Truyen3h.Co

TLH nhân cách

Đề cương

tieuhim

CHƯƠNG 1

NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG CỦA TÂM LÝ HỌC NHÂN CÁCH

1.1. Khái niệm Tâm lý học nhân cách

Tâm lý học nhân cách là một phân ngành của Tâm lý học, nghiên cứu cơ chế nảy sinh, hình thành và phát triển nhân cách con người trong các điều kiện, hoàn cảnh khác nhau.

1.2. Đối tượng nghiên cứu

Tâm lý học nhân cách có đối tượng nghiên cứu là sự hình thành và phát triển nhân cách con người.

1.3.Nhiệm vụ nghiên cứu

Tâm lý học nhân cách giải quyết những vấn đề sau :

- Cơ chế nảy sinh, hình thành và phát triển nhân cách.

- Các con đường hình thành và phát triển nhân cách.

- Các yếu tố ảnh hưởng đến sự hình thành và phát triển nhân cách.

- Sự suy thoái nhân cách và biện pháp ngăn chặn.

1.4. Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu

1.4.1. Phương pháp luận nghiên cứu vấn đề nhân cách

Nghiên cứu sự hình thành và phát triển nhân cách nhất thiết phải thông qua hoạt động – giao tiếp, phải nghiên cứu nhân cách con người trong nền văn hóa xã hội – lịch sử nơi cá nhân đó là thành viên và trên bình diện liên nhân cách, tức là trong mối quan hệ giữa cá nhân này với cá nhân khác; xem xét nhân cách con người trong những chuẩn mực, quy tắc đạo đức của xã hội nơi mà anh ta là thành viên.

1.4.2. Các phương pháp nghiên cứu cụ thể

1.4.2.1. Nghiên cứu trường hợp (case study)

1.4.2.2. Bảng kiểm kê nhân cách của Eysenck

1.4.2.3.Bảng kiểm kê nhân cách đa diện Minnesota (MMPI)

1.4.2.4.Bảng hỏi 16 yếu tố nhân cách của R.B.Cattell

1.4.2.5. Nghiên cứu nhân cách theo phương pháp NEO-PI-R

1.4.2.6. Các phương pháp phóng chiếu

a.TAT (Thematic Apperception Test)

b.Phương pháp hoàn thiện câu

c. Phương pháp vẽ tranh

CHƯƠNG 2

CÁC LÝ THUYẾT NHÂN CÁCH TIÊU BIỂU

2.1. Một số luận điểm cơ bản của Phân tâm học về nhân cách

2.1.1. Sigmund Freud

Sigmund Freud (1856-1939) là người khởi xướng và đặt nền móng cho phân tâm học. Trong hệ thống lý thuyết của Freud có thể điểm lại một số các luận điểm về nhân cách như sau:

* Vô thức:

- Vô thức là những ham muốn bản năng hay những xung lực bị dồn nén, kiểm duyệt. Đó là những bản năng hoạt động theo nguyên tắc khoái cảm. Vô thức ngấm ngầm chi phối, điều khiển hành vi con người.

- Hành vi vô thức bắt nguồn từ bản năng. Trong những bản năng của con người thì bản năng tình dục (năng lượng libido) là mạnh mẽ nhất.

Freud đã có những kiến giải mới mẻ về hiện tượng tâm lý vô thức của con người trên cả 3 phương diện: nguồn gốc, cơ chế vận hành và vai trò của nó trong đời sống con người. Tuy nhiên, ông đã tuyệt đối hóa vai trò của vô thức một cách thiếu thuyết phục.

* Về nhân cách:

- Cấu trúc nhân cách:

Theo Freud tâm lý con người được tạo bởi ba khối: vô thức, ý thức và siêu thức. Ứng với 3 khối đó là cái ấy, cái tôi và siêu tôi.

+ Khối vô thức: là khối bản năng, trong đó bản năng tình dục giữ vị trí trung tâm. Hoạt động của "cái ấy" theo nguyên tắc khoái cảm đòi hỏi sự thỏa mãn ngay lập tức những khát vọng bản năng.

+ Khối ý thức: tương đương với cái "tôi". Hoạt động của cái tôi theo nguyên tắc thực tại. Con người phải dùng một năng lượng đáng kể để kiềm chế và kiểm soát những bản năng phi lý của cái ấy. Nhiệm vụ của cái tôi là làm cho cái ấy thỏa mãn mà không làm tổn hại đến cơ thể, làm giảm sự căng thẳng một cách tốt nhất.

+Siêu tôi: Siêu tôi là nhân tố đạo đức của nhân cách. Siêu tôi hoạt động theo nguyên tắc kiểm duyệt, chèn ép. Nó kiểm duyệt cái tôi, chèn ép cái ấy để hiện thực hóa các nguyên tắc, chuẩn mực.

* Các giai đoạn phát triển nhân cách

- Giai đoạn môi miệng (từ sơ sinh đến khoảng một tuổi): là giai đoạn trẻ em sơ sinh có khoái cảm lớn nhất qua thao tác bú và đưa lên miệng cắn những vật thể gần trẻ. Giai đoạn môi miệng kết thúc vào thời điểm cai sữa.

- Giai đoạn hậu môn (Anles): Giai đoạn này thể hiện ở trẻ năm thứ 2 và năm thứ 3. Khoái cảm mà trẻ đạt được trong giai đoạn này là được kiểm soát, điều khiển cơ quan bài tiết của mình. Khi trẻ phải đối mặt với việc huấn luyện đi vệ sinh từ người lớn, trẻ bắt đầu gặp mâu thuẫn với xã hội của người lớn. Giai đoạn hậu môn kết thúc khi trẻ tạo lập được thói quen đi vệ sinh phù hợp.

- Giai đoạn dương vật (4-5 tuổi): Là giai đoạn trẻ thích thú khám phá bộ phận sinh dục của mình và chuyện trẻ thích nghịch bộ phận sinh dục của mình tương đối phổ biến. Trẻ có thái độ tiêu cực đối với đối tượng tình dục. Điều đó đã gây cho trẻ lo lắng, sợ hãi và có phản ứng tự vệ. Trong trường hợp bình thường trẻ tự vệ bằng cách đồng nhất hóa với cha hay mẹ. Trẻ trai bắt chước các hành động và tính cách của người cha, trẻ gái lại bắt chước mẹ. Quá trình đồng nhất hóa với cha hoặc mẹ sẽ dẫn tới tập nhiễm văn hóa, đó chính là quá trình xã hội hóa đứa trẻ. Giai đoạn dương vật kết thúc khi trẻ bắt đầu bước sang tuổi đến trường.

- Giai đoạn tiềm ẩn: Là giai đoạn xung lực tính dục tạm thời bị nén lại để các em có thời gian tiếp thu những kỹ năng mới nơi trường học. Bản năng tình dục được thăng hoa trong các hoạt động ở trường học, thể thao, giải trí và qua việc phát triển tình bạn với những người cùng giới tính. Giai đoạn tiềm tàng kết thúc khi trẻ bắt đầu bước vào giai đoạn dậy thì.

- Giai đoạn sinh dục (từ 12 tuổi trở đi): Cơ thể sinh học bước vào giai đoạn dậy thì dẫn đến sự phát triển vượt trội và dần hoàn thiện hệ thống sinh sản. Các hoocmon sinh dục được sản sinh mạnh, khiến các xung lực tính dục vốn bị chèn ép và lãng quên suốt giai đoạn tiềm tàng giờ đây thức dậy và điều khiển đời sống tinh thần của trẻ. Giai đoạn này cảm xúc tính dục tập trung vào khoái cảm giao hợp. Các năng lượng của con người được sử dụng ở mục đích khác nhau như đi học, vui chơi, làm việc,...

*Đánh giá:

- S.Freud là người đầu tiên đưa ra quan điểm về cấu trúc nhân cách.

- Freud đã quan tâm đến cái vô thức (như là một yếu tố cấu thành nhân cách). Nhờ quan điểm về vô thức này, Tâm lý học có thể lý giải nhiều hiện tượng tâm lý nằm ngoài ý thức mà các khoa học khác chưa giải thích được.

-Tuy nhiên trong hệ thống quan điểm của mình, Freud quá đề cao vai trò của những năm đầu đời đối với việc hình thành nhân cách. Ông cũng đã tuyệt đối hóa vai trò của bản năng (nhất là bản năng tình dục) dẫn đến phủ định hoàn toàn yếu tố xã hội của mỗi nhân cách.

2.1.2. Carl Jung

2.1.3. Alfred Adler

2.2. Tâm lý học nhân văn

*Abraham Maslow

Abraham Maslow (1908-1970) là một nhà tâm lý học người Mĩ. Ông được thế giới biết đến qua mô hình nổi tiếng tháp nhu cầu và được coi là cha đẻ của tâm lý học nhân văn – nền tâm lý học vì con người.

1. Nhu cầu sinh lý

2. Nhu cầu an toàn

3. Nhu cầu được chấp nhận và yêu thương

4. Nhu cầu được tôn trọng

5. Nhu cầu tự thể hiện.

Đánh giá

Lý thuyết về thang nhu cầu của Maslow có ý nghĩa lý luận và thực tiễn to lớn. Tuy nhiên có nhiều chất vấn ông về nhu cầu tự thể hiện khi Maslow cho rằng các nhu cầu sinh lý và nhu cầu an toàn phải được bảo đảm trước khi nhu cầu tinh thần cao hơn xuất hiện. Theo những người chất vấn Maslow thì nhiều người có biểu hiện những đức tính tinh thần trong khi các nhu cầu thấp hơn vẫn chưa được đảm bảo.

2.3. Tâm lý học hành vi về nhân cách

*J.B.Watson

Hành vi được xem là tổ hợp các phản ứng của cơ thể trước các kích thích của môi trường bên ngoài. Tất cả các hiện tượng tâm lý người đều diễn ra theo công thức S → R (kích thích – phản ứng). Stimuli – Response.

*B.F.Skinner

- Hành vi tạo tác

- Củng cố tích cực và củng cố tiêu cực – Cách thức củng cố.

- Kĩ thuật kiểm soát hành vi

- Cách đánh giá nhân cách

Skinner đề xuất đánh giá 3 khía cạnh của hành vi:

+ Tần suất của hành vi

+ Tình huống xảy ra hành vi

+ Yếu tố củng cố gắn liền với hành vi

*Đánh giá:

Nghiên cứu của Skinner có áp dụng thực tiễn rộng rãi.

Tuy nhiên, quan điểm của ông về động lực, nguồn gốc cho sự hình thành, phát triển nhân cách gây nhiều tranh cãi.

4.4. Tâm lý học hoạt động về nhân cách

L.X.Vugotxky (1896-1934)

Theo Vugotxky, nhân cách là hệ thống thái độ của cá nhân đối với thế giới bên ngoài và đối với chính bản thân mình. "thái độ văn hóa đối với thế giới bên ngoài, với người khác, với bản thân".

A.N.Leonchiev (1907-1979)

Nhân cách là một cấu tạo tâm lý mới được hình thành từ các mối quan hệ xã hội mà cá nhân gia nhập vào bằng hoạt động của mình.

Mác, LeNin, Hồ Chí Minh và vấn đề nhân cách

CHƯƠNG 3

SỰ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN NHÂN CÁCH

3.1. Khái niệm nhân cách

3.1.1. Định nghĩa

Nhân cách là tổ hợp những đặc điểm, những thuộc tính tâm lý của cá nhân, quy định hành vi xã hội và giá trị xã hội của cá nhân đó (Tâm lý học đại cương – Nguyễn Xuân Thức").

3.1.2. Đặc điểm nhân cách

3.1.2.1. Tính ổn định

+ Những thuộc tính TL là những hiện tượng TL tương đối ổn định và bền vững.

+ NC là tổ hợp những thuộc tính TL tạo thành bộ mặt TL XH của cá nhân.

+ Trong quá trình phát triển con người có thể thay đổi từng nét nhân cách (cá tính, phẩm chất), nhưng nhìn một cách tổng thể thì chúng vẫn tạo thành một cấu trúc trọn vẹn, tương đối ổn định.

Tuy nhiên, NC không phải là cái "nhất thành bất biến". NC của mỗi cá nhân có thể thay đổi ít nhiều trong quá trình phát triển của mình và trước những biến đổi của xã hội.

3.1.2.2. Tính thống nhất của nhân cách

- NC là một chỉnh thể thống nhất của các thuộc tính hay các phẩm chất và năng lực của con người. Các thuộc tính có liên quan, kết hợp chặt chẽ với nhau tạo thành một hệ thống nhất chứ không phải là một phép cộng đơn giản các thuộc tính riêng lẻ.

- Có sự thống nhất giữa quá khứ - hiện tại – tương lai.

- Có sự thống nhất giữa cái thể hiện ra cho người khác biết với "con người thực" của họ.

- Có sự thống nhất giữa ba cấp độ thể hiện của nhân cách: cấp độ bên trong của nhân cách, cấp độ liên nhân cách và cấp độ siêu nhân cách.

3.1. 2.3. Tính tích cực của nhân cách

- Thứ nhất, bằng các hoạt động phong phú, muôn hình muôn vẻ, con người cải tạo thế giới xung quanh và cải tạo chính bản thân mình.

- Thứ hai, tính tích cực của nhân cách còn được bộc lộ qua quá trình tác động ngược. Qua đó các nhân cách giao lưu và ảnh hưởng, học hỏi lẫn nhau, đối chiếu nhân cách của mình với những người khác, với chuẩn mực đạo đức của xã hội.

3.1.2.4. Tính giao lưu của nhân cách

NC chỉ có thể tồn tại trong sự giao lưu với những nhân cách khác. Vì một lý do nào đó mà ngay từ lúc mới sinh con người bị tách khỏi xã hội loài người thì không thể tồn tại, phát triển như một nhân cách.

3.1.3. Cấu trúc nhân cách

Cấu trúc nhân cách là sự sắp xếp các thuộc tính hay các thành phần của nhân cách thành một chỉnh thể trọn vẹn tương đối ổn định trong mối liên hệ và quan hệ nhất định.

Phẩm chất (Đức)

Năng lực (Tài)

- Phẩm chất xã hội (đạo đức, chính trị) như: thế giới quan, lý tưởng, niềm tin, lập trường, thái độ,..

- Năng lực xã hội hóa: khả năng thích ứng, hòa nhập, tính mềm dẻo cơ động, linh hoạt trong cuộc sống,...

- Phẩm chất cá nhân (đạo đức, tư cách: cái nết, thói quen, các ham muốn,...)

- Năng lực chủ thể hóa: khả năng thể hiện tính độc đáo, đặc sắc, khả năng thể hiện cái riêng, cái bản lĩnh của cá nhân,...

- Phẩm chất ý chí: tính mục đích, tính tự chủ, tính kỷ luật, tính quả quyết, tính phê phán,...

- Năng lực hành động: khả năng hành động có mục đích, chủ động, tích cực có hiệu quả.

- Cung cách ứng xử: tác phong, lễ tiết, tính khí,...

- Năng lực giao lưu: khả năng thiết lập và duy trì mối quan hệ với người khác.

3.2. Các mặt chủ yếu trong cấu trúc nhân cách

a. Nhu cầu

Nhu cầu là những đòi hỏi mà cá nhân thấy cần được thỏa mãn để tồn tại và phát triển.

* Các giai đoạn của sự hình thành nhu cầu

+ Ý hướng

+ Ý muốn

+ Ý định

* Bản chất xã hội của nhu cầu

- Nội dung đối tượng: đối với động vật, đối tượng thỏa mãn nhu cầu của nó chỉ là những cái có sẵn trong tự nhiên. Đối với con người, đối tượng thỏa mãn nhu cầu không chỉ là những cái có sẵn trong tự nhiên mà con người còn dùng nhiều hoạt động khác nhau để tạo ra đối tượng nhằm thỏa mãn nhu cầu của mình.

- Phương thức thỏa mãn nhu cầu: của con người khác xa về phương thức thỏa mãn ở động vật.

* Sự thỏa mãn nhu cầu là động lực cho sự phát triển nhân cách:

b. Động cơ

Động cơ là sức mạnh tinh thần, được nảy sinh từ một nhu cầu mà đối tượng thỏa mãn nó đã được chủ thể nhận thức dưới hình thức biểu tượng, có chức năng định hướng, thúc đẩy và duy trì hoạt động của chủ thể nhằm chiếm lĩnh đối tượng đó.

*Cấu trúc động cơ

- Thành tố nhận thức: thể hiện chủ thể ý thức được điều gì thúc đẩy mình hoạt động, ý thức được các biện pháp, công cụ phương tiện để đạt được "đối tượng" thúc đẩy mình.

- Thành tố xúc cảm – tình cảm: là thái độ của chủ thể đối với đối tượng, với quá trình thực hiện hoạt động để chiếm lĩnh đối tượng. Thái độ đó được thể hiện qua những rung cảm, những vui, buồn, thích thú, phấn khởi, hạnh phúc,...

- Thành tố hành động ý chí: là thành tố giúp đánh giá tính tích cực của con người trong việc hiện thực hóa động cơ của mình ở mức độ nào, nó mạnh mẽ, tích cực hay yếu ớt, cầm chừng.

* Động cơ và sự hình thành, phát triển nhân cách

+ Sự sắp xếp thứ bậc động cơ chính là sự sắp xếp thứ bậc ưu tiên hoạt động: Việc sắp xếp hoạt động như thế nào sẽ tạo ra nhân cách của cá nhân theo hướng đó.

c. Ý thức – tự ý thức

*Ý thức

- Khái niệm: Ý thức là sự tích lũy và sử dụng thông tin về xung quanh và về chính bản thân mình để giải quyết các vấn đề cuộc sống. Nói cách khác, ý thức chính là sự phản ánh của phản ánh, nghĩa là biết được những cái mình đang có.

- Sự hình thành ý thức: con người sinh ra chưa có ý thức. Ý thức là sản phẩm muộn của sự phát triển tâm lý cá nhân. Chính sự phát triển ý thức nói lên rằng con người đã trở thành nhân cách.

*Tự ý thức

- Khái niệm:

Tự ý thức là sự ý thức của con người về bản thân như là chủ thể của lao động, giao tiếp, chủ thể của hoạt động xã hội. Nhờ có quá trình tự ý thức về bản thân mà cá nhân phát hiện ra những khác biệt của bản thân mình so với người khác, những khác biệt đó ở mỗi cá nhân được gọi là cái "tôi".

3.Sự hình thành và phát triển nhân cách

Cơ chế của sự hình thành và phát triển nhân cách của mỗi cá nhân là cơ chế lĩnh hội kinh nghiệm xã hội – lịch sử thành cái riêng của mình thông qua hoạt động và giao tiếp của họ.

Tiêu chí đánh giá sự hình thành nhân cách

Sự phát triển của ý thức và tự ý thức

Tiêu chí quan trọng nhất để đánh giá nhân cách đã hình thành ở đứa trẻ là sự biểu hiện tự ý thức

- Khả năng làm chủ hành vi của cá nhân.

- Khả năng làm chủ được xúc cảm và biểu cảm của cá nhân.

- Khả năng dự kiến, dự báo kết quả hành động.

- Xác định mục đích hành động của cá nhân.

3.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình hình thành và phát triển nhân cách

Bốn yếu tố tác động đan xen vào nhau, bổ sung, hỗ trợ cho nhau trong việc hình thành và phát triển nhân cách: yếu tố sinh thể giữ vai trò làm tiền đề ; yếu tố môi trường xã hội có vai trò quyết định trong đó yếu tố giáo dục và tự giáo dục giữ vai trò chủ đạo; yếu tố hoạt động và giao tiếp của cá nhân có vai trò quyết định trực tiếp đối với sự hình thành và phát triển nhân cách.

CHƯƠNG 4

NHỮNG VẤN ĐỀ ĐẶT RA ĐỐI VỚI

SỰ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN NHÂN CÁCH

4.1. Nhân cách chống đối xã hội

- Là dạng nhân cách có những thuộc tính, đặc điểm tâm lý biểu hiện thông qua nhận thức, tình cảm và hành vi đi ngược lại với những chuẩn mực đạo đức của xã hội.

- Nhân cách chống đối xã hội biểu hiện ở các bình diện: nhận thức, tình cảm và hành vi. Trong đó biểu hiện rõ nhất là ở hành vi (vi phạm đạo đức, vi phạm pháp luật).

* Về mặt nhận thức, bao gồm:

+ Không có khả năng (hoặc không muốn) tiếp nhận và tuân theo các chuẩn mực đạo đức, pháp luật.

+ Coi thường quyền, lợi ích của người khác

+ Vô trách nhiệm, không có khả năng duy trì công việc bền bỉ.

*Về mặt tình cảm:

+ Dễ bị kích động, xung động nhất thời, khó lường trước hậu quả

+ Không hối hận, hoàn toàn lãnh đạm sau khi đã gây thương tổn đến người khác

*Về mặt hành vi:

Hành vi phạm pháp, phạm tội xuất hiện ngày càng tăng.

- Nguyên nhân dẫn đến nhân cách chống đối xã hội:

+ Ảnh hưởng của gia đình, đặc biệt là giáo dục gia đình.

+ Môi trường xã hội bất ổn.

- Giải pháp:

Giáo dục gia đình – nhà trường

Xây dựng mẫu hình trong xã hội

Các biện pháp hành chính,

4.2. Suy thoái nhân cách

Suy thoái nhân cách là tình trạng giá trị nhân cách của một cá nhân đi ngược lại với thang giá trị, thước đo giá trị của cộng đồng, xã hội. Điều cần lưu ý ở đây là cá nhân đã mang những giá trị nhân cách (quá khứ) phù hợp với những quy tắc, chuẩn mực đạo đức của xã hội nhưng giờ đây các giá trị nhân cách đó (hiện tại) không còn giữ được nữa và ngày càng có xu hướng đi ngược lại với giá trị, chuẩn mực của xã hội.

4.3. Rối loạn đa nhân cách

Đa nhân cách là sự thể hiện của hai hoặc nhiều nhân cách khác hẳn nhau trong cùng một con người

Bạn đang đọc truyện trên: Truyen3h.Co