Ư I needn't have brought the umbrella

(Lẽ ra) Tôi đã không cần phải mang dù.

But it didn't rain, so the umbrella was not necessary.

Nhưng trời đã không mưa, vì vậy cái dù đã không còn cần thiết.

Ư He needn't have taken the umbrella

Anh ấy đã không cần phải mang dù

ỌHe needn't have taken the umbrellaÚ=Anh ấy đã mang theo dù

nhưng nó không cần thiết. Dĩ nhiên, anh ấy không biết điều

này khi anh ấy ra đi

So sánh needn't (do) và needn't have (done)

That shirt isn't dirty. You needn't wash it.

Cái áo đó không bẩn. Anh không cần giặt nó.

Why did you wash shirt? It wasn't dirty. You needn't have washed it.

Tại sao anh lại giặt cái áo? Nó không có bẩn.

Anh đã không cần phải giặt nó.

D Didn't need to (do) và needn't have (done)

Ư I didn't need to... = đã không cần thiết để tôi phải...

(tôi đã biết điều này ngay từ đầu):

I didn't need to get up early, so I didn't.

Tôi đã không cần phải dậy sớm, vì vậy tôi đã không dậy.

I didn't need to get up early, but it was a lovely morning, so I did.

Tôi đã không cần phải dậy sớm, nhưng đó là một

buổi sáng đẹp trời, vì vậy tôi đã dậy.

Ư I needn't have (done) something = Tôi đã làm điều đó

nhưng bây giờ tôi biết điều đó là không cần thiết.

I got up very early because I had to get ready to go away.

But in fact it didn't take me long to get ready.

So, I needn't have got up so early. I could have stayed in bed longer.

Tôi đã dậy rất sớm vì tôi phải chuẩn bị để đi xa. Nhưng thật

ra việc chuẩn bị của tôi đã không mất nhiều thì giờ. Vì vậy lẽ ra tôi

đã không cần phải dậy quá sớm như vậy. Tôi đã có thể ngủ thêm lâu hơn.

TOPICS

33.Should(1)

A You should do something = đó là một việc nên làm.

Bạn có thể dùng should để cho lời khuyên hay đưa ra ý kiến.

You look tired. You should go to bed.

Anh mệt rồi. Anh nên đi ngủ đi.

The government should do more to help homeless people.

Chính phủ nên làm nhiều hơn để giúp đỡ những

người không có nhà ở.

ỌShould we invite Susan to the party?Ú ỌYes, I think we should.Ú

"Chúng ta có nên mời Susan đến dự tiệc không?"

"Có, tôi nghĩ là chúng ta nên mời"

Ư Ta thường dùng should với I think/I don't think/Do you think...?

I think the government should do more to help homeless people.

Tôi nghĩ là chính phủ nên làm nhiều hơn để

giúp đỡ những người không có nhà ở.

I don't think you should work so hard.

Tôi không nghĩ là anh nên làm việc vất vả như vậy

Do you think I should apply for this job?

Yes, I think you should.Ú

"Bạn nghĩ là tôi có nên xin việc này không?"

"Có, tôi nghĩ là anh nên."

You shouldn't do something =

Đó không phải là điều nên làm:

You shouldn't believe everything

you read in the newspapers.

Bạn không nên tin vào mọi điều bạn đọc trên báo chí.

Ư Should không mạnh bằng must:

You should appologise. (= it would be a good thing to do)

Bạn nên xin lỗi. (= đó là một việc bạn nên làm)

You must appologise. (= you have no alternative)

Bạn phải xin lỗi. (= bạn không có sự lựa chọn nào khác)

B Chúng ta cũng có thể dùng should khi có việc gì đó không

hợp lý hoặc không diễn ra theo ý chúng ta. Ví dụ như:

I wonder where Liz is. She should be here by now.

(= she isn't here yet, and it is not normal)

Tôi không biết Liz ở đâu. Cô ấy lẽ ra nên có mặt ở đây

vào lúc này. (=cô ấy chưa có ở đây và việc đó là không bình thường)

The price on this packet is wrong. It should be Ẫ1.20, not Ẫ1.50.

Giá đề trên gói hàng này sai rồi. Nó lẽ ra

là 1,20 bảng thay vì là 1,50 bảng.

Those boys shouldn't be playing football at this time.

They should be at school.

Những đứa trẻ kia không nên chơi bóng đá vào

lúc này. Chúng lẽ ra phải ở trường.

Ư Ta dùng should để nói rằng ta chờ đợi hay nghĩ rằng

một việc gì đó sẽ xảy ra:

She's been studying hard for the exam, so she

should pass. (= I expect her to pass)

Kỳ thi này cô ấy đã học rất chăm,

vì vậy cô ấy sẽ thi đậu (=Tôi mong cô ấy thi đậu)

There are plenty of hotels in the town. It shouldn't be

difficult to find somewhere to stay. (= I don't

expect that it will be difficult)

Thị trấn này có khá nhiều khách sạn. Sẽ không

mấy khó khăn trong việc tìm chỗ ở đâu (=Tôi không

nghĩ rằng việc tìm chổ ở lại gặp khó khăn)

Ư You should have done something = Bạn đã không

làm điều đó, nhưng đó là một việc nên làm:

It was a great party last night. You should have come.

Why didn't you? (= you didn't come but it would have

been good to come)

Bữa tiệc tối qua thật là tuyệt. Lẽ ra bạn nên đến.

Tại sao bạn không đến? (= bạn đã không đến nhưng

thật là tốt nếu bạn đến)

I'm feeling sick. I shouldn't have eaten so much

chocolate. (= I eat too much chocolate)

Tôi cảm thấy khó chịu. Lẽ ra tôi đã không

nên ăn nhiều sô cô la như vậy. (= tôi đã ăn quá nhiều sô cô la)

I wonder why they're so late. They should have

been here an hour ago.

Tôi không biết tại sao họ lại trễ như vậy.

Lẽ ra họ phải có mặt ở đây từ nữa giờ rồi.

She shouldn't have been listening to our

conversation. It was private.

Lẽ ra cô ấy đã không nên lắng nghe câu

chuyện của chúng ta. Đó là chuyện riêng mà.

Ư So sánh should (do) và should have (done):

You look tired. You should go to bed now.

Bạn trông có vẻ mệt. Bạn nên đi ngủ ngay đi.

You went to bed very late last night. You should

have gone to bed earlier.

Tối qua bạn đi ngủ trễ quá. Lẽ ra bạn nên đi ngủ sớm hơn.

D Ought to...

Bạn có thể dùng ought to thay vì should trong các ví

dụ ở bài này. Hãy nhớ là ta nói Ọought to do...Ú (có to)

Do you think I ought to apply for this job? (= do you think I should apply...?)

Bạn có nghĩ là tôi nên nộp đơn xin làm việc này không?

Jack ought not to go to bed so late. (= Jack shouldn't go..)

Jack không nên đi ngủ quá trễ như vậy.

It was a great party last night. You ought to have come.

Bữa tiệc tối qua thật là tuyệt. Lẽ ra bạn đã nên đến.

She's been studying hard for the exam, so she ought to pass.

Cô ấy đã học rất chăm cho kỳ thi, vì vậy cô ấy phải đậu.

TOPICS

34.Should(2)

A Bạn có thể dùng should sau một số động từ, đặc biệt là các động từ sau:

suggest (gợi ý, đề nghị),

propose (đề nghị),

recommend (tiến cử, giới thiệu)

insist (khẩn khoản, nài nỉ)

demand (yêu cầu)

They insisted that we should have dinner with them.

Họ nài nỉ chúng tôi dùng cơm tối với họ.

I demanded that we should apologise.

Tôi yêu cầu anh ấy phải xin lỗi.

What do you suggest I should do?

Bạn đề nghị tôi nên làm gì?

Cũng tương tự như vậy, should có thể được dùng sau: suggestion/ proposal/ recommendation v.v...

What do you think of Jane's suggestion that I should buy a car?

Anh nghĩ gì về lời gợi ý của Jane rằng tôi nên mua một chiếc xe hơi?

và sau các cụm từ: ỌIt's important/vital/necessary/essential that...Ú

It's essential that you should be here on time.

Điều thiết yếu là bạn nên đến đây đúng giờ.

B Bạn cũng có thể bỏ should khỏi tất cả các câu ở phần A:

It's essential that you be here on time. (=that you should be here)

I demanded that he apologise.

What do you suggest I do?

Dạng này (you be/he apologise...) đôi khi được gọi là subjuctive (lối giả định).

Và bạn cũng có thể dùng với thì hiện tại (present) hay quá khứ (past):

It's essential that you are here on time.

I demanded that he apologised.

Cẩn thận khi dùng suggest. Bạn không được dùng to... (to do/to buy etc) sau suggest:

What do you suggest we should do?

hoặc

What do you suggest we do? (Nhưng không nói 'What do you suggest us to do?')

Bạn đề nghị chúng ta nên làm gì?

Jane suggested that I (should) buy a car.

hoặc

Jane suggested that I bought a car. (nhưng không nói ỌJane suggested me to buyÚ)

Jane đã gợi ý tôi nên mua một chiếc xe.

Đối với dạng suggest -ing xem UNIT 52.

C Bạn có thể dùng should sau một số tính từ, đặc biệt là:

strange :lạ lùng

odd :kỳ lạ

funny :buồn cười

typical :điển hình

natural :tự nhiên

interesting :thú vị, lý thú

surprised :ngạc nhiên

surprising :kinh ngạc

It's strange that he should be late. He's usually on time.

Thật lạ lùng là anh ấy có thể trễ. Anh ấy thường đúng giờ mà.

I was surprised that she should say such a thing.

Tôi đã ngạc nhiên rằng cô ấy lại nói một điều như vậy.

D If... should...

Bạn có thể nói ỌIf something should happen...Ú (nếu điều gì đó xảy ra...) Ví dụ như:

If Tom should phone while I'm out, tell him I'll phone him back later.

Nếu Tom có gọi điện lúc tôi ra ngoài, nói với anh ấy là tôi sẽ gọi cho anh ấy sau.

ỌIf Tom should phoneÚ tương tự như ỌIf Tom phonesÚ. Với should người

nói cảm thấy khả năng xảy ra nhỏ hơn. Xét một ví dụ khác:

I've left the washing outside. If it should rain, can you bring it in?

Tôi đang phơi đồ bên ngoài. Nếu trời mưa bạn có thể mang chúng vào được không?

Bạn cũng có thể đặt should ở đầu câu trong các ví dụ này (should something happen...):

Should Tom phone, can you tell him I'll phone him back later?

E Bạn có thể dùng I should.../I shouldn't... để đưa ra lời khuyên với ai đó. Ví dụ như:

ỌShall I leave now?Ú ỌNo, I should wait a bit longer.Ú (if I were you)

"Tôi có nên đi bây giờ không?" "Không, tôi sẽ đợi thêm một chút nữa." (nếu tôi là anh)

Ở đây ỌI should waitÚ = nếu tôi là anh, tôi sẽ đợi, tôi khuyên anh nên đợi. Xét thêm 2 ví dụ:

It's very cold this morning. I should wear a coat when you go out.

Sáng nay trời rất lạnh. Tôi sẽ mặc áo khoác khi đi ra ngoài (nếu tôi là anh).

I shouldn't stay up too late. You'll be tired tomorrow.

Tôi sẽ không thức khuya (nếu tôi là anh). Ngày mai anh sẽ bị mệt.

TOPICS

35.Had better.It's time...

A Had better (I'd better/you'd better)

I'd better do something = Tôi nên làm điều gì đó, nếu tôi không làm

thì sẽ có thể gặp rắc rối hay nguy hiểm:

I have to meet Ann in ten minutes. I'd better go now or I'll be late.

Tôi phải gặp Ann sau 10 phút nữa. Tốt hơn là tôi

nên đi ngay, nếu không tôi sẽ bị trễ.

ỌShall I take an umbrella?Ú ỌYes, you'd better. It might rain.Ú

"Tôi có nên mang theo dù không?" "Nên chứ. Trời có thể mưa đó."

We'd better stop for petrol soon. The tank is almost empty.

Chúng ta nên dừng lại đổ xăng sớm đi.

Bình xăng gần như cạn hết rồi.

Hình thức phủ định là I'd better not (=I had better not):

A: Are you going out tonight?

Tối nay bạn có đi chơi không?

B: I'd better not. I've got a lot of work to do.

Tốt hơn là tôi không đi. Tôi có nhiều việc phải làm.

You don't look very well. You'd better not go to work today.

Bạn trông không được khỏe lắm. Tốt hơn là hôm

nay bạn đừng đi làm.

Bạn cũng có thể dùng had better khi bạn muốn cảnh cáo hay

nhắc nhở ai đó rằng họ phải làm điều gì đó:

You'd better be on time/You'd better not be late. (or I'll be very angry)

Anh tốt hơn là nên đi đúng giờ/Anh tốt hơn

là đừng trễ nữa. (nếu không tôi sẽ rất giận)

Hãy ghi nhớ:

Ư Dạng had better thường được viết tắt là: I'd better/you'd better...

trong tiếng Anh giao tiếp:

I'd better phone Carol, hadn't I?

Tôi sẽ gọi điện thoại cho Carol, có nên không?

Ư Had là dạng quá khứ (past form), nhưng trong cụm từ này nó

mang nghĩa hiện tại hay tương lai, không phải quá khứ (present or future not past):

I'd better go to the bank now/tomorrow.

Tốt hơn là tôi nên đến ngân hàng ngay bây giờ/vào ngày mai.

Ư Ta nói I'd better do... (không nói Ọto doÚ):

It might rain. We'd better take an umbrella. (not Ọwe'd better to takeÚ)

Trời có thể mưa. Tốt hơn là chúng ta nên mang theo dù.

B Had better và should.

Had better có nghĩa tương tự như should (xem UNIT 33A),

nhưng chúng không hoàn toàn giống nhau.

Ta chỉ dùng had better cho những tình huống đặc biệt (không

dùng trong những trường hợp tổng quát). Còn should được

dùng cho tất cả các trường hợp khi đưa ra ý kiến hay cho

ai lời khuyên:

It's cold today. You'd better wear a coat when you go out.

(a particular situation)

Hôm nay trời lạnh. Tốt hơn là bạn nên mặc áo

khoác khi đi ra ngoài. (một tình huống đặc biệt)

I think all drivers should wear seat belts. (in general

không nói had better wear)

Tôi nghĩ là tất cả các tài xế nên đeo dây lưng

an toàn. (một cách tổng quát)

Cũng vậy, đối với had better, luôn luôn có một mối nguy hiểm

hay chuyện không hay nếu bạn không làm theo lời khuyên.

Còn should chỉ mang ý nghĩa "đó là một việc nên làm".

Hãy so sánh:

It's a great film. You should go and see it. (but no danger, no

problem if you don't)

Thật là một cuốn phim hay. Bạn nên đi xem nó.

(bạn không xem cũng không có vấn đề gì)

The film starts at 8.30. You'd better go now or you'll be late.

Cuốn phim bắt đầu lúc 8 giờ 30. Bạn nên đi

ngay bây giờ nếu không bạn sẽ trễ.

C It's time...

Bạn có thể nói: It's time (for somebody) to do something

(đã đến lúc một người làm việc gì đó):

It's time to go home/It's time for us to go home.

Đến lúc chúng ta đi về nhà rồi.

Bạn cũng có thể nói:

It's late. It's time we went home.

Trễ rồi. Đã đến lúc chúng ta đi về nhà.

Trong câu này chúng ta dùng went Ũ dạng quá khứ (past) nhưng nó

mang nghĩa hiện tại hay tương lai (không mang nghĩa quá khứ)

It's 10 o'clock and he's still in bed. It's time he got up.

(không nói ỌIt's time he gets upÚ)

Đã 10 giờ rồi mà anh ấy còn ở trên giường.

Đã đến lúc anh ấy dậy rồi.

It's time you did something = Lẽ ra bạn đã nên làm hay khởi sự

làm công việc đó rồi. Chúng ta dùng cấu trúc này để phê

phán hay phàn nàn ai đó:

It's time the children were in bed. It's long after their bedtime.

Đã đến lúc bọn trẻ phải đi ngủ rồi. Đã quá giờ đi

ngủ của chúng lâu rồi.

The windows are very dirty. I think it's time we cleaned them.

Các cửa sổ bẩn quá. Tôi nghĩ là đã đến lúc chúng ta

phải lau chùi chúng rồi.

Bạn cũng có thể nói It's about time..., It's high time ... để làm

mạnh hơn tính chất phê phán:

Jack is a great talker. But it's about time he did something

instead of just talking.

Jack là một tên khoác lác. Nhưng đã đến lúc hắn

ta phải làm một việc gì đó thay vì chỉ nói suông.

You're very selfish. It's high time you realised that you're

not the most important person in the world.

Anh thật ích kỷ. Đã đến lúc anh phải nhận

thức rằng anh không phải là người quan trọng nhất

trên thế giới này.

TOPICS

36.Can/could/would you...?

A Asking people to do things (requests) Yêu cầu ai

đó làm việc gì đó (lời yêu cầu):

Ta thường dùng can hay could để yêu cầu ai đó làm việc gì:

Can you wait a moment, please? hoặc

Could you wait a moment, please.

Xin ông vui lòng chờ một cht.

Liz, can you do me a favour?

Liz, bạn có thể gip tôi được không?

Excuse me, could you tell me how to get to the station?

Xin lỗi, anh có thể chỉ đường cho tôi đến nhà ga được không?

I wonder if you could help me.

Tôi tự hỏi không biết anh có thể gip tôi được không.

Ghi nhớ rằng ta nói Do you think (you) could...? (thường không dùng can):

Do you think you could lend me some money until next week?

Anh thấy là có thể cho tôi mượn ít tiền cho đến tuần tới được không?

Ta cũng có thể dùng will và would để yêu cầu ai làm việc gì đó (nhưng

can và could vẫn được dùng nhiều hơn):

Liz, will you do me a favor?

Liz, bạn có thể gip tôi được không?

Would you please be quiet? I'm trying to concentrate.

Bạn vui lòng giữ yên lặng nhé. Tôi đang cố gắng tập trung

B Asking for things. Yêu cầu điều gì với ai đó.

Để yêu cầu ai một điều gì bạn có thể nói Can I have...? hoặc Could I have...?

(in a shop) Can I have these postcards, please?

(trong cửa hàng) Làm ơn cho tôi xem mấy tấm bưu thiếp này được không?

(during a meal) Could I have salt, please?

(trong bữa ăn) Làm ơn cho tôi xin ít muối được không?

May I have...? cũng có thể được dùng (tuy ít thông dụng hơn)

May I have these postcards, please?

Vui lòng cho tôi xem mấy tấm bưu thiếp này được không?

C Asking for and giving permission. Xin phép và cho phép.

Để xin phép làm điều gì đó, chng ta thường dùng can, could hay may:

(on the phone) Hello, can I speak to Tom, please?

(qua điện thoại) Alô, xin vui lòng cho tôi nói chuyện với Tom.

Could I use your phone? Yes, of course.

"Tôi có thể dùng điện thoại của anh được không?" "Dĩ nhiên là được"

Do you think I could borrow your bike?

Bạn có thể cho tôi mượn xe đạp của bạn được không?

May I come in? Yes, please do.

"Tôi có thể vào được không?" "Được xin mời vào"

Để cho phép ai làm việc gì chng ta có thể dùng can hay may:

You can use the phone hoặc You may use the phone.

Bạn có thể sử dụng điện thoại.

May nghi thức hơn và ít được dùng hơn can và could.

D Offering to do things. Đề nghị làm một việc gì:

Can I get you a cup of coffee? Yes, that would be very nice.

"Tôi pha cho bạn một ly cà phê nhé?" "Vâng như vậy thật là tốt."

Can I help you? No, it's all right. I can manage.

"Tôi có thể gip cô được không?" "Dạ thôi, không có gì đâu.

Tôi có thể đảm đương được."

Bạn cũng có thể dùng I'll... để đề nghị làm một việc gì đó.

(xem thêm UNIT 21C)

You look tired. I'll get you a cup of coffee.

Anh trông có vẻ mệt. Tôi sẽ pha cho anh một

tách cà phê nhé.

E Offering and inviting. Lời đề nghị và lời mời:

Để đưa ra lời đề nghị hay lời mời chng ta có thể dùng Would you like...?

(không dùng do you like)

Would you like a cup of coffee? Yes, please.

"Bạn dùng một tách cà phê nhé?"

"Vâng vui lòng cho tôi một tách"

Would you like to come to dinner tomorrow evening?

Yes, I'd love to.

"Bạn vui lòng tới dùng bữa tối với chng tôi ngày

mai nhé?" "Vâng tôi rất vui được đến."

I'd like... là một cách nói lịch sự để diễn tả những điều

bạn muốn:

(at a tourist information office) I'd like some information

about hotels, please.

(tại một văn phòng hướng dẫn du lịch) Mong

anh vui lòng cho tôi biết một số thông tin về các khách sạn.

(in a shop) I'd like to try on this jacket, please.

(tại một cửa hàng) Vui lòng cho tôi thử cái áo vét này nhé.

TOPICS

37.If I do... and if I did

A So sánh các ví dụ sau:

(1) Sue has lost her watch. She thinks it

may be at Ann's house.

Sue đã làm mất chiếc đồng hồ của cô ấy.

Cô ấy nghĩ nó có thể ở nhà Ann.

SUE: I think I left my watch at your house.

Have you seen it?

Tôi nghĩ là tôi đã để cái đồng hồ của tôi

ở nhà bạn. Bạn có nhìn thấy nó không?

ANN: No, but I'll have a look when I

get home. If I find it, I'll tell you.

Không nhưng tôi sẽ xem lại khi tôi về nhà.

Nếu tìm thấy tôi sẽ nói với bạn.

Ư Trong ví dụ này, Ann cảm thấy có một khả năng

thực tế rằng cô ấy sẽ tìm thấy chiếc đồng hồ của

Sue để quên ở nhà mình. Vì vậy, cô ấy nói:

If I find..., I'll... (nếu tôi tìm thấy...,

tôi sẽ...)

(2) Ann says: If I found a wallet in the

street, I'd take it to the police.

Ann nói: Nếu tôi nhặt được một

cái ví trên đường, tôi sẽ mang nó đến đồn cảnh sát.

Ư ây là một dạng tình huống khác. Ở ví dụ này,

Ann không nghĩ tới khía cạnh thực tế của vấn đề;

cô ấy đang giả định một tình huống và không

mong chờ tìm thấy một cái ví ở trên đường.

Vì vậy, cô ấy nói:

If I found..., I'd (=I would)... (không dùng If I find... I'll...)

Khi bạn giả định một điều gì tương tự như vậy,

bạn dùng cấu trúc if+thì quá khứ (if I found/if you

were/if we didn't... ). Nhưng nó không mang

nét nghĩa quá khứ (past):

What would you do if you won a million pounds?

(we don't really expect this to happen)

Bạn sẽ làm gì nếu bạn kiếm được một

triệu bảng Anh?

(chúng ta không thật sự mong chờ hay

nghĩ điều này sẽ xảy ra)

I don't really want to go to their party, but I probably

will go. They'd be offended if I didn't go.

Tôi thật sự không muốn đến dự buổi

tiệc của họ, nhưng có thể tôi sẽ đi. Họ sẽ giận nếu

tôi không tới.

Sarah has decided not to apply for the job. She

isn't really qualified for it, so she probably

wouldn't get it if she applied.

Sarah đã quyết định không nộp đơn

xin việc nữa. Cô ấy không thật sự có đủ năng lực

cho công việc đó, vì vậy cô ấy có thể không được

nhận nếu cô ấy nộp đơn.

B Thông thường ta không dùng would ở mệnh đề if:

I'd be very frightened if somebody pointed a gun at me.

(không nói if somebody would point)

Tôi sẽ rất sợ nếu có ai đó chĩa súng vào tôi.

If I didn't go to their party, they'd be offended.

(không nói If I wouldn't go)

Nếu tôi không tới dự buổi tiệc của họ, họ sẽ giận.

Nhưng cũng có thể nói if...would khi bạn yêu

cầu một người làm việc gì đó:

(from a formal letter) I would be grateful if you

would send me your brochure as soon as possible.

(trong một lá thư giao dịch) Tôi sẽ biết

ơn nếu quí ông gởi đến cho tôi cuốn tự giới thiệu

càng sớm càng tốt.

Shall I close the door? Yes, please,

if you would.

"Tôi có thể đóng cửa được không?"

"Vâng, bạn có thể nếu bạn muốn."

C Trong các thành phần khác của câu

(ngoại trừ mệnh đề if) chúng ta dùng

would ('d)/wouldn't:

If you took more exercise, you'd (=you would)

probably feel healthier.

Nếu bạn chăm tập thể dục hơn, bạn

sẽ cảm thấy mạnh khỏe hơn.

Would you mind if I use your phone?

Bạn vui lòng chứ nếu tôi sử dụng

điện thoại của bạn?

I'm not tired enough to go to bed yet.

I wouldn't sleep. (if I went to bed now)

Tôi chưa quá mệt để phải đi ngủ

đâu. Tôi sẽ không ngủ được (nếu tôi đi ngủ bây giờ)

Could và might có thể thay thế lẫn nhau:

If you took more exercise, you might feel

healthier. (= it is possible that you would

feel healthier) (= có thể là bạn sẽ cảm

thấy mạnh khỏe hơn)

If it stopped raining, we could go out.

(=we would be able to go out)

Nếu trời tạnh mưa, chúng ta có

thể đi chơi. (= chúng ta sẽ có thể đi chơi)

D Không dùng when trong những

câu tương tự như các câu ở bài này:

They would be offended if we didn't accept

their invitation. (không nói 'when we didn't)

Họ sẽ giận nếu tôi không chấp

nhận lời mời của họ.

What would you do if you were bitten by a

snake? (không nói 'when you were bitten')

Bạn sẽ làm gì nếu bạn bị rắn cắn?

Muốn biết về if và when, xem UNIT 25C.

TOPICS

38.If I knew.. I wish I knew

A Hãy xem xét ví dụ sau:

Sue wants to phone Paul but she can't do

this because she doesn't know his number.

She says:

Sue muốn gọi điện cho Paul nhưng cô ấy

không thể gọi được vì cô ấy không biết số

điện thoại của anh ấy. Cô ấy nói:

Ư If I knew his number,

I would phone him.

Nếu tôi biết số điện thoại của

anh ấy tôi sẽ gọi đến anh ấy.

Sue nói: If I knew his number... (nếu

tôi biết số điện thoại của anh ấy...)

cho chúng ta biết rằng Sue không biết

số điện thoại của Paul. Cô ấy đang giả

định một tình huống. Nếu... Trên thực

tế, cô ấy không biết số điện thoại của Paul.

Khi bạn giả định ra một tình huống

như vậy, bạn dùng cấu

trúc if+thì quá khứ (if I knew/if

you were/if we didn't...) nhưng nghĩa

của câu là hiện tại không phải quá khứ.

Tom would read more if he had more

time. (but he doesn't have much time)

Tom sẽ đọc sách nhiều hơn

nếu anh ấy có nhiều thời gian hơn.

(nhưng anh ấy không có nhiều thời gian)

If I didn't want to go to the party,

I wouldn't go. (but I want to go)

Nếu tôi không muốn đi

dự tiệc, tôi sẽ không đi. (nhưng tôi

muốn đi)

We wouldn't have any money if we

didn't work. (but we work)

Chúng ta sẽ không có tiền nếu

chúng ta không làm việc. (nhưng chúng

ta có làm việc)

If you were in my position, what

would you do?

Nếu anh ở địa vị của tôi,

anh sẽ làm gì?

It's a pity you can't drive. It would be

useful if you could.

Rất tiếc là bạn không biết lái xe.

Nếu bạn biết lái xe thì thật có lợi.

B Sau từ wish chúng ta cũng dùng

thì quá khứ để diễn đạt một tình huống nào

đó ở hiện tại. Chúng ta dùng wish để nói

rằng chúng ta lấy làm tiếc vì một điều gì

đó không xảy ra theo ý chúng ta mong muốn.

I wish I knew Paul's phone number.

(= I don't know it and I regret this)

Ước gì tôi biết được số điện thoại của Sue.

(=tôi không biết và tôi lấy làm tiếc)

Do you ever wish you could fly?

(you can't fly)

Có bao giờ bạn ước là bạn biết bay không?

(bạn không thể bay được)

It rains a lot here. I wish it didn't rain so often.

Ở đây trời mưa nhiều quá. Ước gì trời

đừng có mưa thường xuyên như vậy.

It's very crowded here. I wish there weren't so

many people. (but there are a lot of people)

Ở đây thật đông người. Ước gì đừng có

đông người đến thế. (nhưng thực tế có nhiều người)

I wish I didn't have to work. (but I have to work)

Ước gì tôi không phải làm việc. (nhưng

tôi phải làm việc)

C Sau if và wish, bạn có thể dùng were thay

vì dùng was (if I were/I wish I were...) Bạn có thể nói:

If I were you, I wouldn't buy that coat hoặc If I was you...

Nếu tôi là anh tôi sẽ không mua cái áo khoác đó.

I'd go out if it weren't raining hoặc if it wasn't raining...

Tôi sẽ ra ngoài nếu như trời không mưa.

I wish it were possible hoặc I wish it was possible.

Ước gì điều đó có thể xảy ra.

D Ta thường không dùng would trong mệnh

đề if hay sau wish:

If I were rich, I would have a yacht. (không nói

'If I would be rich')

Nếu tôi giàu có tôi sẽ có một chiếc

du thuyền.

I wish I had something to read. (không nói 'I wish

I would have')

Ước chi tôi có cái gì đó để đọc nhỉ.

ôi khi ta cũng có thể dùng wish... would: I wish

you would listen. Xem UNIT 40C.

E Để ý rằng could đôi khi có nghĩa would be

able to và đôi khi có nghĩa was/were able to:

You could get a job more easily. (you could get

= you would be able to get)

If you could speak a foreign language? (you could

speak = you were able to speak)

Bạn có thể tìm được việc dễ dàng

nếu bạn có thể nói được một ngoại ngữ.

TOPICS

39.If I had know...

A Hãy nghiên cứu ví dụ sau:

Last month Gary was in hospital for an operation.

Liz didn't know this, so she didn't go to visit him.

They met a few days ago. Liz said:

Tháng trước Gary đã nằm ở bệnh viện để phẫu

thuật. Liz đã không biết chuyện này, vì vậy cô

ấy không đi thăm anh ấy được. Cách đây vài

ngày họ gặp nhau. Liz nói:

Ư If I had known you were in hospital,

I would have gone to visit you.

Nếu tôi biết anh nằm viện, tôi

đã đi thăm anh.

Liz nói: If I had known you were in hospital...

Nhưng thực tế cô ấy đã không biết rằng anh

ấy đã nằm viện.

Khi nói về quá khứ chúng ta dùng cấu trúc If+had('d)...

(if I had known/been/done...)

I didn't see you when you passed me in the street.

If I'd seen you, of course I would have said

hello. (but I didn't see you)

Tôi đã không nhìn thấy anh đi qua trước

mặt tôi trên đường. Nếu tôi nhìn thấy anh, tất

nhiên tôi đã chào anh rồi.

I decided to stay at home last night. I would have

gone out if I hadn't been so tired. (but I was tired)

Tối qua tôi đã quyết định ở nhà.

Tôi đã đi chơi nếu tôi đã không quá mệt.

(nhưng thực tế tôi đã mệt)

If he had been looking where he was going,

he wouldn't have walked into the wall.

(but he wasn't looking)

Nếu anh ấy đã nhìn thấy được anh

ấy đang đi đâu, anh ấy đã không đụng phải

bức tường. (nhưng anh ấy đã không nhìn thấy)

The view was wonderful. If I'd had a camera,

I would have taken some photographs. (but I

didn't have a camera)

Khung cảnh thật tuyệt vời. Nếu tôi có

máy ảnh, tôi đã chụp vài tấm ảnh. (nhưng tôi

đã không có máy ảnh)

Hãy so sánh:

I'm not hungry. If I was hungry, I would

eat something. (now)

Tôi không đói. Nếu tôi đói,

tôi sẽ ăn một chút gì đó. (hiện tại)

I wasn't hungry. If I had been hungry, I would

have eaten something. (quá khứ)

Tôi đã không đói. Nếu tôi đói,

tôi đã ăn một chút gì đó.

B Không dùng would trong mệnh

đề if. Would được dùng ở các phần khác trong câu:

If I had seen you, I would have said hello.

(không nói 'If I would have seen you')

Nếu tôi nhìn thấy anh tôi đã chào anh.

Ể Lưu ý là phần viết tắt 'd có thể là would hay had:

If I'd seen you (I'd seen = I had seen)

I'd have said hello (I'd have said = I would have said)

C Một cách tương tự, ta dùng had (done)

sau wish. I wish something had happened(=I am

sorry that it didn't happen). (Tôi đã chờ điều đó

xảy ra = Tôi lấy làm tiếc vì điều đó đã không xảy ra)

I wish I'd known that Gary was ill. I would have gone

to see him. (but I didn't know)

Giá như tôi biết được Gary đã bị ốm. Tôi đã

đến thăm anh ấy rồi. (nhưng tôi đã không biết)

I feel sick. I wish I hadn't eaten so much cake.

(I ate too much cake)

Tôi cảm thấy khó chịu. Giá như tôi đã

không ăn nhiều bánh như vậy. (tôi đã ăn quá

nhiều bánh)

Do you wish you had studied science instead

of languages? (you didn't study science)

Bạn có ao ước được theo học ngành

khoa học thay vì ngôn ngữ học không?

(bạn đã không học ngành khoa học)

The weather was cold while we were

away. I wish it had been warmer.

Khi chúng tôi ra đi trời rất lạnh.

Tôi đã mong ước trời ấm hơn.

Không dùng would have sau wish trong

những câu như vầy:

I wish it had been warmer. (không nói 'I wish it

would have been')

Tôi ước gì trời đã ấm hơn.

So sánh would (do) và would have (done):

If I had gone to the party last night, I would be

tired now. (I am not tired now Ũ present)

Nếu tối qua tôi đi dự tiệc, có lẽ bây giờ

tôi sẽ bị mệt. (bây giờ tôi không mệt Ũ thì hiện tại)

If I had gone to the party last night, I would have

met lots of people. (I didn't meet lots of people past)

Nếu tối qua tôi đi dự tiệc, có lẽ tôi đã

gặp được nhiều người. (tôi đã không gặp được

nhiều người Ũ thì quá khứ)

D Hãy so sánh would have và might have:

If the weather hadn't been so bad, we would/could

have gone out. (= we would have been able to go out)/

we might have gone out (= perhaps we would have gone out)

Nếu thời tiết đã không quá xấu như vậy,

chúng tôi có lẽ đã đi dạo chơi.

TOPICS

40.Would. I wish...would

A Ta dùng would ('d) khi chúng ta giả định ra

một tình huống hay một hành động:

It would be nice to have a holiday but

we can't afford it.

Thật là tốt nếu có một ngày nghỉ nhưng

chúng ta không thể có được.

I'm not going to bed yet. I'm not tired and

I wouldn't sleep.

Tôi không đi ngủ bây giờ đâu. Tôi

không mệt và tôi sẽ không ngủ.

Để diễn tả điều tương tự như trong quá

khứ, ta dùng would have (done):

They helped me a lot. I don't know what I

would have done without their help.

Họ đã giúp đỡ tôi rất nhiều. Tôi

không biết tôi đã làm được gì nếu không có sự

giúp đỡ của họ.

I didn't go to bed. I wasn't tired, so I

wouldn't have slept.

Tôi đã không đi ngủ. Tôi không mệt,

vì vậy tôi đã không ngủ.

Để biết r' hơn cách dùng would trong câu

có if, xem UNIT 37, UNIT 38, UNIT 39.

B So sánh will ('ll) và would ('d):

I'll stay a bit longer. We've got plenty of time.

Tôi sẽ ở lại lâu hơn một chút.

Tôi có nhiều thời gian.

I'd stay a bit longer but I really have to go now.

(so I can't stay longer)

Tôi muốn ở lại lâu hơn một chút

nhưng tôi thật sự phải đi ngay bây giờ. (vì vậy

tôi không thể ở lại lâu hơn được)

Đôi khi would/wouldn't là thể quá khứ

của will/won't. Hãy so sánh:

present

Ư TOM: I'll phone you on Sunday .

Tôi sẽ gọi điện cho anh vào chủ nhật.

Ư ANN:I promise I won't be late.

Tôi hứa sẽ không đi trễ nữa.

Ư LIZ: Damn! The car won't start.

Chán quá! Chiếc xe không nổ máy.

past

Tom said he'd phone me on Sunday.

Tom nói là anh ấy sẽ gọi điện

cho tôi vào chủ nhật.

Ann promised that she wouldn't be late.

Ann đã hứa là cô ấy sẽ không

đến trễ nữa.

Liz was angry because the car wouldn't start.

Liz đã bực mình vì chiếc xe không

nổ máy được.

C I wish... would...

Hãy khảo sát ví dụ sau:

It is raining. Jill wants to go out, but not in

the rain. She says:

Trời đang mưa. Jill muốn đi dạo chơi, nhưng

không phải dưới trời mưa. Cô ấy nói:

Ư I wish it would stop raining.

Ước gì trời tạnh mưa.

Câu trên nói rằng Jill đang phàn nàn về trời

mưa và muốn trời tạnh mưa.

Chúng ta dùng I wish... would... khi chúng ta

muốn một điều gì đó xảy ra hay muốn ai làm

một việc gì. Người nói đang không bằng lòng

với hoàn cảnh hiện tại.

The phone has been ringing for five minutes.

I wish somebody would answer it.

Điện thoại đã đổ chuông 5 phút rồi.

Ước gì có ai đó trả lời điện thoại.

I wish you would do something instead of

just sitting and doing nothing.

Tôi mong là anh sẽ làm một việc

gì đó thay vì chỉ ngồi một chỗ và chẳng làm gì cả.

Bạn có thể dùng I wish... wouldn't... để

phàn nàn một việc mà ai đó cứ làm lặp đi lặp lại.

I wish you wouldn't keep interrupting me.

Tôi mong rằng anh sẽ không tiếp

tục ngắt lời tôi như vậy.

Ta dùng I wish... would... cho những hành

động hay sự thay đổi, không phải những tình

huống hay hoàn cảnh. Hãy so sánh:

I wish Sarah would come. (= I want her to come)

Ước gì Sarah sẽ đến. (= tôi mong cô ấy đến)

nhưng

I wish Sarah were (hay was) here now.

(không nói 'I wish Sarah would be...')

Ước gì Sarah bây giờ đang ở đây.

I wish somebody would buy me a car.

Ước gì ai đó mua cho tôi một chiếc xe hơi.

nhưng

I wish I had a car. (không nói 'I wish I would have...')

Ước gì tôi có một chiếc xe hơi.

Để hiểu r' hơn về ỌI wish... were/had...

xem UNIT 38B và 39C.

D Bạn cũng có thể dùng would khi

bạn nói về những công việc xảy ra một cách

thường xuyên trong quá khứ:

When we were children, we lived by the sea.

In summer, if the weather was fine, we

would all get up early and go for a swim.

(= we did this regularly)

Khi chúng tôi còn nhỏ, chúng tôi đã

sống cạnh biển. Vào mùa hè, nếu thời tiết tốt,

tất cả chúng tôi thường dậy sớm và đi bơi.

(= chúng tôi làm việc này thường xuyên)

Whenever Arthur was angry, he would

walk out of the room.

Mỗi khi Arthur tức giận, ông ấy

thường đi ra khỏi phòng.

Trong các câu trên, would cũng mang ý

nghĩa tương tự như used to (xem UNIT 18).

Whenever Arthur was angry, he used to

walk out of the room.

TOPICS

41.Passive(1)

A Khảo sát ví dụ sau:

Ư This house was built in 1930.

ỌWas builtÚ là thể bị động (passive). Hãy so

sánh dạng chủ động (active) và bị động (passive)

Ư Somebody built this house in 1930. (active)

Ai đó đã xây ngôi nhà này vào năm 1930. (chủ động)

Ư This house was built in 1930. (passive)

Ngôi nhà này đã được xây dựng vào

năm 1930. (bị động)

Ở thể chủ động (active), chủ thể của hành động (động

từ) là chủ ngữ:

My grandfather was a builder. He built this

house in 1930.

Ông tôi là một nhà xây dựng. Ông cụ

đã xây ngôi nhà này vào năm 1930.

It's a big company. It employs two hundred people.

Nó là một công ty lớn. Nó có 200 công nhân.

Ta dùng thể bị động (passive), chủ ngữ là đối

tượng của hành động (động từ):

This house is quite old. It was built in 1930.

Ngôi nhà này cũ kỹ quá. Nó đã được xây

dựng vào năm 1930.

Two hundred people are employed by the company.

Hai trăm công nhân được thuê bởi công ty.

Khi chúng ta dùng thể chủ động (active), chủ thể hay

tác nhân gây ra hành động thường không quan

trọng và không được biết tới:

A lot of money was stolen in the robber. (somebody

stole it but we don't know who)

Một khoản tiền lớn đã bị mất trong vụ

cướp. (ai đó đã lấy tiền nhưng chúng ta không

biết là ai)

Is this room cleaned every day? (does somebody

clean it? Ũ it's not important who)

Căn phòng này được lau chùi hàng ngày

phải không? (ai đó đã lau chùi căn phòng? là ai

thì không quan trọng)

Nếu chúng ta muốn nói thêm ai hay cái gì đã

tạo nên hành động, chúng ta dùng by.

This house was built by my grandfather.

Ngôi nhà này đã được xây dựng

bởi ông tôi.

Two hundred people are employed by the company.

B Thể bị động (passive) được tạo bởi động

từ be (is/was/have been...) + quá khứ phân từ (done/cleaned/seen...)

(be)done (be) cleaned

(be) seen (be) damaged

(be) built...

Hãy so sánh thể chủ động (active) và bị động

(passive) của thì present simple và past simple.

Present simple

active: clean(s)/see(s) v.v...

Somebody cleans this room every day.

Ai đó đã lau chùi căn phòng này mỗi ngày.

passive: am/is/are cleaned/seen v.v...

This room is cleaned every day.

Căn phòng này được lau chùi mỗi ngày.

Many accidents are caused by careless driving.

Nhiều tai nạn gây ra do sự lái xe bất cẩn.

I'm not often invited to parties.

Tôi thường không được mời dự các buổi tiệc.

How is this word pronounced?

Từ này được phát âm như thế nào?

Past simple

active: cleaned/saw etc

Somebody cleaned this room yesterday.

Ai đó đã lau chùi căn phòng này ngày hôm qua.

passive: am/is/are cleaned/seen v.v...

This room was cleaned every day.

Căn phòng này được lau chùi ngày hôm qua.

We were woken up by a loud noise during the night.

Trong đêm chúng tôi đã bị thức giấc bởi một tiếng động lớn.

ỌDid you go to the party?Ú ỌNo, I wasn't invited.Ú

"Bạn đã đi dự tiệc phải không?" "Không, tôi đã không được mời."

How much money was stolen?

Bao nhiêu tiền đã bị đánh cắp?

TOPICS

42.Passive(2)

Hãy nghiên cứu các dạng chủ động (active) và bị động (passive) dưới đây:

A Infinitive (động từ nguyên mẫu Ũ hiện tại đơn)

active: (to) do/clean/see v.v...

Somebody will clean the room later.

Sẽ có người lau chùi căn phòng sau đó.

passive: (to) be done/cleaned/seen v.v...

The room will be cleaned later.

Căn phòng sẽ được lau chùi sau đó.

The situation is serious. Something must be done before it's too late.

Tình thế trở nên nghiêm trọng. Một số việc phải được hoàn tất trước khi quá trễ.

A mystery is something that can't be explained.

Một điều bí ẩn là điều mà không thể giải thích được.

The music was very loud and could be heard from a long way away.

Tiếng nhạc rất to và có thể nghe được từ đằng xa.

A new supermarket is going to be built next year.

Một siêu thị mới sẽ được xây dựng vào năm tới.

Please go away. I want to be left alone.

Làm ơn đi đi. Tôi muốn ở lại một mình.

B Perfect Infinitive

active: have done/cleaned/seen v.v...

Somebody should have cleaned the room.

Lẽ ra đã có người lau chùi căn phòng rồi.

passive: have been done/cleaned/seen v.v...

The room should have been cleaned.

Căn phòng lẽ ra phải được lau chùi rồi.

I haven't received the letter yet. It might have been sent to the wrong address.

Tôi chưa nhận được thư. Có thể nó đã được gửi sai địa chỉ.

If you hadn't left the car unlocked, it would have been stolen.

Nếu bạn không khóa xe, nó hẳn đã bị lấy trộm rồi.

There were some problems at first but they seem to have been solved.

Lúc đầu có một số vấn đề nhưng dường như chúng đã được giải quyết.

C Present Perfect

active: have/has (done)

The room looks nice. Somebody has cleaned it.

Căn phòng trông thật đẹp. Có ai đó đã lau chùi nó.

passive: have/has been (done)

The room looks nice. It has been cleaned.

Căn phòng trông thật đẹp. Nó đã được lau chùi.

Have you heard the news? The President has been shot!

Bạn có nghe tin chưa? Tổng thống đã bị bắn!

Have you ever been bitten by a dog?

Bạn đã bao giờ bị chó cắn chưa?

ỌAre you going to the party?Ú ỌNo, I haven't been invited.Ú

"Bạn có đi dự tiệc không?" "Không, tôi đã không được mời."

D Present Continuous

active: am/is/are (do) ing

Somebody is cleaning the room at the moment.

Lúc này đang có người lau chùi căn phòng.

passive: am/is/are being (done)

The room is being cleaned at the moment.

Căn phòng lúc này đang được lau chùi.

There's somebody walking behind us. I think we are being followed.

Có ai đó đang đi phía sau chúng ta. Tôi nghĩ là chúng ta đang bị theo d'i.

(in the shop) ỌCan I help you, madam?Ú

(trong cửa hàng) "Thưa bà, tôi có thể giúp bà?"

ỌNo, thank you. I'm being served.Ú

"Không, cám ơn. Tôi đang được phục vụ."

E Past continuous

active: was/were (do)ing

Somebody was cleaning the room when I arrived.

Lúc tôi đến đang có ai lau chùi căn phòng.

passive: was/were being (done)

The room was being cleaned when I arrived.

Căn phòng lúc tôi đến đang được lau chùi.

There was somebody walking behind us. We were being followed.

Lúc đó có người đang đi phía sau chúng tôi. Chúng tôi lúc đó đang bị theo d'i.

TOPICS

43.Passive(3)

A I was born...

Ta nói: I was born... (không nói 'I am born'):

I was born in Chicago.

Tôi sinh ra ở Chicago.

Where were you born? (not 'where are you born?')

Bạn sinh ra ở đâu?

nhưng

How many babies are born every day?

Mỗi ngày có bao nhiêu em bé được sinh ra?

B Một số động từ có hai object (túc từ).

Chẳng hạn như động từ give:

We gave the police (object 1) the information.

(object 2) (= we gave the information to the police)

Chúng tôi đã cung cấp cho cảnh sát các

thông tin. (= Chúng tôi đã cung cấp các thông

tin cho cảnh sát)

The police were given the information hay

The information was given to the police.

Cảnh sát đã được cung cấp các thông tin.

Một số động từ khác cũng có hai túc từ: ask,

pay, show, teach, tell:

I was offered the job but I refuse it.

(they offered me the job)

Tôi đã được nhận làm việc nhưng

tôi đã từ chối. (= họ đã nhận tôi làm việc)

You will be given plenty of time to decide.

(= we will give you plenty of time)

Bạn sẽ có nhiều thời gian để quyết

định. (= chúng tôi sẽ cho bạn nhiều thời gian)

Have you been shown the new machine?

(= has anybody shown you... ?)

Bạn đã được xem chiếc máy mới

chưa? (= đã có ai cho bạn xem...?)

The men were paid Ẫ200 to do the work.

(= somebody paid the men Ẫ200)

Những người đàn ông đã được trả 200

bảng để làm việc đó. (= ai đó đã trả 200 bảng

cho những người đàn ông)

C I don't like being...

Thể bị động của doing/seeing v.v... là being

done/being sold v.v... So sánh:

active: I don't like people telling me what to do.

Tôi không thích người ta sai bảo tôi phải làm gì.

passive: I don't like being told what to do.

Tôi không thích bị sai bảo.

I remember being given a toy drum on my fifth

birthday. (= I remember somebody giving me

a toy drum)

Tôi nhớ mình đã được tặng một cái

trống đồ chơi vào dịp sinh nhật lần thứ năm

của tôi. (Tôi nhớ ai đó đã tặng tôi một cái trống đồ chơi)

Mr Miller hates being kept waiting. (= he hates

people keeping him waiting)

Ông Miller ghét phải chờ đợi. (= ông ấy

không thích mọi người làm ông phải chờ đợi)

We managed to climb over the wall without being

seen. (= ... without anybody seeing us)

Chúng tôi đã tìm cách trèo qua bức

tường mà không bị nhìn thấy. (= ... không ai nhìn thấy chúng tôi)

D Get

Đôi khi bạn có thể dùng get thay cho

be ở thể bị động (passive):

There was a fight at the party but nobody got

hurt. (= nobody was hurt)

Đã có một trận ẩu đả tại buổi tiệc

nhưng không ai bị thương cả.

I don't often get invited to parties. (= I'm not

often invited)

Tôi ít khi được mời dự tiệc.

I'm surprised Ann didn't get offered the job.

(... Ann wasn't offered the job)

Tôi ngạc nhiên là Ann đã

không được nhận việc.

Bạn có thể dùng get để nói rằng có việc

gì đó xảy ra với ai đó hay với sự vật nào

đó, đặc biệt nếu điều đó không được

dự định hay là bất ngờ:

Our dog got run over by a car.

Con chó của chúng tôi đã bị cán

bởi một chiếc xe hơi.

Bạn có thể dùng get chỉ khi sự việc xảy ra

hay đổi thay. Ví dụ, bạn không thể dùng

get trong các câu sau:

Jill is liked by everybody. (không nói 'gets liked'

đây không phải là một sự việc xảy ra

la 'happening')

Jill được mọi người yêu mến.

He was a mystery man. Nothing was known

about him. (not 'got known')

Ông ấy là một người bí hiểm.

Không ai biết gì về ông ấy cả.

Chúng ta dùng get chủ yếu trong tiếng

Anh giao tiếp thông thường

(informal spoken English).

Bạn có thể dùng be trong tất cả các tình huống.

Chúng ta cũng có thể dùng các câu thành ngữ

sau (mà không mang nghĩa thụ động):

get married lập gia đình

get dressed mặc quần áo

get divorced ly dị

get changed thay quần áo

TOPICS

44.It is said that...

A Khảo sát ví dụ sau:

Henry is very old. Nobody knows exactly how old he is, but:

Ông Henry rất già. Không ai biết ông ấy bao nhiêu tuổi, nhưng:

It is said that he is 108 years old.

hay

He is said to be 108 years old.

Cả hai câu này đều có nghĩa: ỌPeople said that he is 108 years

old.Ú (Người ta nói rằng ông ấy 108 tuổi)

Bạn có thể dùng cấu trúc này với một số động từ khác, đặc biệc là với:

thought (nghĩ)

believed (tin rằng)

considered (xem xét, cho là)

reported (báo cáo)

known (biết)

expected (mong chờ)

alleged (buộc tội)

understood (hiểu)

So sánh hai cấu trúc sau:

Cathy works very hard. (Cathy làm việc rất chăm)

It is said that she works 16 hours a day. hay She is said to

work 16 hours a day.

Người ta nói rằng cô ấy làm việc 16 giờ một ngày.

The police are looking for a missing boy. (Cảnh sát đang tìm kiếm đứa bé mất tích)

It is believed that the boy is wearing a white pullover and blue jeans.

hay

The boy is believed to be wearing a white pullover and blue jeans.

Người ta tin là đứa bé mặc một cái áo thun trắng và quần jean xanh.

The strike started three weeks ago. (Cuộc bãi công đã bắt đầu ba tuần trước)

It is expected that it will end soon hay The strike is expected to end soon.

Người ta cho rằng cuộc bãi công sẽ sớm chấm dứt.

A friend of mine has been arrested. (Một người bạn của tôi đã bị bắt)

It is alleged that he kicked a policeman.

hay

He is alleged to have kicked a policeman.

Người ta buộc tội là anh ấy đã đá một người cảnh sát.

Those two houses belong to the same family.

(Hai ngôi nhà đó thuộc về cùng một gia đình)

It is said that there is a secret tunnel between them.

hay

There is said to be a secret tunnel between them.

Người ta nói rằng giữa 2 ngôi nhà có một đường hầm bí mật.

Những cấu trúc này thường được dùng trong việc tường thuật hay đưa

tin tức. Ví dụ trong bản tin về một tai nạn.

It is reported that two people were injured in the explosion hay

Two people are reported to have been injured in the explosion.

Người ta đưa tin rằng có hai người đã bị thương trong vụ nổ.

B (Be) supposed to

Đôi khi it is supposed to ... = it is said to...

Let's go and see that film. It's supposed to be very good.

(=it is said to be very good)

Hãy đi xem phim đó đi. Nghe nói phim hay lắm.

ỌWhy was he arrested?Ú ỌHe's supposed to have kicked a policeman.

(He is said to have kicked a policeman)

"Tại sao anh ấy bị bắt?" "Người ta nói là anh ấy đã đá

một người cảnh sát."

Nhưng đôi khi supposed to có một nghĩa khác. ỌSomething is supposed to happen

= Một việc gì đó đã được sắp xếp, dự định hay mong chờ xảy ra. Thường

thì điều này khác với những gì thực sự xảy ra:

I'd better hurry. It's nearly 8 o'clock and I'm supposed to be

meeting Ann at 8.15.

(= I have arranged to meet Ann. I said I would meet her)

Tốt hơn là tôi phải khẩn trương. Đã 8 giờ rồi và tôi dự định sẽ gặp Ann

vào lúc 8 giờ 15. (=Tôi đã sắp xếp để gặp Ann, tôi đã nói là tôi sẽ gặp cô ấy)

The train was supposed to arrive at 11.30 but it was an hour late. (=the train

was expected to arrive at 11.30 according to the timetable)

Đoàn tàu đã được dự tính sẽ đến vào lúc 11 giờ 30 nhưng nó

đã trễ 1 giờ rồi. (=theo lịch trình đoàn tàu sẽ đến lúc 11 giờ 30)

You were supposed to clean the windows. Why didn't you do it?

Anh đã dự định lau chùi các cửa sổ. Tại sao anh không làm việc đó?

'You're not supposed to park your car here. It's private parking only.

Ông không được phép đậu xe ở đây. Chỗ này chỉ dành để đậu xe

tư nhân mà thôi.

Mr Bond is much better after his illness but he's still not supposed to do

any heavy work. (his doctor has advised him not to...)

Sau khi khỏi bệnh, sức khỏe ông Bond đã khá hơn nhưng ông ấy

vẫn chưa nên làm việc nặng (= bác sĩ của ông ấy đã khuyên ông ấy).

TOPICS

45.Have something done

A Hãy khảo sát ví dụ sau:

The roof of Jill's house was damaged in a storm,

so she arranged for somebody to repair it.

Yesterday a workman came and did the job.

Mái nhà của Jill đã bị hư hỏng trong một cơn bão,

vì thế cô ấy đã thu xếp cho người sửa chữa. Hôm

qua một người thợ đã đến và tiến hành công việc.

Ư Jill had the roof repaired yesterday.

Mái nhà của Jill đã được sửa ngày hôm qua.

Câu trên có nghĩa: Jill đã sắp đặt cho một người

khác sửa chữa mái nhà. Cô ấy không tự sửa lấy.

Chúng ta dùng have something done để nói rằng

ta đã sắp đặt để người khác làm một việc gì đó

cho chúng ta. Hãy so sánh:

Jill repaired the roof. (= she repaired it herself)

Jill đã sửa mái nhà. (= cô ấy đã tự sửa lấy)

Jill had the roof repaired. (= she arranged for

somebody else to repair it)

Jill đã nhờ người sửa mái nhà

mái nhà của Jill đã được sửa. (= cô ấy đã

sắp đặt cho ai đó sửa mái nhà)

Xét các câu sau:

Did Ann make the dress herself or did

she have it made?

Ann đã tự may cái áo đầm hay

cô ấy đặt may?

ỌAre you going to repair the car yourself?

No, I'm going to have it repaired.Ú

"Bạn sẽ tự sửa xe phải không?"

"Không, tôi sẽ nhờ người ta sửa."

Cẩn thận với trật tự của từ trong các loại câu này.

Quá khứ phân từ (past participle) (repaired/cut...)

được đặt sau túc từ (object) (the roof/your hair...):

have + object + past participle

Jill had the roof repaired yesterday.

Jill đã nhờ người sửa mái nhà.

Where did you have your hair cut?

Bạn đã cắt tóc ở đâu?

Your hair looks nice. Have you had it cut?

Tóc bạn trông đẹp đấy. Bạn đã đi cắt tóc phải không?

Julia has just had central heating installed in her house.

Julia vừa mới nhờ người lắp đặt lò sưởi trung tâm trong nhà cô ấy.

We are having the house painted at the moment.

Chúng tôi đang cho người sơn lại ngôi nhà vào lúc này.

How often do you have your car serviced?

Bao lâu thì anh lại đem xe đi tu sửa một lần?

I think you should have that coat cleaned soon.

Tôi nghĩ là anh nên mang áo khoác cho người ta giặt sớm đi.

I don't like having my photograph taken.

Tôi không thích người khác chụp hình tôi.

TOPICS

46.Reported speech(1)

A Hãy xét tình huống sau:

You want to tell somebody else what Tom said.

Tôi muốn kể cho ai đó điều Tom đã nói.

Có hai cách để diễn tả điều này:

Bạn có thể lặp lại lời Tom nói (direct speech trực tiếp)

Ư Tom said: ỌI'm feeling ill.

Tom đã nói: "Tôi đang bị bệnh"

Hoặc bạn có thể dùng lối tường thuật gián tiếp (reported speech)

Ư Tom said that he was feeling ill.

Tom đã nói rằng anh ấy đang bị bệnh.

Hãy so sánh:

Direct: Tom said I am feeling ill.

Reported: Tom said that he was feeling ill .

Trong văn viết chng ta dùng dạng này để diễn tả lối tường

thuật trực tiếp (direct speech)

B Khi chng ta dùng reported speech, động từ chính

của câu thường ở quá khứ ('Tom said that...')

Tom said that he was feeling ill.

Tom đã nói rằng anh ấy đang bị bệnh.

I told her that I didn't have any money.

Tôi đã nói với cô ấy là tôi không có tiền.

Bạn cũng có thể bỏ that:

Tom said (that) he was feeling ill.

I told her (that) I didn't have any money.

Thường dạng thức hiện tại trong câu trực tiếp (direct speech)

được đổi sang quá khứ trong câu gián tiếp (reported speech):

am/is Ổ was

are Ổ were

do/does Ổ did

will Ổ would

have/has Ổ had

can Ổ could

want/like/know/go v.v... wanted/ liked/ knew/ went v.v...

So sánh các câu trực tiếp và gián tiếp sau:

direct speech:

Bạn đã gặp Judy. #ây là một số câu cô ấy

đã nói với bạn trong câu trực tiếp.

reported speech

Sau đó bạn kể cho ai đó những gì Judy nói.

Bạn dùng cách nói gián tiếp.

directed speech

ỌMy parents are very well.

"Cha mẹ tôi rất mạnh khỏe."

ỌI'm going to learn to drive.

"Tôi sẽ học lái xe."

ỌJohn has given up his job.

"John đã bỏ việc rồi."

ỌI can't come to the party on Friday.

"Tôi không thể đi dự tiệc vào ngày thứ sáu."

ỌI want to go away for a holiday but I don't know where to go.

"Tôi muốn đi nghỉ xa nhưng tôi không biết đi đâu cả."

ỌI'm going away for a few days. I'll phone you when I get back.

"Tôi sắp sửa đi xa ít ngày. Tôi sẽ gọi điện cho anh khi tôi về."

reported speech

Judy said that her parents were very well.

Judy đã nói là bố mẹ cô ấy rất mạnh khỏe.

She said that she was going to learn to drive.

Cô ấy đã nói là cô ấy sắp học lái xe.

She said that John had given up his job.

Cô ấy đã nói là John đã bỏ việc rồi.

She said that she couldn't come to the party on Friday.

Cô ấy đã nói là cô ấy không thể đi dự tiệc vào thứ sáu

She said that she wanted to go away for a holiday but

(she) didn't know where to go.

Cô ấy đã nói là cô ấy muốn đi nghỉ xa nhưng

cô ấy đã không biết đi đâu.

She said that she was going away for a few days and

would phone me when she got back.

Cô ấy đã nói là cô ấy sắp sửa đi xa ít ngày và

cô ấy sẽ gọi điện cho tôi khi cô ấy về.

C Thì quá khứ đơn past simple (did/saw/knew...)

có thể được giữ nguyên trong câu gián tiếp reported

speech, hoặc bạn cũng có thể đổi sang past perfect

(had done/had seen/had known...)

direct: Tom said: ỌI'm woke up feeling ill, so I

didn't go to work.

Tom đã nói: "Tôi đã thức dậy và cảm

thấy bệnh, nên tôi đã không đi làm."

reported Tom said (that) he woke up feeling ill,

so he didn't go to work. or

Tom said (that) he had woken up

feeling ill, so he hadn't gone to work.

Tom đã nói là anh ấy đã thức dậy và

cảm thấy bệnh, nên anh ấy đã không đi làm.

TOPICS

47.Reported speech(2)

A Không phải lc nào cũng cần thiết chuyển đổi động từ khi bạn dùng cách nói gián tiếp

(reported speech). Nếu bạn đang kể lại một sự việc và nó vẫn còn

đng vào lc nói thì bạn không cần phải thay đổi động từ

direct: Tom said: New York is more lively than London.

Tom đã nói :" New York thì sống động hơn là London."

reported Tom said that New York is more lively than London.

(New York is still more lively. The situation hasn't changed)

Tom đã nói là New York thì sống động hơn là London.

(New York bây giờ còn sống động hơn. Tình huống đã không thay đổi)

direct: Ann said: I want to go to New York next year.

Ann đã nói: " Tôi muốn đi đến New York vào năm tới."

reported Ann said that she wants to go to New York next year.

(Ann still wants to go to New York next year)

Ann đã nói là cô ấy muốn đi đến New York vào năm tới.

(Bây giờ Ann vẫn còn muốn đi New York vào năm tới)

Các câu trên vẫn còn đng khi bạn đổi động từ sang quá khứ:

Tom said that New York was more lively than London.

Ann said that she wanted to go to New York next year.

Nhưng bạn phải dùng thể quá khứ khi có sự khác nhau giữa những gì

đã được nói và những gì thực sự đng ở thực tế. Khảo sát ví dụ sau:

Ư You met Sonia a few days ago.

Bạn đã gặp Sonia vài ngày trước đó

Ư She said: Jim is ill. (direct speech)

Cô ấy nói: "Jim bị bệnh "(trực tiếp)

Later that day you see Jim. He is looking well and

carrying a tennis racket

Sau hôm đó ít lâu bạn gặp Jim. Anh ấy trông khỏe mạnh

và đang mang theo một cái vợt tennis.

You say:

Ư I didn't expect to see you, Jim. Sonia said

you were ill.

Tôi không nghĩ là tôi gặp anh, Jim à.

Sonia đã nói là anh đã bị bệnh.

(không nói Sonia said you are ill, bởi vì rõ

ràng là anh ấy bây giờ đang mạnh khỏe.)

B Say và tell

Nếu bạn đề cập đến người mà bạn đang nói chuyện,

hãy dùng tell:

Sonia told me that you were ill. (not 'Sonia said me')

Sonia đã nói với tôi là anh bị bệnh.

What did you tell the police? (not 'say the police')

Bạn đã nói gì với cảnh sát?

Những trường hợp khác dùng say:

Sonia said that you were ill (not 'Sonia told that...')

Sonia đã nói là anh đã bị bệnh.

What did you say?

Bạn đã nói gì vậy?

Nhưng bạn có thể nói say something to somebody

(nói điều gì đó với ai đó, dùng say):

Ann said goodbye to me and left. (not 'Ann said

me goodbye')

Ann đã chào tạm biệt với tôi và ra đi.

What did you say to the police?

Bạn đã nói gì với cảnh sát?

C Tell/ask somebody to do something.

Chng ta cũng dùng thể nguyên mẫu infinitive

(to do/to stay etc) trong câu tường thuật gián

tiếp reported speech, đặc biệt với tell và ask,

đối với câu ra lệnh (orders) hay yêu cầu (requests):

Ư direct Stay in bed for a few days, the doctor said to me.

Bác sĩ đã bảo tôi: "Hãy nằm nghỉ vài ngày."

reported The doctor told me to stay in bed for a few days.

Bác sĩ đã nói với tôi nằm nghỉ vài ngày.

Ư direct Don't shout, I said to Jim

"Đừng có la lên", tôi đã nói với Jim.

reported I told Jim not to shout.

Tôi đã bảo Jim không được la.

Ư direct Please don't tell anybody what happened,

Ann said to me.

Ann đã dặn tôi: "Xin anh đừng kể cho bất

cứ ai về chuyện đã xảy ra."

reported Ann asked me not to tell anybody what

(had) happened.

Ann đã yêu cầu tôi không nói cho ai về

chuyện đã xảy ra.

Bạn cũng có thể dùng ...said to do something:

The doctor said to stay in bed for a few days.

(nhưng không nói 'The doctor said me...')

Bác sĩ đã bảo tôi nằm nghỉ vài ngày.

TOPICS

48.Question(1)

A Chúng ta thường thay đổi trật tự của từ trong câu để tạo

thành câu hỏi: Đặt trợ động từ đầu tiên (first auxiliary verbŨAV,

trong trường hợp câu có hơn một trợ động từ) lên trước chủ từ

(subjectŨS):

S + AV AV + S

Tom will Ổ will Tom?

you have Ổ have you?

I can Ổ can I?

the house was Ổ was the house?

Will Tom be here tomorrow?

Ngày mai Tom có ở đây không?

Have you been working hard?

Bạn đã làm việc nhiều phải không?

What can I do? (không nói 'What I can do?')

Tôi có thể làm được gì?

When was the house built?

(không nói 'When was built the house?')

Ngôi nhà được xây dựng khi nào vậy?

B Trong câu hỏi ở thì present simple, chúng ta dùng do/does:

you live Ổ do you live?

the film begins Ổ does the film begin?

Do you live near here?

Bạn sống có gần đây không?

What time does the film begin? (not 'What time begins...?')

Mấy giờ thì phim bắt đầu chiếu?

Trong câu hỏi ở thì past simple, chúng ta dùng did:

you sold Ổ did you sell?

the accident happened Ổ did the accident happen?

Did you sell your car?

Anh đã bán xe hơi rồi à?

How did the accident happen?

Tai nạn đã xảy ra như thế nào?

Nhưng không được dùng do/does/did trong câu hỏi nếu chủ từ

trong câu là who/what/which.

Hãy so sánh:

who object (túc từ)

Emina telephoned somebody.

Emina đã gọi điện cho một người nào đó.

Ổ Who did Emina telephone?

Emina đã gọi điện cho ai vậy?

who subject (chủ từ)

somebody telephoned Emina.

Một người nào đó đã gọi điện cho Emina.

Ổ Who telephoned Emina?

Ai đã gọi điện cho Emina vậy?

Trong các ví dụ sau, who/what/which là chủ từ (subject):

Who wants something to eat? (không nói 'Who does want')

Có ai muốn ăn một chút gì không?

What happened to you last night? (không nói 'What did happen')

Điều gì đã xảy ra với bạn tối qua vậy?

Which bus goes to the city centre? (không nói 'Which bus does go')

Xe buýt nào sẽ đến trung tâm thành phố?

C Chú ý vị trí của giới từ (preposition) trong câu

hỏi bắt đầu bằng Who/What/Which/Where...?

Who do you want to speak to?

Bạn muốn nói chuyện với ai?

Which job has Jane applied for?

Jane đã nộp đơn xin việc gì vậy?

What was the weather like yesterday?

Thời tiết ngày hôm qua thế nào?

Where do you come from?

Bạn từ đâu đến?

D Negative questions (dạng câu hỏi phủ định) isn't it...?

/ didn't you...?

Chúng ta dùng câu hỏi phủ định đặc biệt khi biểu

lộ sự ngạc nhiên:

Didn't you hear the bell? I rang it four times.

Bạn không nghe thấy tiếng chuông sao?

Tôi đã bấm chuông 4 lần.

hay chúng ta mong muốn người nghe đồng

tình với chúng ta:

ỌHaven't we met somewhere before?

Yes, I think we have.Ú

"Chúng ta trước đây đã gặp nhau

ở đâu rồi phải không?" "Vâng tôi nghĩ là

chúng ta đã gặp nhau rồi."

Isn't it a beautiful day! (= It's a beautiful

day, isn't it?)

Thật là một ngày đẹp trời! (Thật

là một ngày đẹp trời, có phải không?)

Chú ý tới nghĩa của yes và no trong câu

trả lời của các câu hỏi phủ định:

Don't you want to go to the party?

Bạn không muốn đi dự tiệc sao?

Yes (=Yes, I want to).

Có (=Có, tôi muốn đi)

No (=No, I don't want to).

Không (=không, tôi không muốn đi)

Nên để ý trật tự của từ trong câu hỏi

phủ định bắt đầu bằng Why...?:

Why don't we go out for a meal tonight?

(không nói 'Why we don't...')

Tại sao chúng ta lại không

đi ăn tiệm tối nay nhỉ?

Why wasn't Mary at work yesterday?

(không nói 'Why Mary wasn't...')

Tại sao hôm qua Mary lại

không đi làm nhỉ?

TOPICS

49.Question(2)

A Khi chúng ta hỏi về thông tin, chúng ta thường nói Do you know...? Could you tell me...? v.v.. Nếu bạn bắt đầu câu hỏi của bạn như vậy, trật tự của từ trong câu sẽ khác so với câu hỏi đơn.

Hãy so sánh:

Where has Tom gone? (câu hỏi đơn Ũ simple question)

Nhưng

Do you know where Tom has gone? (không nói 'Do you know where has Tom gone?')

Anh có biết Tom đã đi đâu không?

Khi câu hỏi (Where has Tom gone?) là thành phần của một câu dài hơn (Do you know.../I don't know.../Can you tell me...?v.v...) nó sẽ mất đi trật tự của một câu hỏi thông thường. Hãy so sánh;

What time is it?

Mấy giờ rồi?

Who is that woman?

Người đàn bà kia là ai vậy?

Where can I find Linda?

Tôi có thể tìm Linda ở đâu?

How much will it cost?

Cái đó giá bao nhiêu?

nhưng

Do you know what time it is?

Anh có biết mấy giờ rồi không?

I don't know who that woman is.

Tôi không biết người đàn bà kia là ai.

Can you tell me where I can find Linda?

Anh có thể cho tôi biết nên tìm Linda ở đâu không?

Have you any idea how much it will cost?

Bạn có để ý cái đó giá bao nhiêu không?

Hãy thận trọng với những câu hỏi có do/does/did:

What time does the film begin?

Phim sẽ chiếu lúc mấy giờ?

What do you mean?

@ bạn là như thế nào?

Why did Ann leave early?

Sao anh bỏ đi sớm vậy?

nhưng

Do you know what time the film begins?

Bạn có biết phim sẽ chiếu lúc mấy giờ không?

(không nói 'Do you know what time does...')

Please explain what you mean!

Xin hãy giải thích ý của bạn là như thế nào.

I wonder why Ann left early.

Tôi tự hỏi sao Ann lại bỏ đi sớm vậy.

Hãy dùng if hoặc whether khi không có mặt một từ để hỏi nào khác (what/why v.v...):

Did anybody see you?

Có ai nhìn thấy bạn không?

nhưng

Do you know if (hoặc whether) anybody saw you?

Bạn có biết liệu có ai nhìn thấy bạn không?

B Sự thay đổi trật tự như vậy cũng xảy ra đối với câu hỏi lối tường thuật (reported questions):

direct: The police officer said to us, ỌWhere are you going?Ú

(trực tiếp) Viên cảnh sát hỏi chúng tôi, "Các anh đang đi đâu vậy?"

reported The police officer asked us where we were going.

(tường thuật) Viên cảnh sát hỏi chúng tôi đang đi đâu.

direct Clare said, ỌWhat time do the banks close?Ú

(trực tiếp) Clare hỏi: "Nhà băng đóng cửa lúc mấy giờ?"

reported Clare wanted to know what time the banks closed.

(tường thuật) Clare đã muốn biết các nhà băng đóng cửa lúc mấy giờ.

Hãy xét tình huống bạn đã được phỏng vấn khi xin việc làm, và dưới đây là một số câu hỏi người ta đã hỏi bạn:

How old are you?

What do you do in your spare time?

How long have you been working in your present job?

Why did you apply for the job?

Have you got a driving licence?

Can you speak any foreign languages?

Sau đó bạn kể với người khác những gì bạn đã được phỏng vấn, bạn dùng lối tường thuật:

She asked (me) how old I was.

Cô ấy hỏi (tôi) bao nhiêu tuổi.

She wanted to know what I did in my spare time.

Cô ấy muốn biết là tôi làm gì trong thời gian rỗi.

She asked (me) how long I had been working in my present job.

Cô ấy hỏi (tôi) tôi đã làm công việc hiện nay của tôi được bao lâu rồi.

She asked (me) why I had applied for the job. (hay... why I applied)

Cô ấy hỏi (tôi) tại sao lại xin làm công việc đó.

She wanted to know whether I could speak any foreign languages.

Cô ấy muốn biết tôi có thể nói được một ngoại ngữ nào không.

She asked whether (hoặc if) I had a driving licence. (hay... I had got...)

Cô ấy hỏi tôi đã có bằng lái xe chưa.

TOPICS

50.Auxiliary verbs

A Có hai động từ trong mỗi câu sau đây:

I have lost my keys

She can't come to the party.

The hotel was built ten years ago.

Where do you live?

B Trong những ví dụ này have/can't/was/do là những trợ động từ (auxiliary verbs)

ỌHave you locked the door?Ú

"Bạn đã khóa cửa chưa?"

ỌYes, I have.Ú (= I have locked the door)

"Rồi, tôi đã khóa cửa rồi."

George wasn't working but Janet was. (= Janet was working)

George đã không làm việc nhưng Janet thì có.

She could lend me the money but she won't. (= she won't lend me the money)

Cô ấy có thể cho tôi mượn tiền nhưng cô ấy sẽ không làm điều đó. (= cô ấy sẽ không cho tôi mượn tiền)

ỌAre you angry with me?Ú

"Bạn giận tôi đấy à?"

ỌOf course I'm not.Ú (= I'm not angry)

"Dĩ nhiên là không." (= tôi không giận đâu)

Hãy dùng do/does/did trong các câu trả lời ngắn ở thì present simple và past simple:

ỌDo you like onions?Ú

"Bạn có thích (ăn) hành không?"

ỌYes, I do.Ú (=I like onions)

"Có, tôi thích." (= tôi thích hành)

ỌDoes Mark smoke?Ú

"Mark có hút thuốc không?"

ỌHe did but he doesn't any more.Ú

"Anh ấy đã có hút nhưng bây giờ thì không hút nữa."

C Chúng ta dùng have you/isn't she?/do they? v.v... để biểu hiện sự quan tâm một cách lịch sự đến những gì người khác đã nói:

ỌI've just met Simon.Ú

"Tôi vừa mới gặp Simon."

ỌOh, have you. How is he?Ú

"Ồ, thật ư? Anh ấy thế nào?"

ỌLiz isn't well today.Ú

"Liz hôm nay không được khỏe."

ỌOh, isn't she? What's wrong with her?Ú

"Ồ, thật vậy sao? Cô ấy bị làm sao vậy?"

ỌIt rained everyday during our holiday.Ú

"Suốt kỳ nghỉ của chúng tôi ngày nào trời cũng mưa."

ỌDid it? What a pity!Ú

"Thế à? Thật là đáng buồn!"

#ôi khi chúng ta dùng các câu trả lời ngắn này để diển tả sự ngạc nhiên:

ỌJim and Nora are getting married.Ú

"Jim và Nora sắp cưới nhau đấy."

ỌAre they? Really?Ú

"Họ cưới nhau? Thật vậy sao?"

D Ta dùng trợ động từ với so và neither

ỌI'm feeling tired.Ú

"Tôi thấy mệt."

ỌSo am I.Ú (= I'm feeling tired, too)

"Tôi cũng vậy." (=tôi cũng thấy mệt)

ỌI never read newspapers.Ú

"Tôi chưa bao giờ đọc báo cả."

ỌNeither do I.Ú (= I never read newspaper either)

"Tôi cũng chưa." (=tôi cũng chưa bao giờ đọc báo cả)

Sue hasn't got a car and neither has Martin.

Sue không có xe hơi và Martin cũng không có.

Chú ý trật tự của câu sau so và neither (động từ đứng trước túc từ)

I passed the exam and so did Tom. (không nói 'so Tom did')

Tôi đã thi đậu và Tom cũng vậy.

Bạn có thể dùng nor thay vì neither:

ỌI can't remember his name.Ú

"Tôi không thể nhớ được tên anh ấy."

ỌNor can IÚ hoặc ỌNeither can I.Ú

"Tôi cũng vậy."

Bạn cũng có thể dùng Ọ...not...eitherÚ:

ỌI haven't got any money.Ú

"Tôi không có tiền."

ỌNeither have I.Ú hoặc ỌNor have IÚ hay ỌI haven't either.Ú

"Tôi cũng không có."

Ư I think so/I hope so v.v...

Sau một số động từ bạn có thể dùng so khi bạn không muốn lặp lại điều gì đó:

ỌAre those people English?Ú ỌI think so.Ú (= I think they are English)

"Những người đó là người Anh à?" "Tôi nghĩ vậy." (= Tôi nghĩ họ là người Anh)

ỌWill you be at home tomorrow morning?Ú ỌI expect so.Ú (= I expect I'll be at home...)

"Tối may anh có ở nhà không?" "Tôi nghĩ là có." (= Tôi nghĩ rằng tôi sẽ ở nhà...)

ỌDo you think Kate has been invited to the party?Ú ỌI suppose so.Ú

"Bạn có nghĩ là Kate đã được mời dự tiệc không?" "Tôi cho là có đấy."

Bạn cũng có thể nói I hope so, I guess so và I'm afraid so.

Hình thức phủ định là

I think so I don't think so

I expect so I don't expect so

I hope so I hope not

I'm afraid so I'm afraid not

I guess so I guess not

I suppose so I don't suppose so hoặc

I suppose not.

ỌIs that woman American?Ú ỌI think so/I don't think so.Ú

"Người phụ nữ kia là người Mỹ phải không?" "Tôi nghĩ là như vậy/Tôi không nghĩ là như vậy."

ỌDo you think it's going to rain?Ú ỌI hope so/I hope not.Ú

"Bạn có nghĩ là trời sắp mưa không?" "Tôi hy vọng là có/Tôi hy vọng là không."

TOPICS

Bạn đang đọc truyện trên: Truyen3h.Co