ted chuot hay
Tôi ở đây hôm nay để chia sẻ với các bạn I'm here today to share with you
Tôi ở đây hôm nay để chia sẻ với các bạn
một hành trình đặc biệt-- an extraordinary journey -
một hành trình đặc biệt--hành trình xứng đáng và đặc biệt, trên thực tế -- extraordinarily rewarding journey, actually -
hành trình xứng đáng và đặc biệt, trên thực tế --nó đã đưa tôi tới công việc which brought me into
nó đã đưa tôi tới công việcđào tạo các con chuột training rats
đào tạo các con chuộtđể bảo vệ cuộc sống con người to save human lives
để bảo vệ cuộc sống con ngườibằng cách phát hiện mìn by detecting landmines
bằng cách phát hiện mìnvà bệnh lao. and tuberculosis.
và bệnh lao.Khi còn là một đứa trẻ, tôi có 2 đam mê. As a child, I had two passions.
Khi còn là một đứa trẻ, tôi có 2 đam mê.một là đam mê các loài gặm nhấm. One was a passion for rodents.
một là đam mê các loài gặm nhấm.Tôi có đủ loại chuột, I had all kinds of rats,
Tôi có đủ loại chuột,chuột đồng, chuột nhắt, mice, hamsters,
chuột đồng, chuột nhắt,chuột nhảy, sóc. gerbils, squirrels.
chuột nhảy, sóc.Bạn đặt tên cho chúng, tôi nuôi nó, và tôi đã bán cho các cửa hàng vật nuôi. You name it, I bred it, and I sold them to pet shops.
Bạn đặt tên cho chúng, tôi nuôi nó, và tôi đã bán cho các cửa hàng vật nuôi.(Tiếng cười) (Laughter)
(Tiếng cười)Tôi cũng có niềm đam mê với Châu Phi. I also had a passion for Africa.
Tôi cũng có niềm đam mê với Châu Phi.Lớn lên trong một môi trường đa văn hóa, Growing up in a multicultural environment,
Lớn lên trong một môi trường đa văn hóa,chúng tôi có các sinh viên người Châu Phi sống cùng nhà, we had African students in the house,
chúng tôi có các sinh viên người Châu Phi sống cùng nhà,và tôi học được qua các câu chuyện của họ, and I learned about their stories,
và tôi học được qua các câu chuyện của họ,từ nhiều nguồn gốc khác nhau, so different backgrounds,
từ nhiều nguồn gốc khác nhau,phụ thuộc vào sự hiểu biết, dependency on imported know-how,
phụ thuộc vào sự hiểu biết,các sản phẩm, dịch vụ, goods, services,
các sản phẩm, dịch vụ,sự đa dạng văn hóa phong phú. exuberant cultural diversity.
sự đa dạng văn hóa phong phú.Châu Phi đã thực sự hấp dẫn đối với tôi. Africa was truly fascinating for me.
Châu Phi đã thực sự hấp dẫn đối với tôi.Tôi trở thành một kỹ sư công nghiệp-- I became an industrial engineer,
Tôi trở thành một kỹ sư công nghiệp--kỹ sư phát triển sản phẩm -- engineer in product development,
kỹ sư phát triển sản phẩm --và tôi tập trung vào công nghệ phát hiện thích hợp, and I focused on appropriate detection technologies,
và tôi tập trung vào công nghệ phát hiện thích hợp,thực tế những công nghệ thích hợp đầu tiên actually the first appropriate technologies
thực tế những công nghệ thích hợp đầu tiêndành cho các nước đang phát triển. for developing countries.
dành cho các nước đang phát triển.Tôi bắt đầu làm việc trong ngành công nghiệp, I started working in the industry,
Tôi bắt đầu làm việc trong ngành công nghiệp,nhưng tôi thực sự không thấy hạnh phúc khi cống hiến but I wasn't really happy to contribute
nhưng tôi thực sự không thấy hạnh phúc khi cống hiếncho một xã hội tiêu dùng vật chất to a material consumer society
cho một xã hội tiêu dùng vật chấttrong một chế độ tuyến tính, chiết in a linear, extracting
trong một chế độ tuyến tính, chiếtvà sản xuất. and manufacturing mode.
và sản xuất.Tôi bỏ việc để tập trung vào vấn đề thực tại của thế giới: I quit my job to focus on the real world problem:
Tôi bỏ việc để tập trung vào vấn đề thực tại của thế giới:các quả mìn chưa được gỡ bỏ. landmines.
các quả mìn chưa được gỡ bỏ.Chúng ta đang nói đến những năm 95. We're talking '95 now.
Chúng ta đang nói đến những năm 95.Công nương Diana thông báo trên truyền hình Princess Diana is announcing on TV
Công nương Diana thông báo trên truyền hìnhrằng các quả mìn từ một vành đai công sự that landmines form a structural barrier
rằng các quả mìn từ một vành đai công sựđến bất kỳ sự phát triển nào, mà đó là sự thật. to any development, which is really true.
đến bất kỳ sự phát triển nào, mà đó là sự thật.Đến khi nào những quả mìn con nằm đó, As long as these devices are there,
Đến khi nào những quả mìn con nằm đó,hoắc có nghi nghờ có mìn, or there is suspicion of landmines,
hoắc có nghi nghờ có mìn,bạn không thể thâm nhập khu đất đó. you can't really enter into the land.
bạn không thể thâm nhập khu đất đó.Thực tế, đã có lời kêu gọi toàn cầu Actually, there was an appeal worldwide
Thực tế, đã có lời kêu gọi toàn cầuvề các cách dò tìm mới for new detectors
về các cách dò tìm mớimà thân thiện với môi trường sustainable in the environments
mà thân thiện với môi trườngnhững nơi họ cần phải sản xuất, where they're needed to produce,
những nơi họ cần phải sản xuất,mà chủ yếu ở thế giới đang phát triển. which is mainly in the developing world.
mà chủ yếu ở thế giới đang phát triển.Chúng tôi chọn chuột. We chose rats.
Chúng tôi chọn chuột.Tại sao lại chọn chuột? Why would you choose rats?
Tại sao lại chọn chuột?Bởi vì, chúng không phải là họ ký sinh? Because, aren't they vermin?
Bởi vì, chúng không phải là họ ký sinh?Thực ra loài chuột là -- Well, actually rats are,
Thực ra loài chuột là --ngược lại với những gì phần lớn mọi người thường nghĩ về chúng -- in contrary to what most people think about them,
ngược lại với những gì phần lớn mọi người thường nghĩ về chúng --chuột là những sinh vật rất gần gũi. rats are highly sociable creatures.
chuột là những sinh vật rất gần gũi.Và thực ra, sản phẩm của chúng tôi --- những gì bạn thấy đây. And actually, our product -- what you see here.
Và thực ra, sản phẩm của chúng tôi --- những gì bạn thấy đây.Có một mục tiêu ở quanh đây. There's a target somewhere here.
Có một mục tiêu ở quanh đây.Bạn thấy một người điều khiển, một người Châu phi được đào tạo You see an operator, a trained African
Bạn thấy một người điều khiển, một người Châu phi được đào tạovới con chuột của anh ta phía trước with his rats in front
với con chuột của anh ta phía trướcbên trái bên phải. who actually are left and right.
bên trái bên phải.Đó là động vật tìm kiếm mìn. There, the animal finds a mine.
Đó là động vật tìm kiếm mìn.Nó cào mặt đất. It scratches on the soil.
Nó cào mặt đất.và con chuột quay lại nhận thức ăn thưởng. And the animal comes back for a food reward.
và con chuột quay lại nhận thức ăn thưởng.Rât, rất đơn giản. Very, very simple.
Rât, rất đơn giản.Rất bền vững cho mô trường này. Very sustainable in this environment.
Rất bền vững cho mô trường này.Ở đây con chuột nhận được thức ăn thưởng của nó. Here, the animal gets its food reward.
Ở đây con chuột nhận được thức ăn thưởng của nó.Và đó là cách nó hoạt động, And that's how it works.
Và đó là cách nó hoạt động,Rất, rất đơn giản. Very, very simple.
Rất, rất đơn giản.Bây giờ tại sao bạn sử dụng chuột? Now why would you use rats?
Bây giờ tại sao bạn sử dụng chuột?Chuột đã được sử dụng từ những năm 50 thế kỷ trước Rats have been used since the '50s last century,
Chuột đã được sử dụng từ những năm 50 thế kỷ trướctrong tất cả các loại thí nghiệm. in all kinds of experiments.
trong tất cả các loại thí nghiệm.Chuột có nhiều vật liệu di truyền Rats have more genetic material
Chuột có nhiều vật liệu di truyềnđược cấp cho khứu giác allocated to olfaction
được cấp cho khứu giáchơn bất kỳ loại động vụ có vú nào. than any other mammal species.
hơn bất kỳ loại động vụ có vú nào.Chúng cực kỳ nhạy cảm với mùi. They're extremely sensitive to smell.
Chúng cực kỳ nhạy cảm với mùi.Hơn nữa, chúng có cơ chế để xắp xếp tất cả những mùi này Moreover, they have the mechanisms to map all these smells
Hơn nữa, chúng có cơ chế để xắp xếp tất cả những mùi nàyvà giao tiếp với nó. and to communicate about it.
và giao tiếp với nó.Làm cách nào chúng ta có thể giao tiếp với chúng? Now how do we communicate with rats?
Làm cách nào chúng ta có thể giao tiếp với chúng?Chuột không biết nói!, Well don't talk rat,
Chuột không biết nói!,nhưng chúng tôt có một "clicker", but we have a clicker,
nhưng chúng tôt có một "clicker",một phương pháp chuẩn cho việc đào tạo động vật, a standard method for animal training,
một phương pháp chuẩn cho việc đào tạo động vật,cái mà bạn thấy ỏe đó. which you see there.
cái mà bạn thấy ỏe đó.Một clicker, tạo ra một âm thanh đặc biệt A clicker, which makes a particular sound
Một clicker, tạo ra một âm thanh đặc biệtvới âm thanh đó bạn có thể thông tin lại với các hành vi cụ thể. with which you can reinforce particular behaviors.
với âm thanh đó bạn có thể thông tin lại với các hành vi cụ thể.Trước hết, chúng tôi kết hợp những âm thanh kích với một phần thưởng thức ăn, First of all, we associate the click sound with a food reward,
Trước hết, chúng tôi kết hợp những âm thanh kích với một phần thưởng thức ăn,đó là hỗn hợp chuối và lạc với nhau trong một ống tiêm. which is smashed banana and peanuts together in a syringe.
đó là hỗn hợp chuối và lạc với nhau trong một ống tiêm.Khi động vật biết click, thức ăn, Once the animal knows click, food,
Khi động vật biết click, thức ăn,click, thức ăn, click, thức ăn -- click, food, click, food --
click, thức ăn, click, thức ăn --vì vậy click nghĩa là thức ăn -- so click is food --
vì vậy click nghĩa là thức ăn --chúng tôi mang nó trong một cái lồng với một lỗ, we bring it in a cage with a hole,
chúng tôi mang nó trong một cái lồng với một lỗ,và thực sự động vật học and actually the animal learns
và thực sự động vật họcdính mũi vào lỗ to stick the nose in the hole
dính mũi vào lỗtheo đó một mùi hương mục tiêu được đặt ở đó, under which a target scent is placed,
theo đó một mùi hương mục tiêu được đặt ở đó,và để làm điều đó trong năm giây - and to do that for five seconds --
và để làm điều đó trong năm giây -năm giây, đó là dài đối với con chuột. five seconds, which is long for a rat.
năm giây, đó là dài đối với con chuột.Khi động vật biết điều này, chúng tôi thực hiện nhiệm vụ khó khăn hơn một chút. Once the animal knows this, we make the task a bit more difficult.
Khi động vật biết điều này, chúng tôi thực hiện nhiệm vụ khó khăn hơn một chút.Nó biết làm thế nào để tìm thấy những mùi mục tiêu It learns how to find the target smell
Nó biết làm thế nào để tìm thấy những mùi mục tiêutrong một lồng với nhiều lỗ, lên đến 10 lỗ. in a cage with several holes, up to 10 holes.
trong một lồng với nhiều lỗ, lên đến 10 lỗ.Sau đó, con vật học Then the animal learns
Sau đó, con vật họcđi bộ với dây buộc một một đầu mở to walk on a leash in the open
đi bộ với dây buộc một một đầu mởvà tìm các mục tiêu. and find targets.
và tìm các mục tiêu.Trong bước tiếp theo, chúng học In the next step, animals learn
Trong bước tiếp theo, chúng họccách tìm kiếm những quả mìn thật trong khu vực có gài mìn. to find real mines in real minefields.
cách tìm kiếm những quả mìn thật trong khu vực có gài mìn.Chúng được kiểm tra và công nhận They are tested and accredited
Chúng được kiểm tra và công nhậntheo tiêu chuẩn hành động bom mìn quốc tế, according to International Mine Action Standards,
theo tiêu chuẩn hành động bom mìn quốc tế,giống như con chó phải vượt qua một thử nghiệm. just like dogs have to pass a test.
giống như con chó phải vượt qua một thử nghiệm.Điều này bao gồm 400 mét vuông. This consists of 400 square meters.
Điều này bao gồm 400 mét vuông.Có một số mìn There's a number of mines
Có một số mìnđược đặt ẩn. placed blindly,
được đặt ẩn.Và một đội gồm người huấn luyện và chuột của họ and the team of trainer and their rat
Và một đội gồm người huấn luyện và chuột của họphải tìm tất cả các mục tiêu. have to find all the targets.
phải tìm tất cả các mục tiêu.Nếu chuột làm được như vậy, nó sẽ được cấp giấy chứng nhận If the animal does that, it gets a license
Nếu chuột làm được như vậy, nó sẽ được cấp giấy chứng nhậntrở thành một con chuột được chính thức công nhận as an accredited animal
trở thành một con chuột được chính thức công nhậnđể có thễ hoạt động trên chiến trường thật sự -- to be operational in the field --
để có thễ hoạt động trên chiến trường thật sự --cũng giống như chó vậy. just like dogs, by the way.
cũng giống như chó vậy.Có thể có một điểm khác biệt nhỏ: Maybe one slight difference:
Có thể có một điểm khác biệt nhỏ:chúng ta có thể đào tạo những con chuột ở một phần năm giá we can train rats at a fifth of the price
chúng ta có thể đào tạo những con chuột ở một phần năm giáso với đào tạo chó tìm mìn. of training the mining dog.
so với đào tạo chó tìm mìn.Đây là đội của chúng tôi ở Mozambique. This is our team in Mozambique:
Đây là đội của chúng tôi ở Mozambique.một huấn luyện viên người Tanzania, one Tanzanian trainer,
một huấn luyện viên người Tanzania,anh ta truyền đạt lại những kỹ năng who transfers the skills
anh ta truyền đạt lại những kỹ năngcho 3 người Mozambique. to these three Mozambican fellows.
cho 3 người Mozambique.Và bạn nên quan sát sự hãnh diện trong mắt của những người này. And you should see the pride in the eyes of these people.
Và bạn nên quan sát sự hãnh diện trong mắt của những người này.Họ có một kỹ năng, They have a skill,
Họ có một kỹ năng,làm họ giảm bớt rất nhiều sự phụ thuộc which makes them much less dependent
làm họ giảm bớt rất nhiều sự phụ thuộcvào cứu trợ nước ngoài. on foreign aid.
vào cứu trợ nước ngoài.Hơn nữa, nhóm nhỏ này Moreover, this small team
Hơn nữa, nhóm nhỏ nàylàm việc với nhau, dĩ nhiên, bạn cần những chiếc xe hạng nặng together with, of course, you need the heavy vehicles
làm việc với nhau, dĩ nhiên, bạn cần những chiếc xe hạng nặngvà những người rà mìn bằng tay theo sau. and the manual de-miners to follow-up.
và những người rà mìn bằng tay theo sau.Nhưng với nghiên cứu nhỏ về một khả năng của loài chuột, But with this small investment in a rat capacity,
Nhưng với nghiên cứu nhỏ về một khả năng của loài chuột,chúng tôi đã chứng minh ở Mozambique we have demonstrated in Mozambique
chúng tôi đã chứng minh ở Mozambiqueràng chúng ta có thể giảm giá thành trên một met vuông that we can reduce the cost-price per square meter
ràng chúng ta có thể giảm giá thành trên một met vuôngđến 60 % up to 60 percent
đến 60 %so với giá thông thường hiện nay -- of what is currently normal --
so với giá thông thường hiện nay --2$ trên một mét vuông, chúng tôi thực hiện nó chỉ với 1.18$, two dollars per square meter, we do it at $1.18,
2$ trên một mét vuông, chúng tôi thực hiện nó chỉ với 1.18$,và chúng tôi có thể giảm thểm nữa. and we can still bring that price down.
và chúng tôi có thể giảm thểm nữa.Đó là câu hỏi về quy mộ. Question of scale.
Đó là câu hỏi về quy mộ.Nếu bạn có thể đào tạo ra nhiều chuột hơn, If you can bring in more rats,
Nếu bạn có thể đào tạo ra nhiều chuột hơn,chúng ta thực tế có thể đạt được kết quả thậm chí còn cao hơn. we can actually make the output even bigger.
chúng ta thực tế có thể đạt được kết quả thậm chí còn cao hơn.Chúng tôi có một trang website mô tả công việc tại Mozambique. We have a demonstration site in Mozambique.
Chúng tôi có một trang website mô tả công việc tại Mozambique.11 chính phủ ở châu phi Eleven African governments
11 chính phủ ở châu phiđã được chứng kiến ràng họ có thể trở nên ít phụ thuộc hơn have seen that they can become less dependent
đã được chứng kiến ràng họ có thể trở nên ít phụ thuộc hơnbằng cách sử dụng công nghệ này. by using this technology.
bằng cách sử dụng công nghệ này.Họ đã ký hiệp ước hòa bình They have signed the pact for peace
Họ đã ký hiệp ước hòa bìnhvà điều ước quốc tế trong khu vực Great Lakes. and treaty in the Great Lakes region,
và điều ước quốc tế trong khu vực Great Lakes.Và họ công nhận chuột anh hùng and they endorse hero rats
Và họ công nhận chuột anh hùnggiúp làm sạch các biên giới với các cánh đồng mìn. to clear their common borders of landmines.
giúp làm sạch các biên giới với các cánh đồng mìn.Nhưng tôi sẽ đem tới cho các bạn một vấn đề rất khác But let me bring you to a very different problem.
Nhưng tôi sẽ đem tới cho các bạn một vấn đề rất khácVà có khoảng 6000 ngưới năm ngoái And there's about 6,000 people last year
Và có khoảng 6000 ngưới năm ngoáiđi trên các cánh đồng mìn, that walked on a landmine,
đi trên các cánh đồng mìn,nhưng trên toàn thế giới năm ngoái, but worldwide last year,
nhưng trên toàn thế giới năm ngoái,khoảng 1.9 triệu người chết bởi bệnh lao almost 1.9 million died from tuberculosis
khoảng 1.9 triệu người chết bởi bệnh laonhư là một nguyên nhân đầu tiên của lây nhiễm. as a first cause of infection.
như là một nguyên nhân đầu tiên của lây nhiễm.Đặc biệt tại Châu Phi Especially in Africa
Đặc biệt tại Châu Phiở đó bệnh lao và HIV là rất nghiêm trọng, where T.B. and HIV are strongly linked,
ở đó bệnh lao và HIV là rất nghiêm trọng,có một vấn đề rất lớn thường thấy. there is a huge common problem.
có một vấn đề rất lớn thường thấy.Kính hiển vi, thủ tục theo chuẩn WHO, Microscopy, the standard WHO procedure,
Kính hiển vi, thủ tục theo chuẩn WHO,đạt 40-60% độ tin cậy. reaches from 40 to 60 percent reliability.
đạt 40-60% độ tin cậy.Ở Tanzania -- con số không nói dối -- In Tanzania -- the numbers don't lie --
Ở Tanzania -- con số không nói dối --45% số người -- là bệnh nhân nhiễm lao -- 45 percent of people -- T.B. patients --
45% số người -- là bệnh nhân nhiễm lao --được chẩn đoán mắc bệnh lao trước khi họ chết. get diagnosed with T.B. before they die.
được chẩn đoán mắc bệnh lao trước khi họ chết.Có nghĩa là, nếu bạn nhiễm bệnh lao, It means that, if you have T.B.,
Có nghĩa là, nếu bạn nhiễm bệnh lao,bạn có nhiều cơ hội sẽ không được phát hiện bệnh, you have more chance that you won't be detected,
bạn có nhiều cơ hội sẽ không được phát hiện bệnh,nhưng sẽ chết bởi bênh lao do sự nhiệm bệnh lần hai và cứ như vậy. but will just die from T.B. secondary infections and so on.
nhưng sẽ chết bởi bênh lao do sự nhiệm bệnh lần hai và cứ như vậy.Và nếu, tuy nhiên, And if, however,
Và nếu, tuy nhiên,bạn được phát hiện bệnh rất sớm, chẩn đoán sớm, you are detected very early, diagnosed early,
bạn được phát hiện bệnh rất sớm, chẩn đoán sớm,điều trị có thể bắt đầu. treatment can start,
điều trị có thể bắt đầu.Và ngay cả dương tính với HIV, điều đó cũng có cùng ý nghĩa. and even in HIV-positives, it makes sense.
Và ngay cả dương tính với HIV, điều đó cũng có cùng ý nghĩa.Bạn thực sự có thể chữa khỏi bệnh lao, You can actually cure T.B.,
Bạn thực sự có thể chữa khỏi bệnh lao,thậm chí trong phòng chống HIV-dương tính. even in HIV-positives.
thậm chí trong phòng chống HIV-dương tính.Vì vậy, trong ngôn ngữ chung của chúng tôi, Hà Lan, So in our common language, Dutch,
Vì vậy, trong ngôn ngữ chung của chúng tôi, Hà Lan,cái tên cho bệnh lao the name for T.B.
cái tên cho bệnh laolà tering, is "tering,"
là tering,về nguồn gốc của từ này, which, etymologically,
về nguồn gốc của từ này,liên quan tới mùi hắc ín refers to the smell of tar.
liên quan tới mùi hắc ínĐã được người Trung Quốc cổ Already the old Chinese
Đã được người Trung Quốc cổvà người Hy Lạp, Hippocrates, and the Greek, Hippocrates,
và người Hy Lạp, Hippocrates,công bố, have actually published,
công bố,tài liệu, mà có thể được chẩn đoán bệnh lao documented, that T.B. can be diagnosed
tài liệu, mà có thể được chẩn đoán bệnh laodựa trên các chất dễ bay hơi based on the volatiles
dựa trên các chất dễ bay hơirỉ ra từ cơ thể bệnh nhân. exuding from patients.
rỉ ra từ cơ thể bệnh nhân.Vì vậy, những gì chúng tôi đã làm là chúng tôi thu thập một số mẫu -- So what we did is we collected some samples --
Vì vậy, những gì chúng tôi đã làm là chúng tôi thu thập một số mẫu --chỉ như một cách của kiểm tra -- just as a way of testing --
chỉ như một cách của kiểm tra --từ bệnh viện, from hospitals,
từ bệnh viện,huấn luyện những chú chuột về chúng trained rats on them
huấn luyện những chú chuột về chúngvà quan sát nếu công việc này and see if this works,
và quan sát nếu công việc nàyvà quan sát, and wonder, well,
và quan sát,chúng tôi có thể đạt tới độ nhạy 89%, we can reach 89 percent sensitivity,
chúng tôi có thể đạt tới độ nhạy 89%,86% tính đặc trưng 86 percent specificity
86% tính đặc trưngsử dụng nhiều chuột trong một hàng. using multiple rats in a row.
sử dụng nhiều chuột trong một hàng.Đây là cách chúng hoạt động. This is how it works,
Đây là cách chúng hoạt động.Và thực vậy, đây là một công nghệ chung. and really, this is a generic technology.
Và thực vậy, đây là một công nghệ chung.Chúng ta đang nói bây giờ thuốc nổ, lao, We're talking now explosives, tuberculosis,
Chúng ta đang nói bây giờ thuốc nổ, lao,nhưng bạn có thể tưởng tượng, but can you imagine,
nhưng bạn có thể tưởng tượng,thực tế bạn có thể đưa bất cứ thứ gì dưới đó. you can actually put anything under there.
thực tế bạn có thể đưa bất cứ thứ gì dưới đó.Vậy nó hoạt động như thế nào? So how does it work?
Vậy nó hoạt động như thế nào?Bạn có một cuốn băng cát sét với 10 mẫu. You have a cassette with 10 samples.
Bạn có một cuốn băng cát sét với 10 mẫu.Bạn đưa cả 10 mẫu này một lúc vào trong lồng. You put these 10 samples at once in the cage.
Bạn đưa cả 10 mẫu này một lúc vào trong lồng.Một con chuôt chỉ cần 200 lần của một giây An animal only needs two hundredths of a second
Một con chuôt chỉ cần 200 lần của một giâyđể phân biệt mùi hương, vì vậy là nó đi cự kỳ nhanh nhanh. to discriminate the scent, so it goes extremely fast.
để phân biệt mùi hương, vì vậy là nó đi cự kỳ nhanh nhanh.Ở đây nó đã ở mẫu thứ ba. Here it's already at the third sample.
Ở đây nó đã ở mẫu thứ ba.Đây là một mẫu dương tính. This is a positive sample.
Đây là một mẫu dương tính.Nó phát ra âm thanh click và nhận thức ăn thưởng. It gets a click sound and comes for the food reward.
Nó phát ra âm thanh click và nhận thức ăn thưởng.Và bằng cách làm như vậy, rât nhanh, And by doing so, very fast,
Và bằng cách làm như vậy, rât nhanh,chúng ta có thể có ý kiến giống như một dòng thứ hai we can have like a second-line opinion
chúng ta có thể có ý kiến giống như một dòng thứ haiđể quan sát bệnh nhân nào là dương tính, to see which patients are positive,
để quan sát bệnh nhân nào là dương tính,người nào âm tính. which are negative.
người nào âm tính.Chỉ như một sự chỉ định, Just as an indication,
Chỉ như một sự chỉ định,trong khi một người theo dõi kính hiển vi có thể lammf việc whereas a microscopist can process
trong khi một người theo dõi kính hiển vi có thể lammf việc40 mẫu trong một ngày 40 samples in a day,
40 mẫu trong một ngàymột con chuột có thể thực hiện a rat can process
một con chuột có thể thực hiệncùng một số lượng mẫu the same amount of samples
cùng một số lượng mẫutrong chỉ 7 phút. in seven minutes only.
trong chỉ 7 phút.Một cái lồng giống thế này A cage like this --
Một cái lồng giống thế này(Vỗ tay) (Applause)
(Vỗ tay)Một cái lồng giống thế này - cho rằng bạn có những chú chuột, A cage like this -- provided that you have rats,
Một cái lồng giống thế này - cho rằng bạn có những chú chuột,và chúng tôi có hiện tại and we have now currently
và chúng tôi có hiện tại25 con chuột phát hiện bệnh lao -- 25 tuberculosis rats --
25 con chuột phát hiện bệnh lao --một chiếc lồng thế này, hoạt động cả ngày, a cage like this, operating throughout the day,
một chiếc lồng thế này, hoạt động cả ngày,có thể thực hiện 1,680 mẫu. can process 1,680 samples.
có thể thực hiện 1,680 mẫu.Bạn có thể tưởng tượng khả năng của ứng dụng --- Can you imagine the potential offspring applications --
Bạn có thể tưởng tượng khả năng của ứng dụng ---phát hiện thân thiện môi trường environmental detection
phát hiện thân thiện môi trườngô nhiễm trong đất, of pollutants in soils,
ô nhiễm trong đất,những ứng dụng cho hải quan, hay cục thuế customs applications,
những ứng dụng cho hải quan, hay cục thuếphát hiện hàng hoá bất hợp pháp trong các thùng chứa và vân vân. detection of illicit goods in containers and so on.
phát hiện hàng hoá bất hợp pháp trong các thùng chứa và vân vân.Nhưng hãy quan tâm trước tiên tới bệnh lao. But let's stick first to tuberculosis.
Nhưng hãy quan tâm trước tiên tới bệnh lao.Tôi muốn làm nổi bật một chút I just want to briefly highlight,
Tôi muốn làm nổi bật một chútnhững thanh mầu xanh the blue rods
những thanh mầu xanhlà kết quả của kính hiển vi are the scores of microscopy only
là kết quả của kính hiển vitại năm bệnh viện ở Dar es Salaam at the five clinics in Dar es Salaam
tại năm bệnh viện ở Dar es Salaamvới dân số 500,000 người, on a population of 500,000 people,
với dân số 500,000 người,ở đó có 15,000 được thông báo đã hoàn tất kiểm tra. where 15,000 reported to get a test done.
ở đó có 15,000 được thông báo đã hoàn tất kiểm tra.soi bằng kình hiển vi 1,800 bênh nhân. Microscopy for 1,800 patients.
soi bằng kình hiển vi 1,800 bênh nhân.Và chỉ bằng cách đưa các mẫu một lần nữa cho những con chuột And by just presenting the samples once more to the rats
Và chỉ bằng cách đưa các mẫu một lần nữa cho những con chuộtvà lăp lại những kết quả đó, and looping those results back,
và lăp lại những kết quả đó,chúng ta có khả năng tăng tỷ lệ phát hiện các trường hợp we were able to increase case detection rates
chúng ta có khả năng tăng tỷ lệ phát hiện các trường hợptrên 30%. by over 30 percent.
trên 30%.Cả năm vừa qua, Throughout last year,
Cả năm vừa qua,chúng tôi đã -- tùy thuộc vào khoảng thời gian bạn dùng -- we've been -- depending on which intervals you take --
chúng tôi đã -- tùy thuộc vào khoảng thời gian bạn dùng --chúng tôi đã và đang we've been consistently
chúng tôi đã và đangtăng tỉ lệ phát hiện trường hợp một cách chắc chắn increasing case detection rates
tăng tỉ lệ phát hiện trường hợp một cách chắc chắntrong 5 bệnh viện tại Dar es Salaam in five hospitals in Dar es Salaam
trong 5 bệnh viện tại Dar es Salaamgiữa 30 và 40%. between 30 and 40 percent.
giữa 30 và 40%.Vì vậy, đây thực sự là đáng kể. So this is really considerable.
Vì vậy, đây thực sự là đáng kể.Biết rằng một bệnh nhân không được chẩn đoán bằng kính hiển vi Knowing that a missed patient by microscopy
Biết rằng một bệnh nhân không được chẩn đoán bằng kính hiển vicó thể lây cho 15 người khác -- infects up to 15 people,
có thể lây cho 15 người khác --những người khỏe mạnh-- trên một năm, healthy people, per year,
những người khỏe mạnh-- trên một năm,bạn có thể chác chắn you can be sure
bạn có thể chác chắnrằng chúng đã cứu rất nhiều sự sống. that we have saved lots of lives.
rằng chúng đã cứu rất nhiều sự sống.Ít nhất những con chuột anh hùng của chúng tôi đã cứu rất nhiều người. At least our hero rats have saved lots of lives.
Ít nhất những con chuột anh hùng của chúng tôi đã cứu rất nhiều người.Con đường tiếp theo của chúng tôi là The way forward for us
Con đường tiếp theo của chúng tôi làchuẩn hóa công nghệ này is now to standardize this technology.
chuẩn hóa công nghệ nàyVà có những thứ đơn giản And there are simple things
Và có những thứ đơn giản, ví dụ như, chúng ta có một laser nhỏ trong lỗ hít vào like, for instance, we have a small laser in the sniffer hole
, ví dụ như, chúng ta có một laser nhỏ trong lỗ hít vàoở đó con chuột phải stick cho 5 giây. where the animal has to stick for five seconds.
ở đó con chuột phải stick cho 5 giây.Vì vậy, để chuẩn hóa nó. So, to standardize this.
Vì vậy, để chuẩn hóa nó.Cũng vậy, để chuẩn hóa viên vê tròn, Also, to standardize the pellets,
Cũng vậy, để chuẩn hóa viên vê tròn,thức ăn thưởng, the food rewards,
thức ăn thưởng,và nửa tự động việc này and to semi-automate this
và nửa tự động việc nàyđể nhân rộng trên quy mô lớn hơn nhiều in order to replicate this on a much larger scale
để nhân rộng trên quy mô lớn hơn nhiềuvà giúp cuộc sống của nhiều người hơnn and affect the lives of many more people.
và giúp cuộc sống của nhiều người hơnnTóm lại, cúng có một số ứng rụng khác trong tầm hiểu biết. To conclude, there are also other applications at the horizon.
Tóm lại, cúng có một số ứng rụng khác trong tầm hiểu biết.Đây là một nguyên mẫu đầu tiên Here is a first prototype
Đây là một nguyên mẫu đầu tiêncủa chuột máy ảnh của chúng tôi, of our camera rat,
của chuột máy ảnh của chúng tôi,mà là một con chuột với một chiếc ba lô chuột which is a rat with a rat backpack
mà là một con chuột với một chiếc ba lô chuộtvới một máy ảnh mà có thể đi dưới đống đổ nát with a camera that can go under rubble
với một máy ảnh mà có thể đi dưới đống đổ nátđể phát hiện các nạn nhân to detect for victims
để phát hiện các nạn nhânsau động đất và vân vân. after earthquake and so on.
sau động đất và vân vân.Điều này là trong một giai đoạn nguyên mẫu. This is in a prototype stage.
Điều này là trong một giai đoạn nguyên mẫu.Chúng tôi chưa có một hệ thống làm việc ở đây. We don't have a working system here yet.
Chúng tôi chưa có một hệ thống làm việc ở đây.Để kết luận, tôi thực sự muốn nói, To conclude, I would actually like to say,
Để kết luận, tôi thực sự muốn nói,bạn có thể nghĩ rằng đây là về chuột, các dự án này, you may think this is about rats, these projects,
bạn có thể nghĩ rằng đây là về chuột, các dự án này,nhưng cuối cùng nó là về con người. but in the end it is about people.
nhưng cuối cùng nó là về con người.Đó là việc trao quyền cho các cộng đồng dễ bị tổn thương It is about empowering vulnerable communities
Đó là việc trao quyền cho các cộng đồng dễ bị tổn thươngđể giải quyết khó khăn, tốn kém to tackle difficult, expensive
để giải quyết khó khăn, tốn kémvà phát hiện các nhiệm vụ nguy hiểm nhân đạo, and dangerous humanitarian detection tasks,
và phát hiện các nhiệm vụ nguy hiểm nhân đạo,và làm việc với một nguồn tài nguyên địa phương - and doing that with a local resource,
và làm việc với một nguồn tài nguyên địa phương -nhiều có sẵn. plenty available.
nhiều có sẵn.Vì vậy, một cái gì đó hoàn toàn khác nhau So something completely different
Vì vậy, một cái gì đó hoàn toàn khác nhaulà để tiếp tục thử thách nhận thức của bạn is to keep on challenging your perception
là để tiếp tục thử thách nhận thức của bạnvề các nguồn tài nguyên xung quanh bạn, about the resources surrounding you,
về các nguồn tài nguyên xung quanh bạn,dù là môi trường, whether they are environmental,
dù là môi trường,công nghệ, động vật, hoặc con người. technological, animal, or human.
công nghệ, động vật, hoặc con người.Và để tôn trọng hài hoà với chúng And to respectfully harmonize with them
Và để tôn trọng hài hoà với chúngđể nuôi dưỡng một công việc bền vững. in order to foster a sustainable world.
để nuôi dưỡng một công việc bền vững.Cảm ơn rất nhiều. Thank you very much.
Cảm ơn rất nhiều.(Vỗ tay) (Applause)
(Vỗ tay)
ung dung thien nhien vao kien truc
I'd like to start with a couple of quick examples.
Tôi xin được bắt đầu với một vài ví dụ ngắn.
These are spinneret glands
Đây là tuyến tơon the abdomen of a spider.
ở bụng của một con nhện.They produce six different types of silk, which is spun together into a fiber,
Chúng sản sinh ra sáu loại tơ khác nhau rồi se thành một loại sợi,tougher than any fiber humans have ever made.
bền hơn bất cứ loại sợi nào con người từng tạo ra.The nearest we've come is with aramid fiber.
Loại gần đây nhất chúng ta tạo ra là sợi aramit.And to make that, it involves extremes of temperature,
Và việc làm ra được loại sợi này yêu cầu ở nhiệt độ và áp suất cực lớn,extremes of pressure and loads of pollution.
cùng với rất nhiều chất thải ô nhiễm.And yet the spider manages to do it at ambient temperature and pressure
Nhưng con nhện tạo ra tơ ở nhiệt độ và áp suất thông thường,with raw materials of dead flies and water.
với nguyên liệu là ruồi chết và nước.It does suggest we've still got a bit to learn.
Điều này cho thấy chúng ta cần phải học hỏi thêm.This beetle can detect a forest fire at 80 kilometers away.
Con bọ này có thể phát hiện ra đám cháy cách đó 80 km.That's roughly 10,000 times the range
Xa gấp xấp xỉ 10,000 lầnof man-made fire detectors.
phạm vi của máy phát hiện đám cháy.And what's more, this guy doesn't need a wire
Và hơn nữa, nó không cần có dây nốiconnected all the way back to a power station burning fossil fuels.
với một trạm điện sử dụng năng lượng hóa thạch.So these two examples give a sense of what biomimicry can deliver.
Hai ví dụ trên cho chúng ta thấy phỏng sinh có thể đem lại điều gì.If we could learn to make things and do things the way nature does,
Nếu chúng ta có thể học cách tạo ra mọi thứ và làm mọi thứ theo cách thiên nhiên vận hành,we could achieve factor 10, factor 100,
chúng ta có thể tiết kiệm được gấp 10 lần, 100 lần,maybe even factor 1,000 savings
thậm chí 1000 lần năng lượngin resource and energy use.
và các nguồn tài nguyên được sử dụng.And if we're to make progress with the sustainability revolution,
Và nếu chúng ta muốn tạo ra sự tiến bộ bằng cuộc cách mạng lâu dài,I believe there are three really big changes
tôi tin rằng cần phải mang lạiwe need to bring about.
ba sự thay đổi lớn.Firstly, radical increases in resource efficiency.
Thứ nhất là tăng cơ bản hiệu quả sử dụng tài nguyên.Secondly, shifting from a linear, wasteful,
Thứ hai là chuyển đổi từ cách sử dụng tài nguyênpolluting way of using resources
một cách lãng phí, lâu dài và gây ô nhiễmto a closed-loop model.
sang mô hình vòng tròn khép kín.And thirdly, changing from a fossil fuel economy
Và thứ ba là thay đổi từ nền kinh tế sử dụng năng lượng hóa thạchto a solar economy.
sang sử dụng năng lượng mặt trời.And for all three of these, I believe,
Và với ba sự thay đổi đó, tôi tin rằngbiomimicry has a lot of the solutions that we're going to need.
phỏng sinh đưa ra cho chúng ta rất nhiều giải pháp cần thiết.You could look at nature as being like a catalog of products,
Bạn có thể xem thiên nhiên như một cuốn sách giới thiệu sản phẩm,and all of those have benefited
và các sản phẩm đó đã được hưởng lợifrom a 3.8-billion-year research and development period.
từ một giai đoạn nghiên cứu và phát triển kéo dài 3,8 tỷ năm.And given that level of investment, it makes sense to use it.
Và ở mức độ đầu tư đó, việc sử dụng các sản phẩm đó rất có ý nghĩa.So I'm going to talk about some projects that have explored these ideas.
Vì vậy tôi sẽ nói về một số dự án khai thác ý tưởng này.And let's start with radical increases
Hãy bắt đầu với sự gia tăng cơ bảnin resource efficiency.
trong hiệu quả sử dụng tài nguyên.When we were working on the Eden Project,
Khi chúng tôi tham gia Dự án Eden,we had to create a very large greenhouse
chúng tôi phải dựng một nhà kính rất lớnin a site that was not only irregular,
ở một nơi mà không chỉ không hợp quy cách,but it was continually changing because it was still being quarried.
mà còn liên tục biến đổi bởi nó vẫn đang được khai thác.It was a hell of a challenge,
Đây thực sự là một thử thách,and it was actually examples from biology
và thực sự thì các ví dụ từ sinh họcthat provided a lot of the clues.
đã chỉ dẫn cho chúng tôi rất nhiều.So for instance,
Ví dụ như,it was soap bubbles that helped us generate a building form
bong bóng xà phòng cho chúng ta ý tưởng về hình dángthat would work regardless of the final ground levels.
một tòa nhà không phụ thuộc vào số tầng.Studying pollen grains
Nghiên cứu về các hạt phấn,and radiolaria and carbon molecules
động vật thủy sinh biển và các phân tử cac-bonhelped us devise the most efficient structural solution
giúp chúng ta phát minh ra các giải pháp cấu trúc hiệu quả nhấtusing hexagons and pentagons.
sử dụng hình lục giác và ngũ giác.The next move was that we wanted
Bước tiếp theo là chúng tôi muốnto try and maximize the size of those hexagons.
tối đa hóa kích cỡ của những hình lục giác này.And to do that we had to find an alternative to glass,
Để làm điều đó, chúng ta phải tìm ra một thứ thay thế cho thủy tinh,which is really very limited in terms of its unit sizes.
với kích cỡ đơn vị rất rất nhỏ.And in nature there are lots of examples
Và trong tự nhiên, có rất nhiều ví dụ vềof very efficient structures based on pressurized membranes.
các cấu trúc rất hiệu quả dựa trên các màng điều áp.So we started exploring this material called ETFE.
Vì thế chúng ta bắt đầu tìm hiểu về loại vật liệu gọi là ETFE này.It's a high-strength polymer.
Nó là một loại polime có độ bền cao.And what you do is you put it together in three layers,
Những gì bạn cần làm là đặt 3 lớp vật liệu này với nhau,you weld it around the edge, and then you inflate it.
dính cạnh của chúng lại, và bơm lên.And the great thing about this stuff
Điều tuyệt vời ở đây là bạn có thểis you can make it in units
làm cho nó to gấp xấp xỉof roughly seven times the size of glass,
7 lần kích cỡ của kính.and it was only one percent of the weight of double-glazing.
Và trọng lượng của nó chỉ bằng 1% so với kính hai lớp.So that was a factor-100 saving.
Đó là tiết kiệm 100 lần.And what we found is that we got into a positive cycle
Và vậy là chúng ta đã tham gia vào một vòng tròn tích cựcin which one breakthrough facilitated another.
trong đó một bước đột phá tạo điều kiện phát triển một thứ khác.So with such large, lightweight pillows,
Và với những cái gối lớn và nhẹ như thế,we had much less steel.
chúng ta chỉ cần sử dụng ít thép hơn nhiều.With less steel we were getting more sunlight in,
Với ít thép hơn, ánh mặt trời chiếu vào sẽ nhiều hơn,which meant we didn't have to put as much extra heat in winter.
có nghĩa là chúng ta không cần bật máy sưởi nhiều trong mùa đông.And with less overall weight in the superstructure,
Và với trọng lượng tổng thể nhẹ hơn trong cấu trúc thượng tầng,there were big savings in the foundations.
ta có thể tiết kiệm phần nền móng.And at the end of the project we worked out
Và cuối dự án, chúng tôi phát hiện ra rằngthat the weight of that superstructure
trọng lượng của cấu trúc thượng tầngwas actually less than the weight of the air inside the building.
còn nhẹ hơn trọng lượng của không khí bên trong tòa nhà.So I think the Eden Project is a fairly good example
Vì thế, tôi nghĩ Dự án Eden là một ví dụ khá tốtof how ideas from biology
về ý tưởng sinh họccan lead to radical increases in resource efficiency --
làm tăng cơ bản hiệu quả sử dụng các tài nguyên –delivering the same function,
với chức năng tương tự,but with a fraction of the resource input.
nhưng chỉ cần một phần nhỏ các nguồn lực đầu vào.And actually there are loads of examples in nature
Và thực sự thì có rất nhiều ví dụ trong thiên nhiênthat you could turn to for similar solutions.
có thể gợi cho bạn các giải pháp tương tự.So for instance, you could develop super-efficient roof structures
Ví dụ, bạn có thể phát triển kết cấu mái nhà siêu hiệu quảbased on giant Amazon water lilies,
dựa trên hoa loa kèn nước khổng lồ ở Amazon,whole buildings inspired by abalone shells,
toàn bộ tòa nhà lấy cảm hứng từ vỏ bào ngư,super-lightweight bridges inspired by plant cells.
những cái cầu siêu nhẹ lấy cảm hứng từ tế bào thực vật.There's a world of beauty and efficiency to explore here
Có một thế giới của vẻ đẹp và hiệu quả đang chờ chúng ta khai thácusing nature as a design tool.
bằng công cụ thiết kế tự nhiên.So now I want to go onto talking about the linear-to-closed-loop idea.
Giờ tôi muốn nói về ý tưởng biến chu trình thẳng thành một chu trình khép kín.The way we tend to use resources
Cách chúng ta sử dụng tài nguyênis we extract them,
đó là bòn rút chúng,we turn them into short-life products and then dispose of them.
biến chúng thành các sản phẩm có vòng đời ngắn, rồi sau đó thải chúng đi.Nature works very differently.
Thiên nhiên thì lại rất khác.In ecosystems, the waste from one organism
Trong hệ sinh thái, chất thải hữu cơ trở thành dinh dưỡngbecomes the nutrient for something else in that system.
cho những thứ khác trong hệ.And there are some examples of projects
Và hiện cũng đang có các dự ánthat have deliberately tried to mimic ecosystems.
đang bắt chước hệ sinh thái.And one of my favorites
Một trong những dự án tôi thíchis called the Cardboard to Caviar Project
là dự án 'Bìa Các-tông dành cho Trứng Cá Muối'by Graham Wiles.
của Graham Wiles.And in their area they had a lot of shops and restaurants
Trong khu vực của họ có rất nhiều cửa hiệu và nhà hàngthat were producing lots of food, cardboard and plastic waste.
thải ra thực phẩm, bìa cứng và nhựa,It was ending up in landfills.
rồi đổ vào một bãi đất.Now the really clever bit is what they did with the cardboard waste.
Điều họ làm với các tấm bìa cứng bỏ đi thật sự rất thông minh.And I'm just going to talk through this animation.
Và tôi sẽ nói về điều này qua hoạt họa sau.So they were paid to collect it from the restaurants.
Họ được trả tiền để thu thập rác từ các nhà hàng.They then shredded the cardboard
Sau đó họ xé nhỏ bìa các tông vàand sold it to equestrian centers as horse bedding.
bán chúng cho các trung tâm đua ngựa để làm giường cho ngựa.When that was soiled, they were paid again to collect it.
Khi số bìa đó bẩn, họ lại được trả tiền để thu thập chúng.They put it into worm recomposting systems,
Họ đem chúng vào hệ thống làm sâu từ phân bón,which produced a lot of worms, which they fed to Siberian sturgeon,
sản sinh ra nhiều giun dùng để nuôi cá tầm Siberia,which produced caviar, which they sold back to the restaurants.
từ đó làm ra trứng cá muối bán lại cho các nhà hàng.So it transformed a linear process
Như thế một quá trình thẳnginto a closed-loop model,
đã được biến thành một mô hình khép kín,and it created more value in the process.
và và tạo thêm giá trị cho quá trình này.Graham Wiles has continued to add more and more elements to this,
Graham Wiles đang tiếp tục tăng thêm các yếu tố vào quá trình này,turning waste streams into schemes that create value.
biến dòng chất thải trở thành một hệ thống sinh ra giá trị.And just as natural systems
Và giống như các hệ trong tự nhiêntend to increase in diversity and resilience over time,
có xu hướng tăng sự đa dạng và độ bền bỉ theo thời gian,there's a real sense with this project
dự án này thực sự có ý nghĩathat the number of possibilities
rằng số các khả năngjust continue increasing.
sẽ tiếp tục tăng.And I know it's a quirky example,
Và tôi biết đó là một ví dụ quanh co,but I think the implications of this are quite radical,
nhưng tôi nghĩ rằng hàm ý của nó khá cấp tiến,because it suggests that we could actually
bởi nó gợi ý rằng chúng ta có thểtransform a big problem -- waste -- into a massive opportunity.
biến một vấn đề lớn, vấn đề về chất thải, thành cơ hội.And particularly in cities --
Và đặc biệt, ở các thành phố,we could look at the whole metabolism of cities,
chúng ta có thể nhìn vào sự chuyển hóa toàn bộ của các thành phố,and look at those as opportunities.
và xem đây như các cơ hội.And that's what we're doing on the next project I'm going to talk about,
Và đó là những gì chúng tôi sẽ thực hiện ở dự án mà tôi sẽ nói tiếp theo,the Mobius Project,
với Dự án Mobius,where we're trying to bring together a number of activities,
chúng ta có thể cố gắng tổ chức các hoạt động cùng lúc,all within one building,
trong cùng một tòa nhà,so that the waste from one can be the nutrient for another.
nhờ đó, rác từ hoạt động này sẽ trở thành dinh dưỡng cho hoạt động khác.And the kind of elements I'm talking about
Và loại nhân tố tôi đang nói đến,are, firstly, we have a restaurant inside a productive greenhouse,
trước tiên, là một nhà hàng nằm trong một nhà kính sản suất,a bit like this one in Amsterdam called De Kas.
hơi giống De Kas ở Amsterdam.Then we would have an anaerobic digester,
Sau đó chúng tôi sẽ có một nồi nấu kỵ khíwhich could deal with all the biodegradable waste from the local area,
có thể xử lý mọi chất thải dễ bị thối rữa ở đây,turn that into heat for the greenhouse
biến chúng thành nhiệt lượng cho nhà kínhand electricity to feed back into the grid.
và thành điện hòa vào lưới điện.We'd have a water treatment system
Chúng ta sẽ có một hệ thốngtreating wastewater, turning that into fresh water
xử lý nước thải, biến nước thải thành nước sạchand generating energy from the solids
và tạo ra năng lượng từ các chất rắn,using just plants and micro-organisms.
chỉ sử dụng cây và các vi sinh vật.We'd have a fish farm fed with vegetable waste from the kitchen
Chúng ta sẽ có một trại cá với thức ăn từ chất thải thực vật từ nhà bếp,and worms from the compost
và giun từ phân bónand supplying fish back to the restaurant.
và lại cung cấp cá ngược trở lại cho nhà hàng.And we'd also have a coffee shop, and the waste grains from that
Chúng ta cũng sẽ có một cửa hàng cà phê, và những hạt bỏ đicould be used as a substrate for growing mushrooms.
có thể được sử dụng làm lớp nền để nuôi nấm.So you can see that we're bringing together
Vì thế, bạn có thể thấy rằng chúng tôi đang tạocycles of food, energy and water and waste
ra một vòng tuần hoàn gồm thực phẩm, năng lượng và nướcall within one building.
trong cùng một tòa nhà.And just for fun, we've proposed this for a roundabout in central London,
Và để cho vui, chúng tôi đề nghị áp dụng mô hình này cho một cái bùng binhwhich at the moment is a complete eyesore.
hiện đang là vật thừa thãi ở trung tâm Luân đôn.Some of you may recognize this.
Một số quý vị có thể sẽ nhận ra nó.And with just a little bit of planning,
Và chỉ cần lên kế hoạch một chút,we could transform a space dominated by traffic
chúng ta có thể biến đổi một không gian dành riêng cho giao thônginto one that provides open space for people,
thành một không gian mở cho mọi người,reconnects people with food
kết nối con người bằng thực phẩmand transforms waste into closed loop opportunities.
và biến rác thải thành các cơ hội trong chu trình khép kín.So the final project I want to talk about
Dự án cuối cùng tôi muốn nói đếnis the Sahara Forest Project, which we're working on at the moment.
là Dự án Rừng Sahara mà hiện nay chúng tôi đang thực hiện.It may come as a surprise to some of you
Một số người ngồi đây có thể ngạc nhiênto hear that quite large areas of what are currently desert
khi biết rằng các khu vực hiện đang là các sa mạc khá lớnwere actually forested a fairly short time ago.
chỉ một thời gian ngắn trước đây thực ra lại là rừng.So for instance, when Julius Caesar arrived in North Africa,
Ví dụ, khi Julius Caesar đến Bắc Phi,huge areas of North Africa
một vùng rộng lớn ở Bắc phiwere covered in cedar and cypress forests.
bị các rừng cây tuyết tùng và cây bách che phủ.And during the evolution of life on the Earth,
Và trong quá trình tiến hóa của sự sống trên trái đất,it was the colonization
các loại câyof the land by plants
tạo ra khí hậu ôn hòathat helped create the benign climate we currently enjoy.
ngày nay đã chiếm hữu dần đất đai.The converse is also true.
Và điều trái ngược đã xảy ra.The more vegetation we lose,
Càng nhiều cây cối mất đi,the more that's likely to exacerbate climate change
vấn đề biến đổi khí hậu càng trầm trọngand lead to further desertification.
và làm sự sa mạc hóa càng trầm trọng hơn.And this animation,
Và hình hoạt họa nàythis shows photosynthetic activity over the course of a number of years,
cho thấy hoạt động quang hợp diễn ra trong nhiều năm.and what you can see is that the boundaries of those deserts
Và những gì bạn có thể thấy là biên giới của các sa mạcshift quite a lot,
chuyển dịch khá nhiều.and that raises the question
Và nó đặt ra câu hỏi rằng liệu chúng taof whether we can intervene at the boundary conditions
có thể can thiệp làm sự dịch chuyển này dừng lại không,to halt, or maybe even reverse, desertification.
hay trái lại, lại làm trầm trọng hơn sự sa mạc hóa.And if you look at some of the organisms
Và nếu nhìn vào các sinh vật tiến hóathat have evolved to live in deserts,
để thích nghi với cuộc sống sa mạc,there are some amazing examples of adaptations to water scarcity.
sẽ thấy một số ví dụ tuyệt vời về sự thích nghi với tình trạng khan hiếm nước.This is the Namibian fog-basking beetle,
Đây là bọ cánh cứng Namibia,and it's evolved a way of harvesting its own fresh water in a desert.
nó đã tiến hóa để có thể tự tìm được nước ngọt trong sa mạc,The way it does this is it comes out at night,
bằng cách ra ngoài vào ban đêm,crawls to the top of a sand dune,
bò lên đỉnh của một đụn cát,and because it's got a matte black shell,
và bởi nó có một lớp vỏ ngoài đen xỉn,is able to radiate heat out to the night sky
có thể tỏa nhiệt ra ngoài trời đêmand become slightly cooler than its surroundings.
và trở nên mát hơn so với xung quanh.So when the moist breeze blows in off the sea,
Vì thế khi những cơn gió ẩm thổi từ ngoài biển vào,you get these droplets of water forming on the beetle's shell.
những giọt nước nhỏ sẽ đọng lại trên vỏ của nó.Just before sunrise, he tips his shell up, the water runs down into his mouth,
Trước khi mặt trời mọc, nó lật úp vỏ ngoài lên, và nước sẽ chảy vào miệng.has a good drink, goes off and hides for the rest of the day.
Sau khi uống xong, nó đi vào hang và trốn suốt cả ngày.And the ingenuity, if you could call it that,
Và sự khéo léo đó, nếu bạn gọi như vậy,goes even further.
thậm chí còn hơn thế.Because if you look closely at the beetle's shell,
Bởi nếu nhìn gần vào vỏ của con bọ,there are lots of little bumps on that shell.
bạn sẽ thấy rất nhiều bướu nhỏ trên đó.And those bumps are hydrophilic; they attract water.
Và những cái bướu đó có thể thấm nước: chúng thu hút nước.Between them there's a waxy finish which repels water.
Giữa các bướu đó là một lớp vỏ sáp không thấm nước.And the effect of this is that
Và tác dụng của nó làas the droplets start to form on the bumps,
khi giọt nước bắt đầu hình thành trên vết bướu,they stay in tight, spherical beads,
bám chặt và có dạng giọt hình cầu,which means they're much more mobile
thì chúng sẽ cơ động hơnthan they would be if it was just a film of water over the whole beetle's shell.
là đọng ở dạng màng trên toàn bộ vỏ ngoài của con bọ.So even when there's only a small amount of moisture in the air,
Vì thế thậm chí khi chỉ có một lượng ẩm nhỏ trong không khí,it's able to harvest that very effectively and channel it down to its mouth.
nó vẫn có thể thu được nước hiệu quả và chuyển vào miệng mình.So amazing example of an adaptation
Đây là một ví dụ rất tuyệt vời về sự thích nghito a very resource-constrained environment --
với một môi trường rất hạn chế nguồn lực –and in that sense, very relevant
và với ý nghĩa đó, nó rất liên quanto the kind of challenges we're going to be facing
tới các loại thách thức mà chúng ta sắp phải đối mặtover the next few years, next few decades.
trong vài năm hoặc vài thập kỷ tới.We're working with the guy who invented the Seawater Greenhouse.
Chúng tôi làm việc với người đã phát minh ra Nhà kính Nước biển.This is a greenhouse designed for arid coastal regions,
Đây là nhà kính thiết kế cho các vùng duyên hải khô cằn,and the way it works is that you have this whole wall of evaporator grills,
phương cách hoạt động của nó là, do bao quanh bởi bức tường gắn thiết bị làm bay hơi,and you trickle seawater over that
nên khi bạn đổ nước biển lên đóso that wind blows through, it picks up a lot of moisture
và gió thổi qua, nó sẽ làm tăng độ ẩm lênand is cooled in the process.
và trong quá trình đó sẽ được làm mát.So inside it's cool and humid,
Vì vậy, bên trong nó mát và ẩm,which means the plants need less water to grow.
có nghĩa là cây trồng cần ít nước hơn.And then at the back of the greenhouse,
Và trở lại nhà kính,it condenses a lot of that humidity as freshwater
hơi ẩm tụ lại thành nước ngọtin a process that is effectively identical to the beetle.
theo cách giống hệt như của chú bọ kia.And what they found with the first Seawater Greenhouse that was built
Và thông qua Nhà kính nước biển đầu tiên được xây dựng,was it was producing slightly more freshwater
họ thấy rằng nó làm ra nhiều nước ngọt hơn một chútthan it needed for the plants inside.
so với nhu cầu của các cây trồng bên trong.So they just started spreading this on the land around,
Vì thế họ bắt đầu mở rộng mô hình này trên các vùng đất quanh đấy.and the combination of that and the elevated humidity
Và sự kết hợp giữa nhà kính và độ ẩm caohad quite a dramatic effect on the local area.
đã đem lại hiệu quả khá ấn tượng trong vùng.This photograph was taken on completion day,
Bức ảnh này được chụp vào ngày hoàn thiện,and just one year later, it looked like that.
và chỉ một năm sau, nó trông thế này.So it was like a green inkblot spreading out from the building
Nó giống như một vết mực màu xanh lá trải rộng từ tòa nhà,turning barren land back into biologically productive land --
biến vùng đất khô cằn thành một vùng đất màu mỡ về mặt sinh học –and in that sense, going beyond sustainable design
và với ý nghĩa đó, nó đã vượt qua được mục đích thiết kế bảo vệto achieve restorative design.
để đạt được mục đích phục hồi.So we were keen to scale this up
Vì thế, chúng tôi muốn mở rộng quy môand apply biomimicry ideas to maximize the benefits.
và ứng dụng ý tưởng phỏng sinh để tối đa hóa lợi ích.And when you think about nature,
Và khi bạn nghĩ về thiên nhiên,often you think about it as being all about competition.
bạn thường nghĩ về sự cạnh tranh.But actually in mature ecosystems,
Nhưng thực tế thì trong một hệ sinh thái hoàn chỉnh,you're just as likely to find examples
bạn chỉ có thể tìm thấy những ví dụof symbiotic relationships.
về các mối quan hệ cộng sinh.So an important biomimicry principle
Vì thế một nguyên tắc phỏng sinh quan trọngis to find ways of bringing technologies together
là tìm cách cùng lúc ứng dụng các công nghệin symbiotic clusters.
trong các cụm cộng sinh.And the technology that we settled on
Và công nghệ lý tưởngas an ideal partner for the Seawater Greenhouse
mà chúng ta sử dụng cho Nhà kính Nước biểnis concentrated solar power,
là tập trung vào năng lượng mặt trời,which uses solar-tracking mirrors to focus the sun's heat
sử dụng gương thu năng lượng, tập trung vào nhiệt lượng của mặt trờito create electricity.
để tạo ra điện.And just to give you some sense of the potential of CSP,
Và để cung cấp cho bạn ý tưởng về tiềm năng của CSP,consider that we receive
coi rằng chúng ta đã thu được10,000 times as much energy from the sun every year
một năng lượng gấp 10,000 lần từ mặt trời mỗi nămas we use in energy from all forms --
khi sử dụng năng lượng dưới tất cả các dạng –10,000 times.
10,000 lần.So our energy problems are not intractable.
Vì thế vấn đề năng lượng của chúng ta không hề khó khăn.It's a challenge to our ingenuity.
Đó là một thử thách đối với tài nghệ của ta.And the kind of synergies I'm talking about
Và dạng hợp lực mà tôi đang nói đến,are, firstly, both these technologies work very well in hot, sunny deserts.
trước hết, là các công nghệ có thể hoạt động tốt trong các sa mạc nắng nóng.CSP needs a supply of demineralized freshwater.
CSP cần một nguồn cung nước sạch không chất khoáng.That's exactly what the Seawater Greenhouse produces.
Đó chính xác là điều mà Nhà kính Nước biển tạo ra.CSP produces a lot of waste heat.
CSP thải rất nhiều nhiệt lượng thừa.We'll be able to make use of all that to evaporate more seawater
Có thể tận dụng tất cả nhiệt lượng đó để làm nhiều nước biển hơn nữa bay hơiand enhance the restorative benefits.
và nâng cao các lợi ích phục hồi hơn nữa.And finally, in the shade under the mirrors,
Và cuối cùng, dưới bóng râm của những tấm gương,it's possible to grow all sorts of crops
chúng ta có thể trồng tất cả các loại câythat would not grow in direct sunlight.
không thể mọc trực tiếp được dưới ánh mặt trời.So this is how this scheme would look.
Hệ thống đó trông như thế này.The idea is we create this long hedge of greenhouses facing the wind.
Ý tưởng ở đây là chúng ta tạo ra hàng rào dài của các nhà kính hướng ra gió.We'd have concentrated solar power plants
Chúng ta sẽ tập trung vào các nhà máyat intervals along the way.
năng lượng mặt trời ở khoảng giữa lối đi.Some of you might be wondering what we would do with all the salts.
Một số bạn có thể thắc mắc rằng chúng ta sẽ làm gì với lượng muối thừa kia.And with biomimicry, if you've got an underutilized resource,
Và với phỏng sinh, nếu bạn có một tài nguyên không được sử dụng đúng mức,you don't think, "How am I going to dispose of this?"
bạn sẽ không nghĩ rằng, "mình sẽ làm thế nào để bỏ cái đống này đi?",You think, "What can I add to the system to create more value?"
mà bạn sẽ nghĩ, "mình có thể thêm vào hệ thống cái gì để tạo thêm giá trị?"And it turns out
Và hóa ra làthat different things crystallize out at different stages.
những thứ khác nhau sẽ kết tinh ở các giai đoạn khác nhau.When you evaporate seawater, the first thing to crystallize out
Khi bạn làm nước biển bay hơi, thứ đầu tiên kết tinhis calcium carbonate.
là canxi cacbonat.And that builds up on the evaporators --
Nó đọng lại ở trên máy làm bay hơi –and that's what that image on the left is --
như hình minh họa bên trái –gradually getting encrusted with the calcium carbonate.
dần dần bị đóng cặn lại thành canxi cacbonat.So after a while, we could take that out,
Vì vậy, sau một lúc, chúng ta có thể lấy nó ra,use it as a lightweight building block.
sử dụng nó như một khối vật liệu xây dựng nhẹ.And if you think about the carbon in that,
Và nếu bạn nghĩ về cac-bon có trong đó,that would have come out of the atmosphere, into the sea
nó có thể ra khỏi bầu khí quyển, ra biểnand then locked away in a building product.
và sau đó bị nhốt lại trong một sản phẩm xây dựng.The next thing is sodium chloride.
Tiếp theo là natri clorua.You can also compress that into a building block,
Bạn cũng có thể nén nó thành một tòa nhà,as they did here.
như họ đã làm ở đây.This is a hotel in Bolivia.
Đây là một khách sạn ở Bolivia.And then after that, there are all sorts
Và sau đó, có tất cả các loại hợp chấtof compounds and elements that we can extract,
và các nguyên tố mà chúng ta có thể chiết xuất,like phosphates, that we need to get back into the desert soils to fertilize them.
như phốt phát, mà chúng ta cần phải đem bón cho đất ở sa mạc.And there's just about every element of the periodic table
Và đó có thể chỉ là vấn đề về các nguyên tố trong bảng tuần hoànin seawater.
có trong nước biển.So it should be possible to extract valuable elements
Vì vậy, chúng ta có thể chiết xuất các yếu tố có giá trịlike lithium for high-performance batteries.
như pin liti để dùng cho pin hiệu suất cao.And in parts of the Arabian Gulf,
Và trong một số nơi thuộc vùng Vịnh Ả Rập,the seawater, the salinity is increasing steadily
độ mặn của nước biển không ngừng nâng caodue to the discharge of waste brine
do việc xả nước muối thảifrom desalination plants.
từ các nhà máy khử muối.And it's pushing the ecosystem close to collapse.
Điều đó đẩy hệ sinh thái tới gần sự sụp đổ.Now we would be able to make use of all that waste brine.
Giờ chúng ta sẽ có thể sử dụng tất cả chỗ nước muối thải.We could evaporate it
Chúng ta có thể làm nó bốc hơito enhance the restorative benefits
để tăng cường các lợi ích phục hồiand capture the salts,
và lấy muối,transforming an urgent waste problem into a big opportunity.
biến một vấn đề chất thải khẩn cấp thành một cơ hội lớn.Really the Sahara Forest Project is a model
Thực sự Dự án Rừng Sahara là một mô hìnhfor how we could create zero-carbon food,
cho chúng ta cách thức tạo ra thực phẩm không cacbon,abundant renewable energy in some of the most water-stressed parts of the planet
dồi dào năng lượng tái tạo ở những nơi gặp vấn đề về nước trầm trọng nhất hành tinhas well as reversing desertification in certain areas.
cũng như ở các vùng bị sa mạc hóa.So returning to those big challenges that I mentioned at the beginning:
Vì vậy, trở về với những thách thức lớn mà tôi đã đề cập ban đầu:radical increases in resource efficiency,
tăng hiệu quả tài nguyên,closing loops and a solar economy.
chu trình khép kín và nền kinh tế năng lượng mặt trời.They're not just possible; they're critical.
Chúng không chỉ khả thi, mà còn rất quan trọng.And I firmly believe that studying the way nature solves problems
Và tôi tin chắc rằng việc nghiên cứu cách thiên nhiên giải quyết vấn đề của nówill provide a lot of the solutions.
sẽ đưa ra rất nhiều giải pháp.But perhaps more than anything, what this thinking provides
Nhưng có lẽ trên hết, cách suy nghĩ này đem lại cho chúng tais a really positive way of talking about sustainable design.
một cách nói thực sự tích cực về thiết kế bền vững.Far too much of the talk about the environment
Quá nhiều các cuộc nói chuyện về môi trườnguses very negative language.
sử dụng ngôn ngữ rất tiêu cực.But here it's about synergies and abundance and optimizing.
Nhưng ở đây đó là về sự phối hợp, sự phong phú và tối ưu hóa.And this is an important point.
Và đây là một điểm quan trọng.Antoine de Saint-Exupery once said,
Antoine de Saint-Exupery đã từng nói,"If you want to build a flotilla of ships,
"Nếu bạn muốn xây dựng một đội tàu,you don't sit around talking about carpentry.
bạn không nên ngồi đó và nói về nghề mộc.No, you need to set people's souls ablaze
Không, bạn cần nhen nhóm trong tâm hồn mọi ngườiwith visions of exploring distant shores."
một ngọn lửa về các cuộc thám hiểm ở ngoài khơi xa."And that's what we need to do, so let's be positive,
Và đó là những gì chúng ta cần phải làm, vì vậy hãy nghĩ tích cực,and let's make progress with what could be
và hãy làm cuộc đổi mới trở thànhthe most exciting period of innovation we've ever seen.
khoảng thời gian thú vị nhất từ trước tới nay.Thank you.
Cảm ơn các bạn(Applause)
(Tiếng vỗ tay)
I've been intrigued by this question
Tôi bị hấp dẫn bởi câu hỏi
of whether we could evolve or develop a sixth sense --
liệu chúng ta có thể tạo ra hoặc phát triển một giác quan thứ sáu.a sense that would give us seamless access
Một giác quan đưa đến cho chúng ta một sự tiếp cận trơn truand easy access to meta-information
và dễ dàng truy cập những thông tin mở rộngor information that may exist somewhere
hoặc thông tin tồn tại ở một nơi nào đóthat may be relevant to help us make the right decision
có liên quan, nhằm giúp chúng ta có được quyết định đúng đắnabout whatever it is that we're coming across.
về bất cứ thứ gì mình gặp phải.And some of you may argue,
Tuy vậy, một số người có thể cho rằngwell, don't today's cell phones do that already?
à, chẳng phải điện thoại di động ngày này đã làm được chuyện đó rồi?But I would say no.
Tôi tin là không.When you meet someone here at TED --
Khi bạn gặp ai đó ở TED --and this is the top networking place, of course, of the year --
và dĩ nhiên đây là nơi có mạng lưới thông tin hàng đầu --you don't shake somebody's hand
bạn không bắt tay họand then say, "Can you hold on for a moment
rồi nói rằng "Xin chờ một chútwhile I take out my phone and Google you?"
để tôi lấy điện thoại và tìm kiếm thông tin về bạn?"Or when you go to the supermarket
Hoặc khi bạn đến siêu thịand you're standing there in that huge aisle
và đứng trước một gian hàng lớnof different types of toilet papers,
với nhiều loại giấy vệ sinh khác nhau,you don't take out your cell phone, and open a browser,
bạn không lấy điện thoại ra, mở trình duyệt web,and go to a website to try to decide
và vào một trang web nào đó để quyết địnhwhich of these different toilet papers
nên mua loại giấy vệ sinh nàois the most ecologically responsible purchase to make.
là tốt nhất cho môi trường sinh thái?So we don't really have easy access
Thật sự chúng ta không thể truy cập một cách dễ dàngto all this relevant information
tất cả các thông tin liên quan trên,that can just help us make optimal decisions
nhằm giúp chúng ta đưa ra những quyết định tối ưuabout what to do next and what actions to take.
về những gì mình nên làm và hành động như thế nào.And so my research group at the Media Lab
Do vậy, nhóm nghiên cứu của tôi tại Media Labhas been developing a series of inventions
đã phát triển một loạt những phát minhto give us access to this information
để giúp chúng ta truy cập những thông tin nàyin a sort of easy way,
một cách dễ dàngwithout requiring that the user changes any of their behavior.
mà không đòi hỏi người dùng phải thay đổi hành vi của họ.And I'm here to unveil
Và tôi ở đây để công bốour latest effort,
nỗ lực sau cùngand most successful effort so far,
và thành công nhất của chúng tôi cho đến hôm nay,which is still very much a work in process.
dù vẫn còn nhiều việc đang được tiến hành.I'm actually wearing the device right now
Tôi đang đeo thiết bị đóand we've sort of cobbled it together
và chúng tôi đã tích hợp nówith components that are off the shelf --
với những bộ phận có giá cả phải chăng --and that, by the way, only cost 350 dollars
chỉ với giá 350 đô la Mỹat this point in time.
ở thời điểm hiện tại.I'm wearing a camera, just a simple webcam,
Tôi đang đeo một máy ghi hình đơn giản,a portable, battery-powered projection system with a little mirror.
và một hệ thống chiếu di động dùng pin với một tấm gương nhỏ.These components communicate to my cell phone in my pocket
Những bộ phận này được kết nối tới điện thoại trong túi tôiwhich acts as the communication and computation device.
nó đóng vai trò của một thiết bị liên lạc và tính toán.And in the video here we see my student Pranav Mistry,
Và trong đoạn phim này chúng ta sẽ thấy học trò của tôi - Pranav Mistrywho's really the genius who's been implementing
một thiên tài thật sự, người đã và đang phát triểnand designing this whole system.
và thiết kế toàn bộ hệ thống này.And we see how this system
Và chúng ta sẽ thấy bằng cách nào hệ thống nàylets him walk up to any surface
cho phép cậu ta sử dụng mọi bề mặtand start using his hands to interact with the information
và dùng tay để tương tác với thông tinthat is projected in front of him.
đang được chiếu trước mặt cậu ấy.The system tracks the four significant fingers.
Hệ thống theo dấu cử động của bốn ngón tay.In this case, he's wearing simple marker caps
Như trên, cậu ta đang đeo các miếng đánh dấu đơn giảnthat you may recognize.
mà các bạn có thể nhận ra được.But if you want a more stylish version
Nhưng nếu muốn có một phiên bản thời trang hơnyou could also paint your nails in different colors.
bạn cũng có thể sơn các ngón tay với những màu khác nhau.And the camera basically tracks these four fingers
Về cơ bản, thiết bị ghi hình này sẽ theo dõi cử động của bốn ngón tayand recognizes any gestures that he's making
và nhận dạng bất kỳ động tác nào của cậu taso he can just go to, for example, a map of Long Beach,
ví dụ, cậu ta có thể coi bản đồ của Long Beach,zoom in and out, etc.
phóng to, thu nhỏ,.... vân vânThe system also recognizes iconic gestures
Hệ thống cũng nhận dạng được các động tác có tính hình tượngsuch as the "take a picture" gesture,
chẳng hạn như động tác chụp hình,and then takes a picture of whatever is in front of you.
thế là bạn chụp được một cảnh phía trước mình.And when he then walks back to the Media Lab,
Và khi cậu ta trở về Media Lab,he can just go up to any wall
cậu ta chỉ cần đứng trước một bức tườngand project all the pictures that he's taken,
và chiếu lên đó tất cả ảnh cậu ấy đã chụp,sort through them and organize them,
phân loại và sắp xếp,and re-size them, etc.,
cũng như thay đổi kích cỡ của chúng, vân vân,again using all natural gestures.
bằng mọi cự động bình thường.So, some of you most likely were here two years ago
Một số bạn có thể đã ở đây hai năm trướcand saw the demo by Jeff Han
và thấy phiên bản mẫu của Jeff Hanor some of you may think, "Well, doesn't this look like the Microsoft Surface Table?"
hoặc một số có thể nghĩ rằng "Chẳng phải nó cũng giống Microsoft Surface Table?"And yes, you also interact using natural gestures,
Đúng vậy, bạn cũng tương tác thông qua những cử chỉ tự nhiên,both hands, etc.
hai tay, vân vân.But the difference here is that you can use any surface,
Nhưng điểm khác biệt ở đây là bạn có thể sử dụng bất kỳ bề mặt nào,you can walk to up to any surface,
bạn có thể bước tới một bề mặt bất kỳ,including your hand if nothing else is available
kể cả bàn tay của mình nếu không có thứ gì khácand interact with this projected data.
và tương tác với các dữ liệu được chiếu trên đó.The device is completely portable,
Thiết bị này hoàn toàn cơ động.and can be ...
và có thể ...(Applause)
(Khán giả vỗ tay}So one important difference is that it's totally mobile.
Điểm khác biệt đáng chú ý là tính cơ động.Another even more important difference is that in mass production
Một điều còn quan trọng hơn đó là trong sản xuất đại tràthis would not cost more tomorrow than today's cell phones
trong tương lai nó sẽ không mắc hơn những chiếc điện thoại di động ngày nayand would actually not sort of be a bigger packaging --
không quá tocould look a lot more stylish
và có thể sẽ trông thời trang hơnthan this version that I'm wearing around my neck.
phiên bản tôi đang đeo trên cổ.But other than letting some of you live out your fantasy
Nhưng thay vì để cho một số bạn thỏa sức tưởng tượngof looking as cool as Tom Cruise in "Minority Report,"
rằng bạn trông ngầu như Tom Cruise trong "Minority Report",the reason why we're really excited about this device
lý dó khiến chúng tôi thật thích thú về thiết bị nàyis that it really can act as one of these sixth-sense devices
là nó thật sự có thể hoạt động như một thiết bị "giác quan thứ sáu"that gives you relevant information
nhằm đưa ra các thông tin liên quanabout whatever is in front of you.
về bất cứ thứ gì trước mặt bạn.So we see Pranav here going into the supermarket
Chúng ta có thể thấy Pranav đang đi siêu thịand he's shopping for some paper towels.
và đang kiếm mua khăn giấy.And, as he picks up a product the system can recognize
Và khi cậu ta cầm một sản phẩm lên, hệ thống có thể nhận dạngthe product that he's picking up,
sản phẩm mà cậu ấy đang cầmusing either image recognition or marker technology,
bằng cách sử dụng kỹ thuật nhận dạng hình ảnh hoặc mã vạch,and give him the green light or an orange light.
và hiện đen xanh lá hay cam.He can ask for additional information.
Cậu ta cũng có thể yêu cầu thêm thông tin.So this particular choice here
Cho nên sự chọn lựa ở đâyis a particularly good choice, given his personal criteria.
là một sự lựa chọn tốt với những tiêu chí riêng của cậu ấy.Some of you may want the toilet paper with the most bleach in it
Một số bạn có thể muốn loại giấy vệ sinh có nhiều chất tẩy trắng nhấtrather than the most ecologically-responsible choice.
hơn là loại thân thiện nhất với mội trường.(Laughter)
(Khán giả cười)If he picks up a book in the bookstore,
Nếu cậu ta cầm lên một cuốn sách trong hiệu sách,he can get an Amazon rating --
cậu ta có thể có được bảng xếp hạng của Amazon.it gets projected right on the cover of the book.
Nó được chiếu ngay trên bìa của cuốn sách.This is Juan's book, our previous speaker,
Đây là sách của Juan, người mới vừa có bài thuyết trìnhwhich gets a great rating, by the way, at Amazon.
và có được một thứ hạng cao tại Amazon.And so, Pranav turns the page of the book
Tiếp theo đó, Pranav mở sáchand can then see additional information about the book --
và có thể thấy những thông tin thêm về cuốn sáchreader comments, maybe sort of information by his favorite critic, etc.
những nhận xét của độc giả, hoặc những thông tin của nhà phê bình ưa thích của câu ta, vân vân.If he turns to a particular page
Nếu cậu ta lật đến một trang cụ thểhe finds an annotation by maybe an expert of a friend of ours
cậu ta có thể sẽ tìm thấy chú thích của một chuyên gia quen thuộc với chúng tathat gives him a little bit of additional information
nhằm cung cấp thêm chút ít thông tin cho cậu ấyabout whatever is on that particular page.
về những gì trên trang sách đóReading the newspaper --
Đọc báoit never has to be outdated.
chẳng bao giờ là lỗi thời.(Laughter)
(Khán giả cười)You can get video annotations of the event that you're reading about
Bạn có thể xem một đoạn phim chú thích về những sự kiện gì bạn đang đọcYou can get the latest sports scores etc.
Bạn cũng có thể cập nhật tỉ số của các môn thể thao, vân vân.This is a more controversial one.
Đây là một việc nữa đáng tranh cãi.(Laughter)
(Khán giả cười)As you interact with someone at TED,
Khi bạn giao tiếp với một ai đó tại TED,maybe you can see a word cloud of the tags,
có thể bạn sẽ thấy một tập hợp các từ khóa,the words that are associated with that person
những từ liên quan đến người đóin their blog and personal web pages.
trên blog và trang web cá nhân của họ.In this case, the student is interested in cameras, etc.
Như trên, cậu sinh viên này thích máy chụp hình, vân vân.On your way to the airport,
Trên đường tới sân bay,if you pick up your boarding pass, it can tell you that your flight is delayed,
Nếu bạn cầm chiếc vé máy bay lên, nó có thể cho biết rằng chuyến bay của bạn đã bị hoãn,that the gate has changed, etc.
cửa ra máy bay đã đổi, vân vân.And, if you need to know what the current time is
Và nếu muốn biết giờ hiện tạiit's as simple as drawing a watch --
thì bạn chỉ cần vẽ một chiếc đồng hồ(Laughter)
(Khán giả cười)(Applause)
(Khán giả vỗ tay)on your arm.
trên tay mình.So that's where we're at so far
Đó là những gì chúng tôi đã làm đượcin developing this sixth sense
khi phát triển giác quan thứ sáu nàythat would give us seamless access to all this relevant information
thiết bị cung cấp cho ta kết nối liền mạch tới mọi thông tin liên quanabout the things that we may come across.
đến những gì chúng ta gặp phải.My student Pranav, who's really, like I said, the genius behind this.
Học trò của tôi - Pranav, như tôi đã nói, một thiên tài.(Applause) (Standing ovation)
(Khán giả vỗ tay)He does deserve a lot of applause
Cậu ta xứng đáng thật nhiều tràng vỗ taybecause I don't think he's slept much in the last three months, actually.
vì quả thật tôi không nghĩ rằng cậu ấy đã ngủ được nhiều trong ba tháng vừa qua.And his girlfriend is probably not very happy about him either.
Và bạn gái cậu ấy có lẽ cũng không vui lắm về cậu ấy.But it's not perfect yet, it's very much a work in progress.
Nhưng nó vẫn chưa hoàn chỉnh và chúng tôi vẫn còn nhiều việc phải làmAnd who knows, maybe in another 10 years
Và ai biết được, có thể trong 10 năm tớiwe'll be here with the ultimate sixth sense brain implant.
chúng ta sẽ ở đây với một giác quan thứ sáu được cấy ghép trong não.Thank you.
Xin cảm ơn.(Applause)
(Khán giả vỗ tay)
Bạn đang đọc truyện trên: Truyen3h.Co