Lấy file= Gmail
VÃN BẢN PHÁP LUẬT THUẾ
MỤC LỤC
1.Luật Quản lý Thuế 20191
2.Luật Thuế Thu nhập Cá nhân 2007 (sd,bs 2012, 2014)62
3.Luật Thuế Thu nhập Doanh nghiệp 2008 ( sd,bs 2013, 2014)73
4.Luật Thuế Xuất khẩu, Thuế Nhập khẩu 201685
5.Luật Thuế Tiêu thụ ðặc biệt 2008 ( sd, bs 2014)94
6.Luật Thuế Giá trị gia tãng 2008 ( sd, bs 2013)101
7.Luật Thuế Tài nguyên2009111
8.Luật Thuế sử dụngdất Nông nghiệp 1993117
9.Luật Thuế sử dụng ðất Phi Nông nghiệp 2010124
QUỐC HỘI
--------CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Ðộc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Luật số: 38/2019/QH14Hà Nội, ngày 13 tháng 6 nãm 2019
LUẬT
QUẢN LÝ THUẾ
Cãn cứ Hiến pháp nýớc Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
Quốc hội ban hành Luật Quản lý thuế.
Chýõng I
NHỮNG QUY ÐỊNH CHUNG
Ðiều 1. Phạm vi ðiều chỉnh
Luật này quy ðịnh việc quản lý các loại thuế, các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nýớc.
Ðiều 2. Ðối týợng áp dụng
1. Ngýời nộp thuế bao gồm:
a) Tổ chức, hộ gia ðình, hộ kinh doanh, cá nhân nộp thuế theo quy ðịnh của pháp luật về thuế;
b) Tổ chức, hộ gia ðình, hộ kinh doanh, cá nhân nộp các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nýớc;
c) Tổ chức, cá nhân khấu trừ thuế.
2. Cõ quan quản lý thuế bao gồm:
a) Cõ quan thuế bao gồm Tổng cục Thuế, Cục Thuế, Chi cục Thuế, Chi cục Thuế khu vực;
b) Cõ quan hải quan bao gồm Tổng cục Hải quan, Cục Hải quan, Cục Kiểm tra sau thông quan, Chi cục Hải quan.
3. Công chức quản lý thuế bao gồm công chức thuế, công chức hải quan.
4. Cõ quan nhà nýớc, tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
Ðiều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Luật này, các từ ngữ dýới ðây ðýợc hiểu nhý sau:
1. Thuế là một khoản nộp ngân sách nhà nýớc bắt buộc của tổ chức, hộ gia ðình, hộ kinh doanh, cá nhân theo quy ðịnh của các luật thuế.
2. Các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nýớc do cõ quan quản lý thuế quản lý thu bao gồm:
a) Phí và lệ phí theo quy ðịnh của Luật Phí và lệ phí;
b) Tiền sử dụng ðất nộp ngân sách nhà nýớc;
c) Tiền thuê ðất, thuê mặt nýớc;
d) Tiền cấp quyền khai thác khoáng sản;
ð) Tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nýớc;
e) Tiền nộp ngân sách nhà nýớc từ bán tài sản trên ðất, chuyển nhýợng quyền sử dụng ðất theo quy ðịnh của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công;
g) Tiền thu từ xử phạt vi phạm hành chính theo quy ðịnh của pháp luật về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế và hải quan;
h) Tiền chậm nộp và các khoản thu khác theo quy ðịnh của pháp luật.
3. Các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nýớc không do cõ quan quản lý thuế quản lý thu bao gồm:
a) Tiền sử dụng khu vực biển ðể nhận chìm theo quy ðịnh của pháp luật về tài nguyên, môi trýờng biển và hải ðảo;
b) Tiền bảo vệ, phát triển ðất trồng lúa theo quy ðịnh của pháp luật về ðất ðai;
c) Tiền thu từ xử phạt vi phạm hành chính theo quy ðịnh của pháp luật về xử phạt vi phạm hành chính, trừ lĩnh vực thuế và hải quan;
d) Tiền nộp ngân sách nhà nýớc theo quy ðiònh cuÒa phaìp luâòt về quản lý, sử dụng tài sản công từ việc quản lý, sử dụng, khai thác tài sản công vào mục ðích kinh doanh, cho thuê, liên doanh, liên kết, sau khi thýòc hiêòn nghiÞa vuò thuế, phí, lệ phí;
ð) Thu viện trợ;
e) Các khoản thu khác theo quy ðịnh của pháp luật.
4. Trụ sở của ngýời nộp thuế là ðịa ðiểm ngýời nộp thuế tiến hành một phần hoặc toàn bộ hoạt ðộng kinh doanh, bao gồm trụ sở chính, chi nhánh, cửa hàng, nõi sản xuất, nõi ðể hàng hóa, nõi ðể tài sản dùng cho sản xuất, kinh doanh; nõi cý trú hoặc nõi phát sinh nghĩa vụ thuế.
5. Mã số thuế là một dãy số gồm 10 chữ số hoặc 13 chữ số và ký tự khác do cõ quan thuế cấp cho ngýời nộp thuế dùng ðể quản lý thuế.
6. Kỳ tính thuế là khoảng thời gian ðể xác ðịnh số tiền thuế phải nộp ngân sách nhà nýớc theo quy ðịnh của pháp luật về thuế.
7. Tờ khai thuế là vãn bản theo mẫu do Bộ trýởng Bộ Tài chính quy ðịnh ðýợc ngýời nộp thuế sử dụng ðể kê khai các thông tin nhằm xác ðịnh số tiền thuế phải nộp.
8. Tờ khai hải quan là vãn bản theo mẫu do Bộ trýởng Bộ Tài chính quy ðịnh ðýợc sử dụng làm tờ khai thuế ðối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.
9. Hồ sõ thuế là hồ sõ ðãng ký thuế, khai thuế, hoàn thuế, miễn thuế, giảm thuế, miễn tiền chậm nộp, không tính tiền chậm nộp, gia hạn nộp thuế, nộp dần tiền thuế nợ, không thu thuế; hồ sõ hải quan; hồ sõ khoanh tiền thuế nợ; hồ sõ xóa nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt.
10. Khai quyết toán thuế là việc xác ðịnh số tiền thuế phải nộp của nãm tính thuế hoặc thời gian từ ðầu nãm tính thuế ðến khi chấm dứt hoạt ðộng phát sinh nghĩa vụ thuế hoặc thời gian từ khi phát sinh ðến khi chấm dứt hoạt ðộng phát sinh nghĩa vụ thuế theo quy ðịnh của pháp luật.
11. Nãm tính thuế ðýợc xác ðịnh theo nãm dýõng lịch từ ngày 01 tháng 01 ðến ngày 31 tháng 12; trýờng hợp nãm tài chính khác nãm dýõng lịch thì nãm tính thuế áp dụng theo nãm tài chính.
12. Hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế là việc nộp ðủ số tiền thuế phải nộp, số tiền chậm nộp, tiền phạt vi phạm pháp luật về thuế và các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nýớc.
13. Cýỡng chế thi hành quyết ðịnh hành chính về quản lý thuế là việc áp dụng biện pháp theo quy ðịnh của Luật này và quy ðịnh khác của pháp luật có liên quan buộc ngýời nộp thuế phải hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế.
14. Rủi ro về thuế là nguy cõ không tuân thủ pháp luật của ngýời nộp thuế dẫn ðến thất thu ngân sách nhà nýớc.
15. Quản lý rủi ro trong quản lý thuế là việc áp dụng có hệ thống quy ðịnh của pháp luật, các quy trình nghiệp vụ ðể xác ðịnh, ðánh giá và phân loại các rủi ro có thể tác ðộng tiêu cực ðến hiệu quả, hiệu lực quản lý thuế làm cõ sở ðể cõ quan quản lý thuế phân bổ nguồn lực hợp lý và áp dụng các biện pháp quản lý hiệu quả.
16. ThoaÒ thuâòn trýõìc vêÌ phýõng phaìp xaìc ðiònh giaì tiình thuêì laÌ thỏa thuận bằng vãn baÒn giýÞa cõ quan thuêì với ngýõÌi nôòp thuêì hoặc giữa cõ quan thuế với ngýời nộp thuế và cõ quan thuế nýớc ngoài, vùng lãnh thổ mà Việt Nam ðã ký hiệp ðịnh tránh ðánh thuế hai lần và ngãn ngừa việc trốn lậu thuế ðối với thuế thu nhập cho một thời hạn nhất ðịnh, trong ðó xác ðịnh cụ thể các cãn cứ tính thuế, phýõng pháp xác ðịnh giá tính thuế hoặc giá tính thuế theo giaì thiò trýõÌng. ThoaÒ thuâòn trýõìc vêÌ phýõng phaìp xaìc ðiònh giaì tiình thuêì ðýõòc xác lập trýớc khi ngýời nộp thuế nộp hôÌ sõ khai thuế.
17. Tiền thuế nợ là tiền thuế và các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nýớc do cõ quan quản lý thuế quản lý thu mà ngýời nộp thuế chýa nộp ngân sách nhà nýớc khi hết thời hạn nộp theo quy ðịnh.
18. Cõ sở dữ liệu thýõng mại là hệ thống thông tin tài chính và dữ liệu của doanh nghiệp ðýợc tổ chức, sắp xếp và cập nhật do các tổ chức kinh doanh cung cấp cho cõ quan quản lý thuế theo quy ðịnh của pháp luật.
19. Thông tin ngýời nộp thuế là thông tin về ngýời nộp thuế và thông tin liên quan ðến nghĩa vụ thuế của ngýời nộp thuế do ngýời nộp thuế cung cấp, do cõ quan quản lý thuế thu thập ðýợc trong quá trình quản lý thuế.
20. Hệ thống thông tin quản lý thuế bao gồm hệ thống thông tin thống kê, kế toán thuế và các thông tin khác phục vụ công tác quản lý thuế.
21. Các bên có quan hệ liên kết là các bên tham gia trực tiếp hoặc gián tiếp vào việc ðiều hành, kiểm soát, góp vốn vào doanh nghiệp; các bên cùng chịu sự ðiều hành, kiểm soát trực tiếp hoặc gián tiếp bởi một tổ chức hoặc cá nhân; các bên cùng có một tổ chức hoặc cá nhân tham gia góp vốn; các doanh nghiệp ðýợc ðiều hành, kiểm soát bởi các cá nhân có mối quan hệ mật thiết trong cùng một gia ðình.
22. Giao dịch liên kết là giao dịch giữa các bên có quan hệ liên kết.
23. Giao dịch ðộc lập là giao dịch giữa các bên không có quan hệ liên kết.
24. Nguyên tắc giao dịch ðộc lập là nguyên tắc ðýợc áp dụng trong kê khai, xác ðịnh giá tính thuế ðối với ngýời nộp thuế có phát sinh giao dịch liên kết nhằm phản ánh ðiều kiện giao dịch trong giao dịch liên kết týõng ðýõng với ðiều kiện trong giao dịch ðộc lập.
25. Nguyên tắc bản chất hoạt ðộng, giao dịch quyết ðịnh nghĩa vụ thuế là nguyên tắc ðýợc áp dụng trong quản lý thuế nhằm phân tích các giao dịch, hoạt ðộng sản xuất, kinh doanh của ngýời nộp thuế ðể xác ðịnh nghĩa vụ thuế týõng ứng với giá trị tạo ra từ bản chất giao dịch, hoạt ðộng sản xuất, kinh doanh ðó.
26. Công ty mẹ tối cao của tập ðoàn là pháp nhân có vốn chủ sở hữu trực tiếp hoặc gián tiếp tại các pháp nhân khác của một tập ðoàn ða quốc gia, không bị sở hữu bởi bất kỳ pháp nhân nào khác và báo cáo tài chính hợp nhất của công ty mẹ tối cao của tập ðoàn không ðýợc hợp nhất vào bất kỳ báo cáo tài chính của một pháp nhân nào khác trên toàn cầu.
27. Trýờng hợp bất khả kháng bao gồm:
a) Ngýời nộp thuế bị thiệt hại vật chất do gặp thiên tai, thảm họa, dịch bệnh, hỏa hoạn, tai nạn bất ngờ;
b) Các trýờng hợp bất khả kháng khác theo quy ðịnh của Chính phủ.
Ðiều 4. Nội dung quản lý thuế
1. Ðãng ký thuế, khai thuế, nộp thuế, ấn ðịnh thuế.
2. Hoàn thuế, miễn thuế, giảm thuế, không thu thuế.
3. Khoanh tiền thuế nợ; xóa nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt; miễn tiền chậm nộp, tiền phạt; không tính tiền chậm nộp; gia hạn nộp thuế; nộp dần tiền thuế nợ.
4. Quản lý thông tin ngýời nộp thuế.
5. Quản lý hóa ðõn, chứng từ.
6. Kiểm tra thuế, thanh tra thuế và thực hiện biện pháp phòng, chống, ngãn chặn vi phạm pháp luật về thuế.
7. Cýỡng chế thi hành quyết ðịnh hành chính về quản lý thuế.
8. Xử phạt vi phạm hành chính về quản lý thuế.
9. Giải quyết khiếu nại, tố cáo về thuế.
10. Hợp tác quốc tế về thuế.
11. Tuyên truyền, hỗ trợ ngýời nộp thuế.
Ðiều 5. Nguyên tắc quản lý thuế
1. Mọi tổ chức, hộ gia ðình, hộ kinh doanh, cá nhân có nghĩa vụ nộp thuế theo quy ðịnh của luật.
2. Cõ quan quản lý thuế, các cõ quan khác của Nhà nýớc ðýợc giao nhiệm vụ quản lý thu thực hiện việc quản lý thuế theo quy ðịnh của Luật này và quy ðịnh khác của pháp luật có liên quan, bảo ðảm công khai, minh bạch, bình ðẳng và bảo ðảm quyền, lợi ích hợp pháp của ngýời nộp thuế.
3. Cõ quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm tham gia quản lý thuế theo quy ðịnh của pháp luật.
4. Thực hiện cải cách thủ tục hành chính và ứng dụng công nghệ thông tin hiện ðại trong quản lý thuế; áp dụng các nguyên tắc quản lý thuế theo thông lệ quốc tế, trong ðó có nguyên tắc bản chất hoạt ðộng, giao dịch quyết ðịnh nghĩa vụ thuế, nguyên tắc quản lý rủi ro trong quản lý thuế và các nguyên tắc khác phù hợp với ðiều kiện của Việt Nam.
5. Áp dụng biện pháp ýu tiên khi thực hiện các thủ tục về thuế ðối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo quy ðịnh của pháp luật về hải quan và quy ðịnh của Chính phủ.
Ðiều 6. Các hành vi bị nghiêm cấm trong quản lý thuế
1. Thông ðồng, móc nối, bao che giữa ngýời nộp thuế và công chức quản lý thuế, cõ quan quản lý thuế ðể chuyển giá, trốn thuế.
2. Gây phiền hà, sách nhiễu ðối với ngýời nộp thuế.
3. Lợi dụng ðể chiếm ðoạt hoặc sử dụng trái phép tiền thuế.
4. Cố tình không kê khai hoặc kê khai thuế không ðầy ðủ, kịp thời, chính xác về số tiền thuế phải nộp.
5. Cản trở công chức quản lý thuế thi hành công vụ.
6. Sử dụng mã số thuế của ngýời nộp thuế khác ðể thực hiện hành vi vi phạm pháp luật hoặc cho ngýời khác sử dụng mã số thuế của mình không ðúng quy ðịnh của pháp luật.
7. Bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ không xuất hóa ðõn theo quy ðịnh của pháp luật, sử dụng hóa ðõn không hợp pháp và sử dụng không hợp pháp hóa ðõn.
8. Làm sai lệch, sử dụng sai mục ðích, truy cập trái phép, phá hủy hệ thống thông tin ngýời nộp thuế.
Ðiều 7. Ðồng tiền khai thuế, nộp thuế
1. Ðồng tiền khai thuế, nộp thuế là Ðồng Việt Nam, trừ các trýờng hợp ðýợc phép khai thuế, nộp thuế bằng ngoại tệ tự do chuyển ðổi.
2. Ngýời nộp thuế hạch toán kế toán bằng ngoại tệ theo quy ðịnh của Luật Kế toán phải quy ðổi ra Ðồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch thực tế tại thời ðiểm phát sinh giao dịch.
3. Ðối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, ðồng tiền nộp thuế là Ðồng Việt Nam, trừ các trýờng hợp ðýợc phép khai thuế, nộp thuế bằng ngoại tệ tự do chuyển ðổi. Tỷ giá tính thuế thực hiện theo quy ðịnh của pháp luật về hải quan.
4. Bộ trýởng Bộ Tài chính quy ðịnh ðồng tiền khai thuế, nộp thuế bằng ngoại tệ tự do chuyển ðổi quy ðịnh tại khoản 1, khoản 3 và tỷ giá giao dịch thực tế quy ðịnh tại khoản 2 Ðiều này.
Ðiều 8. Giao dịch ðiện tử trong lĩnh vực thuế
1. Ngýời nộp thuế, cõ quan quản lý thuế, cõ quan quản lý nhà nýớc, tổ chức, cá nhân có ðủ ðiều kiện thực hiện giao dịch ðiện tử trong lĩnh vực thuế phải thực hiện giao dịch ðiện tử với cõ quan quản lý thuế theo quy ðịnh của Luật này và pháp luật về giao dịch ðiện tử.
2. Ngýời nộp thuế ðã thực hiện giao dịch ðiện tử trong lĩnh vực thuế thì không phải thực hiện phýõng thức giao dịch khác.
3. Cõ quan quản lý thuế khi tiếp nhận, trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính thuế cho ngýời nộp thuế bằng phýõng thức ðiện tử phải xác nhận việc hoàn thành giao dịch ðiện tử của ngýời nộp thuế, bảo ðảm quyền của ngýời nộp thuế quy ðịnh tại Ðiều 16 của Luật này.
4. Ngýời nộp thuế phải thực hiện yêu cầu của cõ quan quản lý thuế nêu tại thông báo, quyết ðịnh, vãn bản ðiện tử nhý ðối với thông báo, quyết ðịnh, vãn bản bằng giấy của cõ quan quản lý thuế.
5. Chứng từ ðiện tử sử dụng trong giao dịch ðiện tử phải ðýợc ký ðiện tử phù hợp với quy ðịnh của pháp luật về giao dịch ðiện tử.
6. Cõ quan, tổ chức ðã kết nối thông tin ðiện tử với cõ quan quản lý thuế thì phải sử dụng chứng từ ðiện tử trong quá trình thực hiện giao dịch với cõ quan quản lý thuế; sử dụng chứng từ ðiện tử do cõ quan quản lý thuế cung cấp ðể giải quyết các thủ tục hành chính cho ngýời nộp thuế và không ðýợc yêu cầu ngýời nộp thuế nộp chứng từ giấy.
7. Cõ quan quản lý thuế tổ chức hệ thống thông tin ðiện tử có trách nhiệm sau ðây:
a) Hýớng dẫn, hỗ trợ ðể ngýời nộp thuế, tổ chức cung cấp dịch vụ về giao dịch ðiện tử trong lĩnh vực thuế, ngân hàng và các tổ chức liên quan thực hiện giao dịch ðiện tử trong lĩnh vực thuế;
b) Xây dựng, quản lý, vận hành hệ thống tiếp nhận và xử lý dữ liệu thuế ðiện tử bảo ðảm an ninh, an toàn, bảo mật và liên tục;
c) Xây dựng hệ thống kết nối thông tin, cung cấp thông tin về số tiền thuế ðã nộp ngân sách nhà nýớc, thông tin về tình hình thực hiện nghĩa vụ thuế của ngýời nộp thuế cho các cõ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan bằng ðiện tử ðể thực hiện các thủ tục hành chính cho ngýời nộp thuế theo quy ðịnh;
d) Cập nhật, quản lý, cung cấp các thông tin ðãng ký sử dụng giao dịch thuế ðiện tử của ngýời nộp thuế; xác thực giao dịch ðiện tử của ngýời nộp thuế cho các cõ quan, tổ chức phối hợp thu ngân sách nhà nýớc ðể thực hiện quản lý thuế và quản lý thu ngân sách nhà nýớc;
ð) Tiếp nhận, trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính thuế cho ngýời nộp thuế bằng phýõng thức ðiện tử;
e) Trýờng hợp chứng từ ðiện tử của ngýời nộp thuế ðã ðýợc lýu trong cõ sở dữ liệu của cõ quan quản lý thuế thì cõ quan quản lý thuế, công chức quản lý thuế phải thực hiện khai thác, sử dụng dữ liệu trên hệ thống, không ðýợc yêu cầu ngýời nộp thuế cung cấp hồ sõ thuế, chứng từ nộp thuế bằng giấy.
8. Bộ trýởng Bộ Tài chính quy ðịnh hồ sõ, thủ tục về giao dịch ðiện tử trong lĩnh vực thuế.
Ðiều 9. Quản lý rủi ro trong quản lý thuế
1. Cõ quan thuế áp dụng quản lý rủi ro trong ðãng ký thuế, khai thuế, nộp thuế, nợ thuế, cýỡng chế thi hành quyết ðịnh hành chính về quản lý thuế, hoàn thuế, kiểm tra thuế, thanh tra thuế, quản lý và sử dụng hóa ðõn, chứng từ và các nghiệp vụ khác trong quản lý thuế.
2. Cõ quan hải quan áp dụng quản lý rủi ro trong khai thuế, hoàn thuế, không thu thuế, kiểm tra thuế, thanh tra thuế và các nghiệp vụ khác trong quản lý thuế.
3. Áp dụng cõ chế quản lý rủi ro trong quản lý thuế gồm nghiệp vụ thu thập, xử lý thông tin, dữ liệu liên quan ðến ngýời nộp thuế; xây dựng tiêu chí quản lý thuế; ðánh giá việc tuân thủ pháp luật của ngýời nộp thuế; phân loại mức ðộ rủi ro trong quản lý thuế và tổ chức thực hiện các biện pháp quản lý thuế phù hợp.
4. Ðánh giá việc tuân thủ pháp luật của ngýời nộp thuế và phân loại mức ðộ rủi ro trong quản lý thuế ðýợc quy ðịnh nhý sau:
a) Ðánh giá mức ðộ tuân thủ pháp luật của ngýời nộp thuế ðýợc thực hiện dựa trên hệ thống các tiêu chí, thông tin về lịch sử quá trình hoạt ðộng của ngýời nộp thuế, quá trình tuân thủ pháp luật và mối quan hệ hợp tác với cõ quan quản lý thuế trong việc thực hiện pháp luật về thuế và mức ðộ vi phạm pháp luật về thuế;
b) Phân loại mức ðộ rủi ro trong quản lý thuế ðýợc thực hiện dựa trên mức ðộ tuân thủ pháp luật của ngýời nộp thuế. Trong quá trình phân loại mức ðộ rủi ro, cõ quan quản lý thuế xem xét các nội dung có liên quan, gồm thông tin về dấu hiệu rủi ro; dấu hiệu, hành vi vi phạm trong quản lý thuế; thông tin về kết quả hoạt ðộng nghiệp vụ của cõ quan quản lý thuế, cõ quan khác có liên quan theo quy ðịnh của Luật này;
c) Cõ quan quản lý thuế sử dụng kết quả ðánh giá việc tuân thủ pháp luật của ngýời nộp thuế và kết quả phân loại mức ðộ rủi ro trong quản lý thuế ðể áp dụng các biện pháp quản lý thuế phù hợp.
5. Cõ quan quản lý thuế ứng dụng hệ thống công nghệ thông tin ðể tự ðộng tích hợp, xử lý dữ liệu phục vụ việc áp dụng quản lý rủi ro trong quản lý thuế.
6. Bộ trýởng Bộ Tài chính quy ðịnh tiêu chí ðánh giá việc tuân thủ pháp luật của ngýời nộp thuế, phân loại mức ðộ rủi ro và việc áp dụng quản lý rủi ro trong quản lý thuế.
Ðiều 10. Xây dựng lực lýợng quản lý thuế
1. Lực lýợng quản lý thuế ðýợc xây dựng trong sạch, vững mạnh; ðýợc trang bị và làm chủ kỹ thuật hiện ðại, hoạt ðộng hiệu lực và hiệu quả.
2. Công chức quản lý thuế là ngýời có ðủ ðiều kiện ðýợc tuyển dụng, bổ nhiệm vào ngạch, chức vụ, chức danh trong cõ quan quản lý thuế; ðýợc ðào tạo, bồi dýỡng và quản lý, sử dụng theo quy ðịnh của pháp luật về cán bộ, công chức.
3. Chế ðộ phục vụ, chức danh, tiêu chuẩn, lýõng, chế ðộ ðãi ngộ khác, cấp hiệu, trang phục của công chức quản lý thuế ðýợc thực hiện theo quy ðịnh của pháp luật.
4. Cõ quan quản lý thuế có trách nhiệm ðào tạo, xây dựng ðội ngũ công chức quản lý thuế ðể thực hiện chức nãng quản lý thuế theo quy ðịnh của pháp luật.
Ðiều 11. Hiện ðại hóa công tác quản lý thuế
1. Công tác quản lý thuế ðýợc hiện ðại hóa về phýõng pháp quản lý, thủ tục hành chính, bộ máy tổ chức, ðội ngũ công chức, viên chức, áp dụng rộng rãi công nghệ thông tin, kỹ thuật hiện ðại trên cõ sở dữ liệu thông tin chính xác về ngýời nộp thuế ðể kiểm soát ðýợc tất cả ðối týợng chịu thuế, cãn cứ tính thuế; bảo ðảm dự báo nhanh, chính xác số thu của ngân sách nhà nýớc; phát hiện và xử lý kịp thời các výớng mắc, vi phạm pháp luật về thuế; nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác quản lý thuế. Cãn cứ vào tình hình phát triển kinh tế - xã hội trong từng thời kỳ, Nhà nýớc bảo ðảm các nguồn lực tài chính ðể thực hiện nội dung quy ðịnh tại khoản này.
2. Nhà nýớc tạo ðiều kiện cho các tổ chức, cá nhân tham gia phát triển công nghệ và phýõng tiện kỹ thuật tiên tiến ðể áp dụng phýõng pháp quản lý thuế hiện ðại, thực hiện giao dịch ðiện tử và quản lý thuế ðiện tử; ðẩy mạnh phát triển các dịch vụ thanh toán thông qua hệ thống ngân hàng thýõng mại, tổ chức tín dụng khác ðể từng býớc hạn chế các giao dịch thanh toán bằng tiền mặt của ngýời nộp thuế.
3. Cõ quan quản lý thuế xây dựng hệ thống công nghệ thông tin ðáp ứng yêu cầu hiện ðại hóa công tác quản lý thuế, tiêu chuẩn kỹ thuật, ðịnh dạng dữ liệu về hóa ðõn, chứng từ ðiện tử, hồ sõ thuế ðể thực hiện giao dịch ðiện tử giữa ngýời nộp thuế với cõ quan quản lý thuế và giữa cõ quan quản lý thuế với cõ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.
Ðiều 12. Hợp tác quốc tế về thuế của cõ quan quản lý thuế
Trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, cõ quan quản lý thuế có trách nhiệm sau ðây:
1. Tham mýu giúp Bộ trýởng Bộ Tài chính ðề xuất ðàm phán, ký kết và thực hiện quyền, nghĩa vụ và bảo ðảm lợi ích của nýớc Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam theo các ðiều ýớc quốc tế mà nýớc Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên;
2. Ðàm phán, ký kết và tổ chức thực hiện thỏa thuận song phýõng, ða phýõng với cõ quan quản lý thuế nýớc ngoài;
3. Tổ chức khai thác, trao ðổi thông tin và hợp tác nghiệp vụ với cõ quan quản lý thuế nýớc ngoài, các tổ chức quốc tế có liên quan. Trao ðổi thông tin về ngýời nộp thuế, thông tin về các bên liên kết với cõ quan thuế nýớc ngoài phục vụ công tác quản lý thuế ðối với giao dịch liên kết;
4. Thực hiện các biện pháp hỗ trợ thu thuế theo các ðiều ýớc quốc tế mà nýớc Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên bao gồm:
a) Ðề nghị cõ quan quản lý thuế nýớc ngoài và các cõ quan có thẩm quyền thực hiện hỗ trợ thu thuế tại nýớc ngoài ðối với các khoản nợ thuế tại Việt Nam mà ngýời nộp thuế có nghĩa vụ phải nộp khi ngýời nộp thuế không còn ở Việt Nam;
b) Thực hiện hỗ trợ thu thuế theo ðề nghị của cõ quan quản lý thuế nýớc ngoài ðối với các khoản nợ thuế phải nộp tại nýớc ngoài của ngýời nộp thuế tại Việt Nam bằng biện pháp ðôn ðốc thu nợ thuế theo quy ðịnh của Luật này và phù hợp với thực tiễn quản lý thuế của Việt Nam.
Ðiều 13. Kế toán, thống kê về thuế
1. Cõ quan quản lý thuế thực hiện hạch toán kế toán tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt và các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nýớc do cõ quan quản lý thuế phải thu, ðã thu, miễn, giảm, xóa nợ, không thu thuế, hoàn trả theo quy ðịnh của pháp luật về kế toán và pháp luật về ngân sách nhà nýớc.
2. Cõ quan quản lý thuế thực hiện thống kê số tiền thuế ðýợc ýu ðãi, miễn, giảm và các thông tin thống kê khác về thuế, ngýời nộp thuế theo quy ðịnh của pháp luật về thống kê và pháp luật về thuế.
3. Hằng nãm, cõ quan quản lý thuế nộp báo cáo kế toán, thống kê về thuế cho cõ quan có thẩm quyền và thực hiện công khai thông tin theo quy ðịnh của pháp luật.
Chýõng II
NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA CÕ QUAN, TỔ CHỨC, CÁ NHÂN TRONG QUẢN LÝ THUẾ
Ðiều 14. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chính phủ
1. Thống nhất quản lý nhà nýớc về quản lý thuế, bảo ðảm sự phối hợp chặt chẽ giữa cõ quan quản lý ngành và ðịa phýõng trong quản lý thuế.
2. Gia hạn nộp thuế cho các ðối týợng, ngành, nghề sản xuất, kinh doanh trong trýờng hợp khó khãn ðặc biệt trong từng thời kỳ nhất ðịnh.
3. Báo cáo Quốc hội, Ủy ban Thýờng vụ Quốc hội, Chủ tịch nýớc về tình hình quản lý thuế theo yêu cầu.
Ðiều 15. Nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm của Bộ, cõ quan ngang Bộ, cõ quan thuộc Chính phủ
1. Bộ Tài chính là cõ quan chủ trì giúp Chính phủ thống nhất quản lý nhà nýớc về quản lý thuế và có nhiệm vụ, quyền hạn sau ðây:
a) Ban hành theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành vãn bản quy phạm pháp luật về quản lý thuế;
b) Tổ chức việc thực hiện quản lý thuế theo quy ðịnh của Luật này và quy ðịnh khác của pháp luật có liên quan;
c) Tổ chức việc lập và thực hiện dự toán thu ngân sách nhà nýớc;
d) Tổ chức kiểm tra, thanh tra việc thực hiện pháp luật về thuế và quy ðịnh khác của pháp luật có liên quan;
ð) Xử lý vi phạm pháp luật và giải quyết khiếu nại, tố cáo liên quan ðến việc thực hiện pháp luật về thuế theo thẩm quyền;
e) Tổ chức thực hiện hợp tác quốc tế về thuế;
g) Phối hợp với Bộ Kế hoạch và Ðầu tý và Bộ khác có liên quan hýớng dẫn việc thực hiện giám ðịnh ðộc lập về giá trị của máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ theo quy ðịnh của Luật Ðầu tý.
2. Bộ Công an có trách nhiệm sau ðây:
a) Kết nối, tiếp nhận thông tin với cõ quan quản lý thuế về việc hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế ðối với phýõng tiện giao thông cõ giới ðýờng bộ khi ðãng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng theo quy ðịnh của pháp luật;
b) Tổ chức tiếp nhận, xử lý, giải quyết tin báo, tố giác tội phạm và kiến nghị khởi tố, tiếp nhận các hồ sõ do cõ quan quản lý thuế phát hiện hành vi vi phạm có dấu hiệu tội phạm trong lĩnh vực thuế chuyển ðến, tiến hành ðiều tra, xử lý tội phạm trong lĩnh vực thuế theo quy ðịnh của pháp luật; trýờng hợp không khởi tố vụ án hình sự hoặc ðình chỉ ðiều tra vụ án thì thông báo bằng vãn bản cho cõ quan quản lý thuế biết rõ lý do và chuyển hồ sõ cho cõ quan quản lý thuế giải quyết theo thẩm quyền.
3. Bộ Công Thýõng có trách nhiệm sau ðây:
a) Chỉ ðạo, hýớng dẫn các cõ quan chức nãng trong việc kết nối, cung cấp thông tin liên quan ðể phối hợp với Bộ Tài chính trong quản lý thuế ðối với các tổ chức, cá nhân hoạt ðộng thýõng mại ðiện tử, nhýợng quyền thýõng mại và các hoạt ðộng liên quan;
b) Chỉ ðạo, hýớng dẫn các cõ quan chức nãng phối hợp với cõ quan quản lý thuế thực hiện quy ðịnh của pháp luật về kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thýõng mại trên thị trýờng và lĩnh vực khác theo quy ðịnh của pháp luật.
4. Bộ Thông tin và Truyền thông có trách nhiệm sau ðây:
a) Chỉ ðạo, hýớng dẫn các cõ quan chức nãng phối hợp với cõ quan quản lý thuế ðể quản lý thuế ðối với hoạt ðộng cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet, thông tin trên mạng, trò chõi ðiện tử trên mạng;
b) Chỉ ðạo, hýớng dẫn các cõ quan chức nãng trong việc kết nối, cung cấp thông tin liên quan với cõ quan quản lý thuế ðối với tổ chức, cá nhân trực tiếp tham gia hoặc có liên quan ðến việc quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet, thông tin trên mạng, trò chõi ðiện tử trên mạng.
5. Ngân hàng Nhà nýớc Việt Nam có trách nhiệm sau ðây:
a) Chỉ ðạo, hýớng dẫn các tổ chức tín dụng trong việc kết nối, cung cấp thông tin với cõ quan quản lý thuế liên quan ðến giao dịch qua ngân hàng của tổ chức, cá nhân và phối hợp với cõ quan quản lý thuế thực hiện biện pháp cýỡng chế theo quy ðịnh của Luật này;
b) Xây dựng và phát triển hệ thống thanh toán thýõng mại ðiện tử quốc gia, các tiện ích tích hợp thanh toán ðiện tử ðể sử dụng rộng rãi cho các mô hình thýõng mại ðiện tử;
c) Thiết lập cõ chế quản lý, giám sát các giao dịch thanh toán hỗ trợ công tác quản lý thuế ðối với hoạt ðộng cung cấp dịch vụ xuyên biên giới trong thýõng mại ðiện tử.
6. Bộ Kế hoạch và Ðầu tý có trách nhiệm sau ðây:
a) Chỉ ðạo, hýớng dẫn các cõ quan chức nãng phối hợp với cõ quan quản lý thuế trong việc cấp, thu hồi giấy chứng nhận ðãng ký doanh nghiệp, giấy chứng nhận ðãng ký kinh doanh, giấy chứng nhận ðãng ký ðầu tý, giấy chứng nhận ðãng ký thuế và các giấy chứng nhận ðãng ký khác của ngýời nộp thuế theo cõ chế một cửa liên thông;
b) Chỉ ðạo, hýớng dẫn các cõ quan chức nãng tãng cýờng công tác thẩm ðịnh dự án ðầu tý nhằm ngãn chặn tình trạng chuyển giá, tránh thuế;
c) Chỉ ðạo, hýớng dẫn các cõ quan chức nãng tãng cýờng công tác thanh tra, kiểm tra, giám ðịnh chất lýợng, giá trị máy móc, thiết bị, công nghệ ðýợc sử dụng trong quá trình hoạt ðộng của dự án ðầu tý;
d) Chỉ ðạo, hýớng dẫn các cõ quan chức nãng phối hợp với cõ quan quản lý thuế trong việc thực hiện quy ðịnh của pháp luật về ýu ðãi ðầu tý phù hợp với quy ðịnh của pháp luật về thuế.
7. Bộ Tài nguyên và Môi trýờng có trách nhiệm sau ðây:
a) Chỉ ðạo, hýớng dẫn các cõ quan chức nãng phối hợp với cõ quan quản lý thuế trong việc quản lý các khoản thu liên quan ðến ðất ðai, tài sản gắn liền với ðất và tài nguyên khoáng sản;
b) Cung cấp thông tin ngýời nộp thuế do cõ quan tài nguyên, môi trýờng quản lý có liên quan ðến công tác quản lý thuế theo yêu cầu của cõ quan quản lý thuế.
8. Bộ Giao thông vận tải có trách nhiệm sau ðây:
a) Chỉ ðạo, hýớng dẫn các cõ quan chức nãng trong việc kết nối, cung cấp thông tin liên quan ðến quản lý thuế ðối với doanh nghiệp, cá nhân hoạt ðộng trong lĩnh vực vận tải hàng hóa, hành khách;
b) Kết nối, cung cấp thông tin về tiêu chí kỹ thuật liên quan ðến quản lý thu ðối với tài sản là phýõng tiện phải ðãng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng.
9. Bộ Lao ðộng - Thýõng binh và Xã hội có trách nhiệm chỉ ðạo, hýớng dẫn các cõ quan chức nãng trong việc kết nối, cung cấp thông tin với cõ quan quản lý thuế liên quan ðến việc cấp phép cho ngýời lao ðộng nýớc ngoài làm việc ở Việt Nam và ngýời lao ðộng Việt Nam ði làm việc ở nýớc ngoài.
10. Bộ Y tế có trách nhiệm chỉ ðạo, hýớng dẫn các cõ quan chức nãng phối hợp với cõ quan quản lý thuế trong việc kết nối, cung cấp thông tin của các cõ sở kinh doanh dýợc, cõ sở khám bệnh, chữa bệnh.
11. Bộ, cõ quan ngang Bộ, cõ quan thuộc Chính phủ có trách nhiệm phối hợp với Bộ Tài chính thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nýớc về quản lý thuế theo quy ðịnh của Chính phủ.
Ðiều 16. Quyền của ngýời nộp thuế
1. Ðýợc hỗ trợ, hýớng dẫn thực hiện việc nộp thuế; cung cấp thông tin, tài liệu ðể thực hiện nghĩa vụ, quyền lợi về thuế.
2. Ðýợc nhận vãn bản liên quan ðến nghĩa vụ thuế của các cõ quan chức nãng khi tiến hành thanh tra, kiểm tra, kiểm toán.
3. Yêu cầu cõ quan quản lý thuế giải thích về việc tính thuế, ấn ðịnh thuế; yêu cầu giám ðịnh số lýợng, chất lýợng, chủng loại hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.
4. Ðýợc giữ bí mật thông tin, trừ các thông tin phải cung cấp cho cõ quan nhà nýớc có thẩm quyền hoặc thông tin công khai về thuế theo quy ðịnh của pháp luật.
5. Hýởng các ýu ðãi về thuế, hoàn thuế theo quy ðịnh của pháp luật về thuế; ðýợc biết thời hạn giải quyết hoàn thuế, số tiền thuế không ðýợc hoàn và cãn cứ pháp lý ðối với số tiền thuế không ðýợc hoàn.
6. Ký hợp ðồng với tổ chức kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế, ðại lý làm thủ tục hải quan ðể thực hiện dịch vụ ðại lý thuế, ðại lý làm thủ tục hải quan.
7. Ðýợc nhận quyết ðịnh xử lý về thuế, biên bản kiểm tra thuế, thanh tra thuế, ðýợc yêu cầu giải thích nội dung quyết ðịnh xử lý về thuế; ðýợc bảo lýu ý kiến trong biên bản kiểm tra thuế, thanh tra thuế; ðýợc nhận vãn bản kết luận kiểm tra thuế, thanh tra thuế, quyết ðịnh xử lý về thuế sau thanh tra, kiểm tra của cõ quan quản lý thuế.
8. Ðýợc bồi thýờng thiệt hại do cõ quan quản lý thuế, công chức quản lý thuế gây ra theo quy ðịnh của pháp luật.
9. Yêu cầu cõ quan quản lý thuế xác nhận việc thực hiện nghĩa vụ nộp thuế của mình.
10. Khiếu nại, khởi kiện quyết ðịnh hành chính, hành vi hành chính liên quan ðến quyền và lợi ích hợp pháp của mình.
11. Không bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế, không tính tiền chậm nộp ðối với trýờng hợp do ngýời nộp thuế thực hiện theo vãn bản hýớng dẫn và quyết ðịnh xử lý của cõ quan thuế, cõ quan nhà nýớc có thẩm quyền liên quan ðến nội dung xác ðịnh nghĩa vụ thuế của ngýời nộp thuế.
12. Tố cáo hành vi vi phạm pháp luật của công chức quản lý thuế và tổ chức, cá nhân khác theo quy ðịnh của pháp luật về tố cáo.
13. Ðýợc tra cứu, xem, in toàn bộ chứng từ ðiện tử mà mình ðã gửi ðến cổng thông tin ðiện tử của cõ quan quản lý thuế theo quy ðịnh của Luật này và pháp luật về giao dịch ðiện tử.
14. Ðýợc sử dụng chứng từ ðiện tử trong giao dịch với cõ quan quản lý thuế và cõ quan, tổ chức có liên quan.
Ðiều 17. Trách nhiệm của ngýời nộp thuế
1. Thực hiện ðãng ký thuế, sử dụng mã số thuế theo quy ðịnh của pháp luật.
2. Khai thuế chính xác, trung thực, ðầy ðủ và nộp hồ sõ thuế ðúng thời hạn; chịu trách nhiệm trýớc pháp luật về tính chính xác, trung thực, ðầy ðủ của hồ sõ thuế.
3. Nộp tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt ðầy ðủ, ðúng thời hạn, ðúng ðịa ðiểm.
4. Chấp hành chế ðộ kế toán, thống kê và quản lý, sử dụng hóa ðõn, chứng từ theo quy ðịnh của pháp luật.
5. Ghi chép chính xác, trung thực, ðầy ðủ những hoạt ðộng phát sinh nghĩa vụ thuế, khấu trừ thuế và giao dịch phải kê khai thông tin về thuế.
6. Lập và giao hóa ðõn, chứng từ cho ngýời mua theo ðúng số lýợng, chủng loại, giá trị thực thanh toán khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ theo quy ðịnh của pháp luật.
7. Cung cấp chính xác, ðầy ðủ, kịp thời thông tin, tài liệu liên quan ðến việc xác ðịnh nghĩa vụ thuế, bao gồm cả thông tin về giá trị ðầu tý; số hiệu và nội dung giao dịch của tài khoản ðýợc mở tại ngân hàng thýõng mại, tổ chức tín dụng khác; giải thích việc tính thuế, khai thuế, nộp thuế theo yêu cầu của cõ quan quản lý thuế.
8. Chấp hành quyết ðịnh, thông báo, yêu cầu của cõ quan quản lý thuế, công chức quản lý thuế theo quy ðịnh của pháp luật.
9. Chịu trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ thuế theo quy ðịnh của pháp luật trong trýờng hợp ngýời ðại diện theo pháp luật hoặc ðại diện theo ủy quyền thay mặt ngýời nộp thuế thực hiện thủ tục về thuế sai quy ðịnh.
10. Ngýời nộp thuế thực hiện hoạt ðộng kinh doanh tại ðịa bàn có cõ sở hạ tầng về công nghệ thông tin phải thực hiện kê khai, nộp thuế, giao dịch với cõ quan quản lý thuế thông qua phýõng tiện ðiện tử theo quy ðịnh của pháp luật.
11. Cãn cứ tình hình thực tế và ðiều kiện trang bị công nghệ thông tin, Chính phủ quy ðịnh chi tiết việc ngýời nộp thuế không phải nộp các chứng từ trong hồ sõ khai, nộp thuế, hồ sõ hoàn thuế và các hồ sõ thuế khác mà cõ quan quản lý nhà nýớc ðã có.
12. Xây dựng, quản lý, vận hành hệ thống hạ tầng kỹ thuật bảo ðảm việc thực hiện giao dịch ðiện tử với cõ quan quản lý thuế, áp dụng kết nối thông tin liên quan ðến việc thực hiện nghĩa vụ thuế với cõ quan quản lý thuế.
13. Ngýời nộp thuế có phát sinh giao dịch liên kết có nghĩa vụ lập, lýu trữ, kê khai, cung cấp hồ sõ thông tin về ngýời nộp thuế và các bên liên kết của ngýời nộp thuế bao gồm cả thông tin về các bên liên kết cý trú tại các quốc gia, vùng lãnh thổ ngoài Việt Nam theo quy ðịnh của Chính phủ.
Ðiều 18. Nhiệm vụ của cõ quan quản lý thuế
1. Tổ chức thực hiện quản lý thu thuế và các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nýớc theo quy ðịnh của pháp luật về thuế và quy ðịnh khác của pháp luật có liên quan.
2. Tuyên truyền, phổ biến, hýớng dẫn pháp luật về thuế; công khai các thủ tục về thuế tại trụ sở, trang thông tin ðiện tử của cõ quan quản lý thuế và trên các phýõng tiện thông tin ðại chúng.
3. Giải thích, cung cấp thông tin liên quan ðến việc xác ðịnh nghĩa vụ thuế cho ngýời nộp thuế; cõ quan thuế có trách nhiệm công khai mức thuế phải nộp của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh trên ðịa bàn xã, phýờng, thị trấn.
4. Bảo mật thông tin của ngýời nộp thuế, trừ các thông tin cung cấp cho cõ quan có thẩm quyền hoặc thông tin ðýợc công bố công khai theo quy ðịnh của pháp luật.
5. Thực hiện việc miễn thuế; giảm thuế; xóa nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt; miễn tiền chậm nộp, tiền phạt; không tính tiền chậm nộp; gia hạn nộp thuế; nộp dần tiền thuế nợ; khoanh tiền thuế nợ, không thu thuế; xử lý tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa; hoàn thuế theo quy ðịnh của Luật này và quy ðịnh khác của pháp luật có liên quan.
6. Xác nhận việc thực hiện nghĩa vụ thuế của ngýời nộp thuế khi có ðề nghị theo quy ðịnh của pháp luật.
7. Giải quyết khiếu nại, tố cáo liên quan ðến việc thực hiện pháp luật về thuế theo thẩm quyền.
8. Giao biên bản, kết luận, quyết ðịnh xử lý về thuế sau kiểm tra thuế, thanh tra thuế cho ngýời nộp thuế và giải thích khi có yêu cầu.
9. Bồi thýờng thiệt hại cho ngýời nộp thuế theo quy ðịnh của pháp luật về trách nhiệm bồi thýờng của Nhà nýớc.
10. Giám ðịnh ðể xác ðịnh số tiền thuế phải nộp của ngýời nộp thuế theo trýng cầu, yêu cầu của cõ quan nhà nýớc có thẩm quyền.
11. Xây dựng, tổ chức hệ thống thông tin ðiện tử và ứng dụng công nghệ thông tin ðể thực hiện giao dịch ðiện tử trong lĩnh vực thuế.
Ðiều 19. Quyền hạn của cõ quan quản lý thuế
1. Yêu cầu ngýời nộp thuế cung cấp thông tin, tài liệu liên quan ðến việc xác ðịnh nghĩa vụ thuế, bao gồm cả thông tin về giá trị ðầu tý; số hiệu, nội dung giao dịch của các tài khoản ðýợc mở tại ngân hàng thýõng mại, tổ chức tín dụng khác và giải thích việc tính thuế, khai thuế, nộp thuế.
2. Yêu cầu tổ chức, cá nhân có liên quan cung cấp thông tin, tài liệu liên quan ðến việc xác ðịnh nghĩa vụ thuế và phối hợp với cõ quan quản lý thuế ðể thực hiện pháp luật về thuế.
3. Kiểm tra thuế, thanh tra thuế theo quy ðịnh của pháp luật.
4. Ấn ðịnh thuế.
5. Cýỡng chế thi hành quyết ðịnh hành chính về quản lý thuế.
6. Xử phạt vi phạm hành chính về quản lý thuế theo thẩm quyền; công khai trên phýõng tiện thông tin ðại chúng các trýờng hợp vi phạm pháp luật về thuế.
7. Áp dụng biện pháp ngãn chặn và bảo ðảm việc xử phạt vi phạm hành chính về quản lý thuế theo quy ðịnh của pháp luật.
8. Ủy nhiệm cho cõ quan, tổ chức, cá nhân thu một số loại thuế theo quy ðịnh của Chính phủ.
9. Cõ quan thuế áp dụng cõ chế thỏa thuận trýớc về phýõng pháp xác ðịnh giá tính thuế với ngýời nộp thuế, với cõ quan thuế nýớc ngoài, vùng lãnh thổ mà Việt Nam ðã ký hiệp ðịnh tránh ðánh thuế hai lần và ngãn ngừa việc trốn lậu thuế ðối với thuế thu nhập.
10. Mua thông tin, tài liệu, dữ liệu của các ðõn vị cung cấp trong nýớc và ngoài nýớc ðể phục vụ công tác quản lý thuế; chi trả chi phí ủy nhiệm thu thuế từ tiền thuế thu ðýợc hoặc từ nguồn kinh phí của cõ quan quản lý thuế theo quy ðịnh của Chính phủ.
Ðiều 20. Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội ðồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp
1. Hội ðồng nhân dân các cấp, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, quyết ðịnh nhiệm vụ thu ngân sách hằng nãm và giám sát việc thực hiện pháp luật về thuế tại ðịa phýõng.
2. Ủy ban nhân dân các cấp, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, có trách nhiệm sau ðây:
a) Chỉ ðạo các cõ quan có liên quan tại ðịa phýõng phối hợp với cõ quan quản lý thuế lập dự toán và tổ chức thực hiện nhiệm vụ thu thuế, các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nýớc trên ðịa bàn;
b) Phối hợp với Bộ Tài chính, cõ quan quản lý thuế và cõ quan khác có thẩm quyền trong việc quản lý, thực hiện pháp luật về thuế;
c) Xử phạt vi phạm hành chính và giải quyết khiếu nại, tố cáo liên quan ðến việc thực hiện pháp luật về thuế theo thẩm quyền.
Ðiều 21. Nhiệm vụ, quyền hạn của Kiểm toán nhà nýớc
1. Thực hiện kiểm toán hoạt ðộng ðối với cõ quan quản lý thuế theo quy ðịnh của pháp luật về kiểm toán nhà nýớc, pháp luật về thuế và quy ðịnh khác của pháp luật có liên quan.
2. Ðối với kiến nghị của Kiểm toán nhà nýớc liên quan ðến việc thực hiện nghĩa vụ thuế của ngýời nộp thuế ðýợc quy ðịnh nhý sau:
a) Trýờng hợp Kiểm toán nhà nýớc trực tiếp kiểm toán ngýời nộp thuế theo quy ðịnh của Luật Kiểm toán nhà nýớc có nội dung kiến nghị về nghĩa vụ nộp ngân sách nhà nýớc thì Kiểm toán nhà nýớc phải gửi biên bản hoặc báo cáo kiểm toán cho ngýời nộp thuế và ngýời nộp thuế có trách nhiệm thực hiện kiến nghị theo báo cáo kiểm toán của Kiểm toán nhà nýớc. Trýờng hợp ngýời nộp thuế không ðồng ý với kiến nghị của Kiểm toán nhà nýớc thì ngýời nộp thuế có quyền khiếu nại kiến nghị của Kiểm toán nhà nýớc;
b) Trýờng hợp Kiểm toán nhà nýớc không trực tiếp kiểm toán ðối với ngýời nộp thuế mà thực hiện kiểm toán tại cõ quan quản lý thuế có nội dung kiến nghị nêu trong báo cáo kiểm toán liên quan ðến nghĩa vụ thuế của ngýời nộp thuế thì Kiểm toán nhà nýớc gửi bản trích sao có kiến nghị liên quan ðến nghĩa vụ thuế cho ngýời nộp thuế ðể thực hiện. Cõ quan quản lý thuế có trách nhiệm tổ chức thực hiện kiến nghị của Kiểm toán nhà nýớc. Trýờng hợp ngýời nộp thuế không ðồng ý với nghĩa vụ thuế phải nộp thì ngýời nộp thuế có vãn bản ðề nghị cõ quan quản lý thuế, Kiểm toán nhà nýớc xem xét lại nghĩa vụ thuế phải nộp. Cãn cứ ðề nghị của ngýời nộp thuế, Kiểm toán nhà nýớc chủ trì, phối hợp với cõ quan quản lý thuế thực hiện việc xác ðịnh chính xác nghĩa vụ thuế của ngýời nộp thuế và chịu trách nhiệm theo quy ðịnh của pháp luật.
Ðiều 22. Nhiệm vụ, quyền hạn của Thanh tra nhà nýớc
1. Thực hiện thanh tra hoạt ðộng của cõ quan quản lý thuế theo quy ðịnh của pháp luật về thanh tra, pháp luật về thuế và quy ðịnh khác của pháp luật có liên quan.
2. Ðối với kết luận của Thanh tra nhà nýớc liên quan ðến nghĩa vụ thuế phải nộp của ngýời nộp thuế ðýợc quy ðịnh nhý sau:
a) Trýờng hợp Thanh tra nhà nýớc trực tiếp thanh tra ngýời nộp thuế theo quy ðịnh của Luật Thanh tra có nội dung kết luận về nghĩa vụ nộp ngân sách nhà nýớc thì Thanh tra nhà nýớc phải gửi biên bản hoặc kết luận cho ngýời nộp thuế và ngýời nộp thuế có trách nhiệm thực hiện kết luận của Thanh tra. Trýờng hợp ngýời nộp thuế không ðồng ý với kết luận của Thanh tra nhà nýớc thì ngýời nộp thuế có quyền khiếu nại kết luận của Thanh tra nhà nýớc;
b) Trýờng hợp Thanh tra nhà nýớc không trực tiếp thanh tra ðối với ngýời nộp thuế mà thực hiện thanh tra tại cõ quan quản lý thuế có nội dung kiến nghị nêu trong kết luận thanh tra liên quan ðến nghĩa vụ thuế của ngýời nộp thuế thì Thanh tra nhà nýớc gửi bản trích sao có kết luận liên quan ðến nghĩa vụ thuế cho ngýời nộp thuế ðể thực hiện. Cõ quan quản lý thuế có trách nhiệm tổ chức thực hiện kết luận của Thanh tra nhà nýớc. Trýờng hợp ngýời nộp thuế không ðồng ý với nghĩa vụ thuế phải nộp thì ngýời nộp thuế có vãn bản ðề nghị cõ quan quản lý thuế, Thanh tra nhà nýớc xem xét lại nghĩa vụ thuế phải nộp. Cãn cứ ðề nghị của ngýời nộp thuế, Thanh tra nhà nýớc chủ trì, phối hợp với cõ quan quản lý thuế thực hiện việc xác ðịnh chính xác nghĩa vụ thuế của ngýời nộp thuế và chịu trách nhiệm theo quy ðịnh của pháp luật.
Ðiều 23. Nhiệm vụ, quyền hạn của cõ quan ðiều tra, Viện kiểm sát, Tòa án
Cõ quan ðiều tra, Viện kiểm sát, Tòa án, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, có trách nhiệm tiếp nhận, xử lý, giải quyết tin báo, tố giác tội phạm và kiến nghị khởi tố, khởi tố, ðiều tra, truy tố, xét xử kịp thời, nghiêm minh tội phạm trong lĩnh vực thuế theo quy ðịnh của pháp luật và thông báo kết quả xử lý cho cõ quan quản lý thuế.
Ðiều 24. Nhiệm vụ, quyền hạn của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam
1. Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tuyên truyền, vận ðộng các tầng lớp nhân dân nghiêm chỉnh thi hành pháp luật về thuế.
2. Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thực hiện giám sát, phản biện xã hội về thuế; phản ánh, kiến nghị với cõ quan nhà nýớc xem xét, giải quyết các vấn ðề về thuế theo quy ðịnh của pháp luật.
Ðiều 25. Nhiệm vụ, quyền hạn của tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp
1. Tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp phối hợp với cõ quan quản lý thuế trong việc tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về thuế ðến các hội viên.
2. Tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp phối hợp với cõ quan quản lý thuế trong việc cung cấp thông tin liên quan ðến việc quản lý thuế.
Ðiều 26. Nhiệm vụ, quyền hạn của cõ quan thông tin, báo chí
1. Cõ quan thông tin, báo chí tuyên truyền, phổ biến chính sách, pháp luật về thuế, nêu gýõng tổ chức, cá nhân thực hiện tốt pháp luật về thuế, phản ánh và phê phán các hành vi vi phạm pháp luật về thuế.
2. Cõ quan thông tin, báo chí phối hợp với các cõ quan quản lý thuế trong việc ðãng tải, cung cấp thông tin theo quy ðịnh của pháp luật.
Ðiều 27. Nhiệm vụ, quyền hạn của ngân hàng thýõng mại
1. Ngân hàng thýõng mại khi tham gia phối hợp thu thuế và thu các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nýớc có trách nhiệm sau ðây:
a) Phối hợp với cõ quan quản lý thuế, Kho bạc Nhà nýớc trong việc thực hiện nộp thuế ðiện tử, hoàn thuế ðiện tử cho ngýời nộp thuế; xử lý, ðối soát dữ liệu về nộp thuế ðiện tử, hoàn thuế ðiện tử;
b) Truyền, nhận thông tin chứng từ nộp thuế ðiện tử, chuyển tiền thanh toán các khoản thu ngân sách nhà nýớc cho Kho bạc Nhà nýớc ðầy ðủ, chính xác, kịp thời theo ðúng quy ðịnh của pháp luật;
c) Hỗ trợ ngýời nộp thuế trong quá trình thực hiện nộp thuế ðiện tử;
d) Bảo mật thông tin của ngýời nộp thuế, ngýời khai hải quan theo quy ðịnh của pháp luật.
2. Cung cấp thông tin về số hiệu tài khoản theo mã số thuế của ngýời nộp thuế khi mở tài khoản.
3. Khấu trừ, nộp thay nghĩa vụ thuế phải nộp theo quy ðịnh pháp luật về thuế của tổ chức, cá nhân ở nýớc ngoài có hoạt ðộng kinh doanh thýõng mại ðiện tử có phát sinh thu nhập từ Việt Nam.
4. Trích tiền ðể nộp thuế từ tài khoản của ngýời nộp thuế, phong tỏa tài khoản của ngýời nộp thuế bị cýỡng chế thi hành quyết ðịnh hành chính về quản lý thuế theo ðề nghị của cõ quan quản lý thuế.
5. Trýờng hợp ngýời nộp thuế có bảo lãnh về tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt và các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nýớc theo quy ðịnh của Luật này nhýng ngýời nộp thuế không nộp ðúng thời hạn thì ngân hàng bảo lãnh phải chịu trách nhiệm nộp tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt và các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nýớc thay cho ngýời nộp thuế trong phạm vi bảo lãnh.
6. Chính phủ quy ðịnh chi tiết Ðiều này.
Ðiều 28. Hội ðồng tý vấn thuế xã, phýờng, thị trấn
1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện cãn cứ số lýợng, quy mô kinh doanh của các hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh trên ðịa bàn ðể quyết ðịnh thành lập Hội ðồng tý vấn thuế xã, phýờng, thị trấn theo ðề nghị của Chi cục trýởng Chi cục Thuế, Chi cục trýởng Chi cục Thuế khu vực.
2. Hội ðồng tý vấn thuế xã, phýờng, thị trấn có nhiệm vụ tý vấn cho cõ quan thuế về doanh thu, mức thuế của các hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phýõng pháp khoán trên ðịa bàn và phối hợp với cõ quan thuế ðôn ðốc các hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thực hiện nghĩa vụ thuế theo quy ðịnh của pháp luật.
3. Kinh phí hoạt ðộng của Hội ðồng tý vấn thuế xã, phýờng, thị trấn do cõ quan thuế chi từ nguồn ngân sách nhà nýớc cấp cho ngành thuế.
4. Bộ trýởng Bộ Tài chính quy ðịnh về hoạt ðộng, quyền hạn, trách nhiệm của Hội ðồng tý vấn thuế xã, phýờng, thị trấn.
Ðiều 29. Nhiệm vụ, quyền hạn của tổ chức, cá nhân khác
1. Cung cấp thông tin liên quan ðến việc xác ðịnh nghĩa vụ thuế theo ðề nghị của cõ quan quản lý thuế.
2. Phối hợp với cõ quan quản lý thuế trong việc thực hiện các quyết ðịnh xử phạt vi phạm hành chính về quản lý thuế.
3. Tố giác hành vi vi phạm pháp luật về thuế ðến cõ quan quản lý thuế hoặc cõ quan nhà nýớc có thẩm quyền.
4. Yêu cầu ngýời bán hàng, ngýời cung cấp dịch vụ phải giao hóa ðõn, chứng từ bán hàng hóa, dịch vụ ðúng số lýợng, chủng loại, giá trị thực thanh toán khi mua hàng hóa, dịch vụ.
Chýõng III
ÐÃNG KÝ THUẾ
Ðiều 30. Ðối týợng ðãng ký thuế và cấp mã số thuế
1. Ngýời nộp thuế phải thực hiện ðãng ký thuế và ðýợc cõ quan thuế cấp mã số thuế trýớc khi bắt ðầu hoạt ðộng sản xuất, kinh doanh hoặc có phát sinh nghĩa vụ với ngân sách nhà nýớc. Ðối týợng ðãng ký thuế bao gồm:
a) Doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân thực hiện ðãng ký thuế theo cõ chế một cửa liên thông cùng với ðãng ký doanh nghiệp, ðãng ký hợp tác xã, ðãng ký kinh doanh theo quy ðịnh của Luật Doanh nghiệp và quy ðịnh khác của pháp luật có liên quan;
b) Tổ chức, cá nhân không thuộc trýờng hợp quy ðịnh tại ðiểm a khoản này thực hiện ðãng ký thuế trực tiếp với cõ quan thuế theo quy ðịnh của Bộ trýởng Bộ Tài chính.
2. Cấu trúc mã số thuế ðýợc quy ðịnh nhý sau:
a) Mã số thuế 10 chữ số ðýợc sử dụng cho doanh nghiệp, tổ chức có tý cách pháp nhân; ðại diện hộ gia ðình, hộ kinh doanh và cá nhân khác;
b) Mã số thuế 13 chữ số và ký tự khác ðýợc sử dụng cho ðõn vị phụ thuộc và các ðối týợng khác;
c) Bộ trýởng Bộ Tài chính quy ðịnh chi tiết khoản này.
3. Việc cấp mã số thuế ðýợc quy ðịnh nhý sau:
a) Doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức khác ðýợc cấp 01 mã số thuế duy nhất ðể sử dụng trong suốt quá trình hoạt ðộng từ khi ðãng ký thuế cho ðến khi chấm dứt hiệu lực mã số thuế. Ngýời nộp thuế có chi nhánh, vãn phòng ðại diện, ðõn vị phụ thuộc trực tiếp thực hiện nghĩa vụ thuế thì ðýợc cấp mã số thuế phụ thuộc. Trýờng hợp doanh nghiệp, tổ chức, chi nhánh, vãn phòng ðại diện, ðõn vị phụ thuộc thực hiện ðãng ký thuế theo cõ chế một cửa liên thông cùng với ðãng ký doanh nghiệp, ðãng ký hợp tác xã, ðãng ký kinh doanh thì mã số ghi trên giấy chứng nhận ðãng ký doanh nghiệp, giấy chứng nhận ðãng ký hợp tác xã, giấy chứng nhận ðãng ký kinh doanh ðồng thời là mã số thuế;
b) Cá nhân ðýợc cấp 01 mã số thuế duy nhất ðể sử dụng trong suốt cuộc ðời của cá nhân ðó. Ngýời phụ thuộc của cá nhân ðýợc cấp mã số thuế ðể giảm trừ gia cảnh cho ngýời nộp thuế thu nhập cá nhân. Mã số thuế cấp cho ngýời phụ thuộc ðồng thời là mã số thuế của cá nhân khi ngýời phụ thuộc phát sinh nghĩa vụ với ngân sách nhà nýớc;
c) Doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm khấu trừ, nộp thuế thay ðýợc cấp mã số thuế nộp thay ðể thực hiện khai thuế, nộp thuế thay cho ngýời nộp thuế;
d) Mã số thuế ðã cấp không ðýợc sử dụng lại ðể cấp cho ngýời nộp thuế khác;
ð) Mã số thuế của doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức khác sau khi chuyển ðổi loại hình, bán, tặng, cho, thừa kế ðýợc giữ nguyên;
e) Mã số thuế cấp cho hộ gia ðình, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh là mã số thuế cấp cho cá nhân ngýời ðại diện hộ gia ðình, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.
4. Ðãng ký thuế bao gồm:
a) Ðãng ký thuế lần ðầu;
b) Thông báo thay ðổi thông tin ðãng ký thuế;
c) Thông báo khi tạm ngừng hoạt ðộng, kinh doanh;
d) Chấm dứt hiệu lực mã số thuế;
ð) Khôi phục mã số thuế.
Ðiều 31. Hồ sõ ðãng ký thuế lần ðầu
1. Ngýời nộp thuế ðãng ký thuế cùng với ðãng ký doanh nghiệp, ðãng ký hợp tác xã, ðãng ký kinh doanh thì hồ sõ ðãng ký thuế là hồ sõ ðãng ký doanh nghiệp, ðãng ký hợp tác xã, ðãng ký kinh doanh theo quy ðịnh của pháp luật.
2. Ngýời nộp thuế là tổ chức ðãng ký thuế trực tiếp với cõ quan thuế thì hồ sõ ðãng ký thuế bao gồm:
a) Tờ khai ðãng ký thuế;
b) Bản sao giấy phép thành lập và hoạt ðộng, quyết ðịnh thành lập, giấy chứng nhận ðãng ký ðầu tý hoặc giấy tờ týõng ðýõng khác do cõ quan có thẩm quyền cấp phép còn hiệu lực;
c) Các giấy tờ khác có liên quan.
3. Ngýời nộp thuế là hộ gia ðình, hộ kinh doanh, cá nhân ðãng ký thuế trực tiếp với cõ quan thuế thì hồ sõ ðãng ký thuế bao gồm:
a) Tờ khai ðãng ký thuế hoặc tờ khai thuế;
b) Bản sao giấy chứng minh nhân dân, bản sao thẻ cãn cýớc công dân hoặc bản sao hộ chiếu;
c) Các giấy tờ khác có liên quan.
4. Việc kết nối thông tin giữa cõ quan quản lý nhà nýớc và cõ quan thuế ðể nhận hồ sõ ðãng ký thuế và cấp mã số thuế theo cõ chế một cửa liên thông qua cổng thông tin ðiện tử ðýợc thực hiện theo quy ðịnh của pháp luật có liên quan.
Ðiều 32. Ðịa ðiểm nộp hồ sõ ðãng ký thuế lần ðầu
1. Ngýời nộp thuế ðãng ký thuế cùng với ðãng ký doanh nghiệp, ðãng ký hợp tác xã, ðãng ký kinh doanh thì ðịa ðiểm nộp hồ sõ ðãng ký thuế là ðịa ðiểm nộp hồ sõ ðãng ký doanh nghiệp, ðãng ký hợp tác xã, ðãng ký kinh doanh theo quy ðịnh của pháp luật.
2. Ngýời nộp thuế ðãng ký thuế trực tiếp với cõ quan thuế thì ðịa ðiểm nộp hồ sõ ðãng ký thuế ðýợc quy ðịnh nhý sau:
a) Tổ chức, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp hồ sõ ðãng ký thuế tại cõ quan thuế nõi tổ chức, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh ðó có trụ sở;
b) Tổ chức, cá nhân có trách nhiệm khấu trừ và nộp thuế thay nộp hồ sõ ðãng ký thuế tại cõ quan thuế quản lý trực tiếp tổ chức, cá nhân ðó;
c) Hộ gia ðình, cá nhân không kinh doanh nộp hồ sõ ðãng ký thuế tại cõ quan thuế nõi phát sinh thu nhập chịu thuế, nõi ðãng ký hộ khẩu thýờng trú hoặc nõi ðãng ký tạm trú hoặc nõi phát sinh nghĩa vụ với ngân sách nhà nýớc.
3. Cá nhân ủy quyền cho tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập ðãng ký thuế thay cho bản thân và ngýời phụ thuộc nộp hồ sõ ðãng ký thuế thông qua tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập. Tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập có trách nhiệm tổng hợp và nộp hồ sõ ðãng ký thuế thay cho cá nhân ðến cõ quan thuế quản lý trực tiếp tổ chức, cá nhân chi trả ðó.
Ðiều 33. Thời hạn ðãng ký thuế lần ðầu
1. Ngýời nộp thuế ðãng ký thuế cùng với ðãng ký doanh nghiệp, ðãng ký hợp tác xã, ðãng ký kinh doanh thì thời hạn ðãng ký thuế là thời hạn ðãng ký doanh nghiệp, ðãng ký hợp tác xã, ðãng ký kinh doanh theo quy ðịnh của pháp luật.
2. Ngýời nộp thuế ðãng ký thuế trực tiếp với cõ quan thuế thì thời hạn ðãng ký thuế là 10 ngày làm việc kể từ ngày sau ðây:
a) Ðýợc cấp giấy chứng nhận ðãng ký hộ kinh doanh, giấy phép thành lập và hoạt ðộng, giấy chứng nhận ðãng ký ðầu tý, quyết ðịnh thành lập;
b) Bắt ðầu hoạt ðộng kinh doanh ðối với tổ chức không thuộc diện ðãng ký kinh doanh hoặc hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thuộc diện ðãng ký kinh doanh nhýng chýa ðýợc cấp giấy chứng nhận ðãng ký kinh doanh;
c) Phát sinh trách nhiệm khấu trừ thuế và nộp thuế thay; tổ chức nộp thay cho cá nhân theo hợp ðồng, vãn bản hợp tác kinh doanh;
d) Ký hợp ðồng nhận thầu ðối với nhà thầu, nhà thầu phụ nýớc ngoài kê khai nộp thuế trực tiếp với cõ quan thuế; ký hợp ðồng, hiệp ðịnh dầu khí;
ð) Phát sinh nghĩa vụ thuế thu nhập cá nhân;
e) Phát sinh yêu cầu ðýợc hoàn thuế;
g) Phát sinh nghĩa vụ khác với ngân sách nhà nýớc.
3. Tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập có trách nhiệm ðãng ký thuế thay cho cá nhân có thu nhập chậm nhất là 10 ngày làm việc kể từ ngày phát sinh nghĩa vụ thuế trong trýờng hợp cá nhân chýa có mã số thuế; ðãng ký thuế thay cho ngýời phụ thuộc của ngýời nộp thuế chậm nhất là 10 ngày làm việc kể từ ngày ngýời nộp thuế ðãng ký giảm trừ gia cảnh theo quy ðịnh của pháp luật trong trýờng hợp ngýời phụ thuộc chýa có mã số thuế.
Ðiều 34. Cấp giấy chứng nhận ðãng ký thuế
1. Cõ quan thuế cấp giấy chứng nhận ðãng ký thuế cho ngýời nộp thuế trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận ðủ hồ sõ ðãng ký thuế của ngýời nộp thuế theo quy ðịnh. Thông tin của giấy chứng nhận ðãng ký thuế bao gồm:
a) Tên ngýời nộp thuế;
b) Mã số thuế;
c) Số, ngày, tháng, nãm của giấy chứng nhận ðãng ký kinh doanh hoặc giấy phép thành lập và hoạt ðộng hoặc giấy chứng nhận ðãng ký ðầu tý ðối với tổ chức, cá nhân kinh doanh; số, ngày, tháng, nãm của quyết ðịnh thành lập ðối với tổ chức không thuộc diện ðãng ký kinh doanh; thông tin của giấy chứng minh nhân dân, thẻ cãn cýớc công dân hoặc hộ chiếu ðối với cá nhân không thuộc diện ðãng ký kinh doanh;
d) Cõ quan thuế quản lý trực tiếp.
2. Cõ quan thuế thông báo mã số thuế cho ngýời nộp thuế thay giấy chứng nhận ðãng ký thuế trong các trýờng hợp sau ðây:
a) Cá nhân ủy quyền cho tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập ðãng ký thuế thay cho cá nhân và ngýời phụ thuộc của cá nhân;
b) Cá nhân thực hiện ðãng ký thuế qua hồ sõ khai thuế;
c) Tổ chức, cá nhân ðãng ký thuế ðể khấu trừ thuế và nộp thuế thay;
d) Cá nhân ðãng ký thuế cho ngýời phụ thuộc.
3. Trýờng hợp bị mất, rách, nát, cháy giấy chứng nhận ðãng ký thuế hoặc thông báo mã số thuế, cõ quan thuế cấp lại trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận ðủ hồ sõ ðề nghị của ngýời nộp thuế theo quy ðịnh.
Ðiều 35. Sử dụng mã số thuế
1. Ngýời nộp thuế phải ghi mã số thuế ðýợc cấp vào hóa ðõn, chứng từ, tài liệu khi thực hiện các giao dịch kinh doanh; mở tài khoản tiền gửi tại ngân hàng thýõng mại, tổ chức tín dụng khác; khai thuế, nộp thuế, miễn thuế, giảm thuế, hoàn thuế, không thu thuế, ðãng ký tờ khai hải quan và thực hiện các giao dịch về thuế khác ðối với tất cả các nghĩa vụ phải nộp ngân sách nhà nýớc, kể cả trýờng hợp ngýời nộp thuế hoạt ðộng sản xuất, kinh doanh tại nhiều ðịa bàn khác nhau.
2. Ngýời nộp thuế phải cung cấp mã số thuế cho cõ quan, tổ chức có liên quan hoặc ghi mã số thuế trên hồ sõ khi thực hiện thủ tục hành chính theo cõ chế một cửa liên thông với cõ quan quản lý thuế.
3. Cõ quan quản lý thuế, Kho bạc Nhà nýớc, ngân hàng thýõng mại phối hợp thu ngân sách nhà nýớc, tổ chức ðýợc cõ quan thuế ủy nhiệm thu thuế sử dụng mã số thuế của ngýời nộp thuế trong quản lý thuế và thu thuế vào ngân sách nhà nýớc.
4. Ngân hàng thýõng mại, tổ chức tín dụng khác phải ghi mã số thuế trong hồ sõ mở tài khoản và các chứng từ giao dịch qua tài khoản của ngýời nộp thuế.
5. Tổ chức, cá nhân khác trong việc tham gia quản lý thuế sử dụng mã số thuế ðã ðýợc cấp của ngýời nộp thuế khi cung cấp thông tin liên quan ðến việc xác ðịnh nghĩa vụ thuế.
6. Khi bên Việt Nam chi trả tiền cho tổ chức, cá nhân có hoạt ðộng kinh doanh xuyên biên giới dựa trên nền tảng trung gian kỹ thuật số không hiện diện tại Việt Nam thì phải sử dụng mã số thuế ðã cấp cho tổ chức, cá nhân này ðể khấu trừ, nộp thay.
7. Khi mã số ðịnh danh cá nhân ðýợc cấp cho toàn bộ dân cý thì sử dụng mã số ðịnh danh cá nhân thay cho mã số thuế.
Ðiều 36. Thông báo thay ðổi thông tin ðãng ký thuế
1. Ngýời nộp thuế ðãng ký thuế cùng với ðãng ký doanh nghiệp, ðãng ký hợp tác xã, ðãng ký kinh doanh khi có thay ðổi thông tin ðãng ký thuế thì thực hiện thông báo thay ðổi thông tin ðãng ký thuế cùng với việc thay ðổi nội dung ðãng ký doanh nghiệp, ðãng ký hợp tác xã, ðãng ký kinh doanh theo quy ðịnh của pháp luật.
Trýờng hợp ngýời nộp thuế thay ðổi ðịa chỉ trụ sở dẫn ðến thay ðổi cõ quan thuế quản lý, ngýời nộp thuế phải thực hiện các thủ tục về thuế với cõ quan thuế quản lý trực tiếp theo quy ðịnh của Luật này trýớc khi ðãng ký thay ðổi thông tin với cõ quan ðãng ký doanh nghiệp, ðãng ký hợp tác xã, ðãng ký kinh doanh.
2. Ngýời nộp thuế ðãng ký thuế trực tiếp với cõ quan thuế khi có thay ðổi thông tin ðãng ký thuế thì phải thông báo cho cõ quan thuế quản lý trực tiếp trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày phát sinh thông tin thay ðổi.
3. Trýờng hợp cá nhân có ủy quyền cho tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập thực hiện ðãng ký thay ðổi thông tin ðãng ký thuế cho cá nhân và ngýời phụ thuộc thì phải thông báo cho tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập chậm nhất là 10 ngày làm việc kể từ ngày phát sinh thông tin thay ðổi; tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập có trách nhiệm thông báo cho cõ quan quản lý thuế chậm nhất là 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận ðýợc ủy quyền của cá nhân.
Ðiều 37. Thông báo khi tạm ngừng hoạt ðộng, kinh doanh
1. Tổ chức, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thuộc diện ðãng ký kinh doanh tạm ngừng hoạt ðộng, kinh doanh có thời hạn hoặc tiếp tục hoạt ðộng, kinh doanh trýớc thời hạn ðã thông báo theo quy ðịnh của Luật Doanh nghiệp và quy ðịnh khác của pháp luật có liên quan thì cõ quan thuế cãn cứ vào thông báo của ngýời nộp thuế hoặc cõ quan nhà nýớc có thẩm quyền ðể thực hiện quản lý thuế trong thời gian ngýời nộp thuế tạm ngừng hoạt ðộng, kinh doanh hoặc tiếp tục hoạt ðộng, kinh doanh trýớc thời hạn theo quy ðịnh của Luật này.
2. Tổ chức, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh không thuộc diện ðãng ký kinh doanh thì thực hiện thông báo ðến cõ quan thuế quản lý trực tiếp chậm nhất là 01 ngày làm việc trýớc khi tạm ngừng hoạt ðộng, kinh doanh hoặc tiếp tục hoạt ðộng, kinh doanh trýớc thời hạn ðã thông báo ðể thực hiện quản lý thuế.
3. Chính phủ quy ðịnh về quản lý thuế ðối với ngýời nộp thuế trong thời hạn tạm ngừng hoạt ðộng, kinh doanh hoặc tiếp tục hoạt ðộng, kinh doanh trýớc thời hạn.
Ðiều 38. Ðãng ký thuế trong trýờng hợp tổ chức lại doanh nghiệp
1. Ngýời nộp thuế ðãng ký thuế cùng với ðãng ký doanh nghiệp, ðãng ký hợp tác xã, ðãng ký kinh doanh khi tổ chức lại doanh nghiệp thì thực hiện ðãng ký thuế cùng với ðãng ký doanh nghiệp, ðãng ký hợp tác xã, ðãng ký kinh doanh theo quy ðịnh của pháp luật.
2. Ngýời nộp thuế ðãng ký thuế trực tiếp với cõ quan thuế khi tổ chức lại doanh nghiệp phải thực hiện chấm dứt hiệu lực mã số thuế ðối với tổ chức bị chia, bị sáp nhập, bị hợp nhất hoặc thay ðổi thông tin ðối với tổ chức bị tách và ðãng ký mới hoặc thay ðổi thông tin ðối với tổ chức mới sau khi chia, tách hoặc ðýợc sáp nhập, hợp nhất.
Ðiều 39. Chấm dứt hiệu lực mã số thuế
1. Ngýời nộp thuế ðãng ký thuế cùng với ðãng ký doanh nghiệp, ðãng ký hợp tác xã, ðãng ký kinh doanh thì thực hiện chấm dứt hiệu lực mã số thuế khi thuộc một trong các trýờng hợp sau ðây:
a) Chấm dứt hoạt ðộng kinh doanh hoặc giải thể, phá sản;
b) Bị thu hồi giấy chứng nhận ðãng ký doanh nghiệp, giấy chứng nhận ðãng ký hợp tác xã, giấy chứng nhận ðãng ký kinh doanh;
c) Bị chia, bị sáp nhập, bị hợp nhất.
2. Ngýời nộp thuế ðãng ký thuế trực tiếp với cõ quan thuế thì thực hiện chấm dứt hiệu lực mã số thuế khi thuộc một trong các trýờng hợp sau ðây:
a) Chấm dứt hoạt ðộng kinh doanh, không còn phát sinh nghĩa vụ thuế ðối với tổ chức không kinh doanh;
b) Bị thu hồi giấy chứng nhận ðãng ký kinh doanh hoặc giấy phép týõng ðýõng;
c) Bị chia, bị sáp nhập, bị hợp nhất;
d) Bị cõ quan thuế ra thông báo ngýời nộp thuế không hoạt ðộng tại ðịa chỉ ðã ðãng ký;
ð) Cá nhân chết, mất tích, mất nãng lực hành vi dân sự theo quy ðịnh của pháp luật;
e) NhaÌ thâÌu nýớc ngoài khi kết thúc hợp ðồng;
g) Nhà thầu, nhà ðầu tý tham gia hợp ðồng dầu khí khi kết thúc hợp ðồng hoặc chuyển nhýợng toàn bộ quyền lợi tham gia hợp ðồng dầu khí.
3. Nguyên tắc chấm dứt hiệu lực mã số thuế ðýợc quy ðịnh nhý sau:
a) Mã số thuế không ðýợc sử dụng trong các giao dịch kinh tế kể từ ngày cõ quan thuế thông báo chấm dứt hiệu lực;
b) Mã số thuế của tổ chức khi ðã chấm dứt hiệu lực không ðýợc sử dụng lại, trừ trýờng hợp quy ðịnh tại Ðiều 40 của Luật này;
c) Mã số thuế của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh khi chấm dứt hiệu lực thì mã số thuế của ngýời ðại diện hộ kinh doanh không bị chấm dứt hiệu lực và ðýợc sử dụng ðể thực hiện nghĩa vụ thuế khác của cá nhân ðó;
d) Khi doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức khác và cá nhân chấm dứt hiệu lực mã số thuế thì ðồng thời phải thực hiện chấm dứt hiệu lực ðối với mã số thuế nộp thay;
ð) Ngýời nộp thuế là ðõn vị chủ quản chấm dứt hiệu lực mã số thuế thì các ðõn vị phụ thuộc phải bị chấm dứt hiệu lực mã số thuế.
4. Hồ sõ ðề nghị chấm dứt hiệu lực mã số thuế bao gồm:
a) Vãn bản ðề nghị chấm dứt hiệu lực mã số thuế;
b) Các giấy tờ khác có liên quan.
5. Ngýời nộp thuế ðãng ký thuế cùng với ðãng ký doanh nghiệp, ðãng ký hợp tác xã, ðãng ký kinh doanh thực hiện ðãng ký giải thể hoặc chấm dứt hoạt ðộng tại cõ quan ðãng ký doanh nghiệp, ðãng ký hợp tác xã, ðãng ký kinh doanh theo quy ðịnh của pháp luật. Trýớc khi thực hiện tại cõ quan ðãng ký doanh nghiệp, ðãng ký hợp tác xã, ðãng ký kinh doanh ngýời nộp thuế phải ðãng ký với cõ quan thuế quản lý trực tiếp ðể hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế theo quy ðịnh của Luật này và quy ðịnh khác của pháp luật có liên quan.
6. Ngýời nộp thuế ðãng ký thuế trực tiếp với cõ quan thuế nộp hồ sõ chấm dứt hiệu lực mã số thuế ðến cõ quan thuế quản lý trực tiếp trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày có vãn bản chấm dứt hoạt ðộng hoặc chấm dứt hoạt ðộng kinh doanh hoặc ngày kết thúc hợp ðồng.
Ðiều 40. Khôi phục mã số thuế
1. Ngýời nộp thuế ðãng ký thuế cùng với ðãng ký doanh nghiệp, ðãng ký hợp tác xã, ðãng ký kinh doanh nếu ðýợc khôi phục tình trạng pháp lý theo quy ðịnh của pháp luật về ðãng ký doanh nghiệp, ðãng ký hợp tác xã, ðãng ký kinh doanh thì ðồng thời ðýợc khôi phục mã số thuế.
2. Ngýời nộp thuế ðãng ký thuế trực tiếp với cõ quan thuế nộp hồ sõ ðề nghị khôi phục mã số thuế ðến cõ quan thuế quản lý trực tiếp trong các trýờng hợp sau ðây:
a) Ðýợc cõ quan có thẩm quyền có vãn bản hủy bỏ vãn bản thu hồi giấy chứng nhận ðãng ký kinh doanh hoặc giấy phép týõng ðýõng;
b) Khi có nhu cầu tiếp tục hoạt ðộng kinh doanh sau khi ðã có hồ sõ chấm dứt hiệu lực mã số thuế gửi ðến cõ quan thuế nhýng cõ quan thuế chýa ban hành thông báo chấm dứt hiệu lực mã số thuế;
c) Khi cõ quan thuế có thông báo ngýời nộp thuế không hoạt ðộng tại ðịa chỉ ðã ðãng ký nhýng chýa bị thu hồi giấy phép và chýa bị chấm dứt hiệu lực mã số thuế.
3. Mã số thuế ðýợc tiếp tục sử dụng trong các giao dịch kinh tế kể từ ngày quyết ðịnh khôi phục tình trạng pháp lý của cõ quan ðãng ký kinh doanh có hiệu lực hoặc ngày cõ quan thuế thông báo khôi phục mã số thuế.
4. Hồ sõ ðề nghị khôi phục mã số thuế bao gồm:
a) Vãn bản ðề nghị khôi phục mã số thuế;
b) Các giấy tờ khác có liên quan.
Ðiều 41. Trách nhiệm của Bộ trýởng Bộ Tài chính, cõ quan thuế trong việc ðãng ký thuế
1. Bộ trýởng Bộ Tài chính quy ðịnh chi tiết về hồ sõ; quy ðịnh thủ tục, mẫu biểu ðãng ký thuế quy ðịnh tại các ðiều 31, 34, 36, 37, 38, 39 và 40 của Luật này.
2. Cõ quan thuế tiếp nhận hồ sõ ðãng ký thuế của ngýời nộp thuế qua các hình thức sau:
a) Nhận hồ sõ trực tiếp tại cõ quan thuế;
b) Nhận hồ sõ gửi qua ðýờng býu chính;
c) Nhận hồ sõ ðiện tử qua cổng giao dịch ðiện tử của cõ quan thuế và từ hệ thống thông tin quốc gia về ðãng ký doanh nghiệp, ðãng ký hợp tác xã, ðãng ký kinh doanh.
3. Cõ quan thuế xử lý hồ sõ ðãng ký thuế theo quy ðịnh sau ðây:
a) Trýờng hợp hồ sõ ðầy ðủ thì thông báo về việc chấp nhận hồ sõ và thời hạn giải quyết hồ sõ ðãng ký thuế chậm nhất là 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận ðủ hồ sõ;
b) Trýờng hợp hồ sõ không ðầy ðủ thì thông báo cho ngýời nộp thuế chậm nhất là 02 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sõ.
4. Trýờng hợp hồ sõ ðãng ký thuế cùng với ðãng ký doanh nghiệp, ðãng ký hợp tác xã, ðãng ký kinh doanh từ hệ thống thông tin quốc gia về ðãng ký doanh nghiệp, ðãng ký hợp tác xã, ðãng ký kinh doanh (sau ðây gọi chung là hệ thống thông tin quốc gia về ðãng ký kinh doanh) thì cõ quan tiếp nhận hồ sõ ðãng ký doanh nghiệp, ðãng ký hợp tác xã, ðãng ký kinh doanh chuyển hồ sõ ðến cõ quan thuế ðể thực hiện xử lý hồ sõ ðãng ký thuế và trả kết quả cho ngýời nộp thuế theo quy ðịnh của Luật này và quy ðịnh khác của pháp luật có liên quan.
Chýõng IV
KHAI THUẾ, TÍNH THUẾ
Ðiều 42. Nguyên tắc khai thuế, tính thuế
1. Ngýời nộp thuế phải khai chính xác, trung thực, ðầy ðủ các nội dung trong tờ khai thuế theo mẫu do Bộ trýởng Bộ Tài chính quy ðịnh và nộp ðủ các chứng từ, tài liệu quy ðịnh trong hồ sõ khai thuế với cõ quan quản lý thuế.
2. Ngýời nộp thuế tự tính số tiền thuế phải nộp, trừ trýờng hợp việc tính thuế do cõ quan quản lý thuế thực hiện theo quy ðịnh của Chính phủ.
3. Ngýời nộp thuế thực hiện khai thuế, tính thuế tại cõ quan thuế ðịa phýõng có thẩm quyền nõi có trụ sở. Trýờng hợp ngýời nộp thuế hạch toán tập trung tại trụ sở chính, có ðõn vị phụ thuộc tại ðõn vị hành chính cấp tỉnh khác nõi có trụ sở chính thì ngýời nộp thuế khai thuế tại trụ sở chính và tính thuế, phân bổ nghĩa vụ thuế phải nộp theo từng ðịa phýõng nõi ðýợc hýởng nguồn thu ngân sách nhà nýớc. Bộ trýởng Bộ Tài chính quy ðịnh chi tiết khoản này.
4. Ðối với hoạt ðộng kinh doanh thýõng mại ðiện tử, kinh doanh dựa trên nền tảng số và các dịch vụ khác ðýợc thực hiện bởi nhà cung cấp ở nýớc ngoài không có cõ sở thýờng trú tại Việt Nam thì nhà cung cấp ở nýớc ngoài có nghĩa vụ trực tiếp hoặc ủy quyền thực hiện ðãng ký thuế, khai thuế, nộp thuế tại Việt Nam theo quy ðịnh của Bộ trýởng Bộ Tài chính.
5. Nguyên tắc kê khai, xác ðịnh giá tính thuế ðối với giao dịch liên kết ðýợc quy ðịnh nhý sau:
a) Kê khai, xác ðịnh giá giao dịch liên kết theo nguyên tắc phân tích, so sánh với các giao dịch ðộc lập và nguyên tắc bản chất hoạt ðộng, giao dịch quyết ðịnh nghĩa vụ thuế ðể xác ðịnh nghĩa vụ thuế phải nộp nhý trong ðiều kiện giao dịch giữa các bên ðộc lập;
b) Giá giao dịch liên kết ðýợc ðiều chỉnh theo giao dịch ðộc lập ðể kê khai, xác ðịnh số tiền thuế phải nộp theo nguyên tắc không làm giảm thu nhập chịu thuế;
c) Ngýời nộp thuế có quy mô nhỏ, rủi ro về thuế thấp ðýợc miễn thực hiện quy ðịnh tại ðiểm a, ðiểm b khoản này và ðýợc áp dụng cõ chế ðõn giản hóa trong kê khai, xác ðịnh giá giao dịch liên kết.
6. Nguyên tắc khai thuế ðối với cõ chế thỏa thuận trýớc về phýõng pháp xác ðịnh giá tính thuế ðýợc quy ðịnh nhý sau:
a) Việc áp dụng cõ chế thỏa thuận trýớc về phýõng pháp xác ðịnh giá tính thuế ðýợc thực hiện trên cõ sở ðề nghị của ngýời nộp thuế, sự thống nhất giữa cõ quan thuế và ngýời nộp thuế theo thỏa thuận ðõn phýõng, song phýõng vaÌ ða phýõng giữa cõ quan thuế, ngýời nộp thuế và cõ quan thuế nýớc ngoài, vuÌng laÞnh thôÒ coì liên quan;
b) Việc áp dụng cõ chế thỏa thuận trýớc về phýõng pháp xác ðịnh giá tính thuế phải dựa trên thông tin của ngýời nộp thuế, cõ sở dữ liệu thýõng mại có sự kiểm chứng bảo ðảm tính pháp lý;
c) Việc áp dụng cõ chế thỏa thuận trýớc về phýõng pháp xác ðịnh giá tính thuế phải ðýợc Bộ trýởng Bộ Tài chính phê duyệt trýớc khi thực hiện; ðối với các thỏa thuận song phýõng, ða phýõng có sự tham gia của cõ quan thuế nýớc ngoài thì ðýợc thực hiện theo quy ðịnh của pháp luật về ðiều ýớc quốc tế, thỏa thuận quốc tế.
Ðiều 43. Hồ sõ khai thuế
1. Hồ sõ khai thuế ðối với loại thuế khai và nộp theo tháng là tờ khai thuế tháng.
2. Hồ sõ khai thuế ðối với loại thuế khai và nộp theo quý là tờ khai thuế quý.
3. Hồ sõ khai thuế ðối với loại thuế có kỳ tính thuế theo nãm bao gồm:
a) Hồ sõ khai thuế nãm gồm tờ khai thuế nãm và các tài liệu khác có liên quan ðến xác ðịnh số tiền thuế phải nộp;
b) Hồ sõ khai quyết toán thuế khi kết thúc nãm gồm tờ khai quyết toán thuế nãm, báo cáo tài chính nãm, tờ khai giao dịch liên kết; các tài liệu khác có liên quan ðến quyết toán thuế.
4. Hồ sõ khai thuế ðối với loại thuế khai và nộp theo từng lần phát sinh nghĩa vụ thuế bao gồm:
a) Tờ khai thuế;
b) Hóa ðõn, hợp ðồng và chứng từ khác có liên quan ðến nghĩa vụ thuế theo quy ðịnh của pháp luật.
5. Ðối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thì hồ sõ hải quan theo quy ðịnh của Luật Hải quan ðýợc sử dụng làm hồ sõ khai thuế.
6. Hồ sõ khai thuế ðối với trýờng hợp chấm dứt hoạt ðộng, chấm dứt hợp ðồng, chuyển ðổi loại hình doanh nghiệp, tổ chức lại doanh nghiệp bao gồm:
a) Tờ khai quyết toán thuế;
b) Báo cáo tài chính ðến thời ðiểm chấm dứt hoạt ðộng hoặc chấm dứt hợp ðồng hoặc chuyển ðổi loại hình doanh nghiệp hoặc tổ chức lại doanh nghiệp;
c) Tài liệu khác có liên quan ðến quyết toán thuế.
7. Báo cáo lợi nhuận liên quốc gia trong trýờng hợp ngýời nộp thuế là công ty mẹ tối cao của tập ðoàn tại Việt Nam có phát sinh giao dịch liên kết xuyên biên giới và có mức doanh thu hợp nhất toàn cầu výợt mức quy ðịnh hoặc ngýời nộp thuế có công ty mẹ tối cao tại nýớc ngoài mà công ty mẹ tối cao có nghĩa vụ lập báo cáo lợi nhuận liên quốc gia theo quy ðịnh của nýớc sở tại.
8. Chính phủ quy ðịnh chi tiết hồ sõ khai thuế quy ðịnh tại Ðiều này; quy ðịnh loại thuế khai theo tháng, khai theo quý, khai theo nãm, khai theo từng lần phát sinh nghĩa vụ thuế, khai quyết toán thuế; khai các khoản phải nộp về phí, lệ phí do cõ quan ðại diện nýớc Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nýớc ngoài thực hiện thu; kê khai, cung cấp, trao ðổi, sử dụng thông tin ðối với báo cáo lợi nhuận liên quốc gia; tiêu chí xác ðịnh ngýời nộp thuế ðể khai thuế theo quý.
Ðiều 44. Thời hạn nộp hồ sõ khai thuế
1. Thời hạn nộp hồ sõ khai thuế ðối với loại thuế khai theo tháng, theo quý ðýợc quy ðịnh nhý sau:
a) Chậm nhất là ngày thứ 20 của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế ðối với trýờng hợp khai và nộp theo tháng;
b) Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng ðầu của quý tiếp theo quý phát sinh nghĩa vụ thuế ðối với trýờng hợp khai và nộp theo quý.
2. Thời hạn nộp hồ sõ khai thuế ðối với loại thuế có kỳ tính thuế theo nãm ðýợc quy ðịnh nhý sau:
a) Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ 3 kể từ ngày kết thúc nãm dýõng lịch hoặc nãm tài chính ðối với hồ sõ quyết toán thuế nãm; chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng ðầu tiên của nãm dýõng lịch hoặc nãm tài chính ðối với hồ sõ khai thuế nãm;
b) Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ 4 kể từ ngày kết thúc nãm dýõng lịch ðối với hồ sõ quyết toán thuế thu nhập cá nhân của cá nhân trực tiếp quyết toán thuế;
c) Chậm nhất là ngày 15 tháng 12 của nãm trýớc liền kề ðối với hồ sõ khai thuế khoán của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phýõng pháp khoán; trýờng hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh mới kinh doanh thì thời hạn nộp hồ sõ khai thuế khoán chậm nhất là 10 ngày kể từ ngày bắt ðầu kinh doanh.
3. Thời hạn nộp hồ sõ khai thuế ðối với loại thuế khai và nộp theo từng lần phát sinh nghĩa vụ thuế chậm nhất là ngày thứ 10 kể từ ngày phát sinh nghĩa vụ thuế.
4. Thời hạn nộp hồ sõ khai thuế ðối với trýờng hợp chấm dứt hoạt ðộng, chấm dứt hợp ðồng hoặc tổ chức lại doanh nghiệp chậm nhất là ngày thứ 45 kể từ ngày xảy ra sự kiện.
5. Chính phủ quy ðịnh thời hạn nộp hồ sõ khai thuế ðối với thuế sử dụng ðất nông nghiệp; thuế sử dụng ðất phi nông nghiệp; tiền sử dụng ðất; tiền thuê ðất, thuê mặt nýớc; tiền cấp quyền khai thác khoáng sản; tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nýớc; lệ phí trýớc bạ; lệ phí môn bài; khoản thu vào ngân sách nhà nýớc theo quy ðịnh của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công; báo cáo lợi nhuận liên quốc gia.
6. Thời hạn nộp hồ sõ khai thuế ðối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thực hiện theo quy ðịnh của Luật Hải quan.
7. Trýờng hợp ngýời nộp thuế khai thuế thông qua giao dịch ðiện tử trong ngày cuối cùng của thời hạn nộp hồ sõ khai thuế mà cổng thông tin ðiện tử của cõ quan thuế gặp sự cố thì ngýời nộp thuế nộp hồ sõ khai thuế, chứng từ nộp thuế ðiện tử trong ngày tiếp theo sau khi cổng thông tin ðiện tử của cõ quan thuế tiếp tục hoạt ðộng.
Ðiều 45. Ðịa ðiểm nộp hồ sõ khai thuế
1. Ngýời nộp thuế nộp hồ sõ khai thuế tại cõ quan thuế quản lý trực tiếp.
2. Trýờng hợp nộp hồ sõ khai thuế theo cõ chế một cửa liên thông thì ðịa ðiểm nộp hồ sõ khai thuế thực hiện theo quy ðịnh của cõ chế ðó.
3. Ðịa ðiểm nộp hồ sõ khai thuế ðối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thực hiện theo quy ðịnh của Luật Hải quan.
4. Chính phủ quy ðịnh ðịa ðiểm nộp hồ sõ khai thuế ðối với các trýờng hợp sau ðây:
a) Ngýời nộp thuế có nhiều hoạt ðộng sản xuất, kinh doanh;
b) Ngýời nộp thuế thực hiện hoạt ðộng sản xuất, kinh doanh ở nhiều ðịa bàn; ngýời nộp thuế có phát sinh nghĩa vụ thuế ðối với các loại thuế khai và nộp theo từng lần phát sinh;
c) Ngýời nộp thuế có phát sinh nghĩa vụ thuế ðối với các khoản thu từ ðất; cấp quyền khai thác tài nguyên nýớc, tài nguyên khoáng sản;
d) Ngýời nộp thuế có phát sinh nghĩa vụ thuế quyết toán thuế thu nhập cá nhân;
ð) Ngýời nộp thuế thực hiện khai thuế thông qua giao dịch ðiện tử và các trýờng hợp cần thiết khác.
Ðiều 46. Gia hạn nộp hồ sõ khai thuế
1. Ngýời nộp thuế không có khả nãng nộp hồ sõ khai thuế ðúng thời hạn do thiên tai, thảm họa, dịch bệnh, hỏa hoạn, tai nạn bất ngờ thì ðýợc thủ trýởng cõ quan thuế quản lý trực tiếp gia hạn nộp hồ sõ khai thuế.
2. Thời gian gia hạn không quá 30 ngày ðối với việc nộp hồ sõ khai thuế tháng, khai thuế quý, khai thuế nãm, khai thuế theo từng lần phát sinh nghĩa vụ thuế; 60 ngày ðối với việc nộp hồ sõ khai quyết toán thuế kể từ ngày hết thời hạn phải nộp hồ sõ khai thuế.
3. Ngýời nộp thuế phải gửi ðến cõ quan thuế vãn bản ðề nghị gia hạn nộp hồ sõ khai thuế trýớc khi hết thời hạn nộp hồ sõ khai thuế, trong ðó nêu rõ lý do ðề nghị gia hạn có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc Công an xã, phýờng, thị trấn nõi phát sinh trýờng hợp ðýợc gia hạn quy ðịnh tại khoản 1 Ðiều này.
4. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận ðýợc vãn bản ðề nghị gia hạn nộp hồ sõ khai thuế, cõ quan thuế phải trả lời bằng vãn bản cho ngýời nộp thuế về việc chấp nhận hay không chấp nhận việc gia hạn nộp hồ sõ khai thuế.
Ðiều 47. Khai bổ sung hồ sõ khai thuế
1. Ngýời nộp thuế phát hiện hồ sõ khai thuế ðã nộp cho cõ quan thuế có sai, sót thì ðýợc khai bổ sung hồ sõ khai thuế trong thời hạn 10 nãm kể từ ngày hết thời hạn nộp hồ sõ khai thuế của kỳ tính thuế có sai, sót nhýng trýớc khi cõ quan thuế, cõ quan có thẩm quyền công bố quyết ðịnh thanh tra, kiểm tra.
2. Khi cõ quan thuế, cõ quan có thẩm quyền ðã công bố quyết ðịnh thanh tra, kiểm tra thuế tại trụ sở của ngýời nộp thuế thì ngýời nộp thuế vẫn ðýợc khai bổ sung hồ sõ khai thuế; cõ quan thuế thực hiện xử phạt vi phạm hành chính về quản lý thuế ðối với hành vi quy ðịnh tại Ðiều 142 và Ðiều 143 của Luật này.
3. Sau khi cõ quan thuế, cõ quan có thẩm quyền ðã ban hành kết luận, quyết ðịnh xử lý về thuế sau thanh tra, kiểm tra tại trụ sở của ngýời nộp thuế thì việc khai bổ sung hồ sõ khai thuế ðýợc quy ðịnh nhý sau:
a) Ngýời nộp thuế ðýợc khai bổ sung hồ sõ khai thuế ðối với trýờng hợp làm tãng số tiền thuế phải nộp, giảm số tiền thuế ðýợc khấu trừ hoặc giảm số tiền thuế ðýợc miễn, giảm, hoàn và bị xử phạt vi phạm hành chính về quản lý thuế ðối với hành vi quy ðịnh tại Ðiều 142 và Ðiều 143 của Luật này;
b) Trýờng hợp ngýời nộp thuế phát hiện hồ sõ khai thuế có sai, sót nếu khai bổ sung làm giảm số tiền thuế phải nộp hoặc làm tãng số tiền thuế ðýợc khấu trừ, tãng số tiền thuế ðýợc miễn, giảm, hoàn thì thực hiện theo quy ðịnh về giải quyết khiếu nại về thuế.
4. Hồ sõ khai bổ sung hồ sõ khai thuế bao gồm:
a) Tờ khai bổ sung;
b) Bản giải trình khai bổ sung và các tài liệu có liên quan.
5. Ðối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, việc khai bổ sung hồ sõ khai thuế thực hiện theo quy ðịnh của pháp luật về hải quan.
Ðiều 48. Trách nhiệm của cõ quan quản lý thuế trong việc tiếp nhận hồ sõ khai thuế
1. Cõ quan quản lý thuế tiếp nhận hồ sõ khai thuế của ngýời nộp thuế qua các hình thức sau ðây:
a) Nhận hồ sõ trực tiếp tại cõ quan quản lý thuế;
b) Nhận hồ sõ gửi qua ðýờng býu chính;
c) Nhận hồ sõ ðiện tử qua cổng giao dịch ðiện tử của cõ quan quản lý thuế.
2. Cõ quan quản lý thuế tiếp nhận hồ sõ khai thuế thông báo về việc tiếp nhận hồ sõ khai thuế; trýờng hợp hồ sõ không hợp pháp, không ðầy ðủ, không ðúng mẫu quy ðịnh thì thông báo cho ngýời nộp thuế trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sõ.
Chýõng V
ẤN ÐỊNH THUẾ
Ðiều 49. Nguyên tắc ấn ðịnh thuế
1. Ấn ðịnh thuế phải dựa trên các nguyên tắc quản lý thuế, cãn cứ tính thuế, phýõng pháp tính thuế theo quy ðịnh của pháp luật về thuế, pháp luật về hải quan.
2. Cõ quan quản lý thuế ấn ðịnh số tiền thuế phải nộp hoặc ấn ðịnh từng yếu tố, cãn cứ tính thuế ðể xác ðịnh số tiền thuế phải nộp.
Ðiều 50. Ấn ðịnh thuế ðối với ngýời nộp thuế trong trýờng hợp vi phạm pháp luật về thuế
1. Ngýời nộp thuế bị ấn ðịnh thuế khi thuộc một trong các trýờng hợp vi phạm pháp luật về thuế sau ðây:
a) Không ðãng ký thuế, không khai thuế, không nộp bổ sung hồ sõ thuế theo yêu cầu của cõ quan thuế hoặc khai thuế không ðầy ðủ, trung thực, chính xác về cãn cứ tính thuế;
b) Không phản ánh hoặc phản ánh không ðầy ðủ, trung thực, chính xác số liệu trên sổ kế toán ðể xác ðịnh nghĩa vụ thuế;
c) Không xuất trình sổ kế toán, hóa ðõn, chứng từ và các tài liệu cần thiết liên quan ðến việc xác ðịnh số tiền thuế phải nộp trong thời hạn quy ðịnh;
d) Không chấp hành quyết ðịnh thanh tra thuế, kiểm tra thuế theo quy ðịnh;
ð) Mua, bán, trao ðổi và hạch toán giá trị hàng hóa, dịch vụ không theo giá trị giao dịch thông thýờng trên thị trýờng;
e) Mua, trao ðổi hàng hóa sử dụng hóa ðõn không hợp pháp, sử dụng không hợp pháp hóa ðõn mà hàng hóa là có thật theo xác ðịnh của cõ quan có thẩm quyền và ðã ðýợc kê khai doanh thu tính thuế;
g) Có dấu hiệu bỏ trốn hoặc phát tán tài sản ðể không thực hiện nghĩa vụ thuế;
h) Thực hiện các giao dịch không ðúng với bản chất kinh tế, không ðúng thực tế phát sinh nhằm mục ðích giảm nghĩa vụ thuế của ngýời nộp thuế;
i) Không tuân thủ quy ðịnh về nghĩa vụ kê khai, xác ðịnh giá giao dịch liên kết hoặc không cung cấp thông tin theo quy ðịnh về quản lý thuế ðối với doanh nghiệp có phát sinh giao dịch liên kết.
2. Cãn cứ ấn ðịnh thuế bao gồm:
a) Cõ sở dữ liệu của cõ quan quản lý thuế và cõ sở dữ liệu thýõng mại;
b) So sánh số tiền thuế phải nộp của cõ sở kinh doanh cùng mặt hàng, ngành, nghề, quy mô tại ðịa phýõng; trýờng hợp tại ðịa phýõng của cõ sở kinh doanh không có thông tin về mặt hàng, ngành, nghề, quy mô của cõ sở kinh doanh thì so sánh với ðịa phýõng khác;
c) Tài liệu và kết quả kiểm tra, thanh tra còn hiệu lực;
d) Tỷ lệ thu thuế trên doanh thu ðối với từng lĩnh vực, ngành, nghề theo quy ðịnh của pháp luật về thuế.
3. Ngýời nộp thuế bị ấn ðịnh từng yếu tố liên quan ðến việc xác ðịnh số tiền thuế phải nộp khi thuộc một trong các trýờng hợp sau ðây:
a) Qua kiểm tra hồ sõ khai thuế, cõ quan thuế có cãn cứ cho rằng ngýời nộp thuế khai chýa ðầy ðủ hoặc chýa chính xác các yếu tố làm cõ sở xác ðịnh số tiền thuế phải nộp, ðã yêu cầu ngýời nộp thuế khai bổ sung nhýng ngýời nộp thuế không khai bổ sung theo yêu cầu của cõ quan thuế;
b) Qua kiểm tra sổ kế toán, hóa ðõn, chứng từ liên quan ðến việc xác ðịnh số tiền thuế phải nộp, cõ quan thuế có cõ sở chứng minh ngýời nộp thuế hạch toán không chính xác, không trung thực các yếu tố liên quan ðến việc xác ðịnh số tiền thuế phải nộp;
c) Hạch toán giá bán hàng hóa, dịch vụ không ðúng với giá thực tế thanh toán làm giảm doanh thu tính thuế hoặc hạch toán giá mua hàng hóa, nguyên vật liệu phục vụ cho sản xuất, kinh doanh không theo giá thực tế thanh toán phù hợp với thị trýờng làm tãng chi phí, tãng thuế giá trị gia tãng ðýợc khấu trừ, giảm nghĩa vụ thuế phải nộp;
d) Ngýời nộp thuế nộp hồ sõ khai thuế nhýng không xác ðịnh ðýợc các yếu tố làm cõ sở xác ðịnh cãn cứ tính thuế hoặc có xác ðịnh ðýợc các yếu tố làm cõ sở xác ðịnh cãn cứ tính thuế nhýng không tự tính ðýợc số tiền thuế phải nộp.
4. Ngýời nộp thuế bị ấn ðịnh số tiền thuế phải nộp theo tỷ lệ trên doanh thu theo quy ðịnh của pháp luật ðối với các trýờng hợp cõ quan thuế qua kiểm tra, thanh tra phát hiện sổ kế toán, hóa ðõn, chứng từ không ðầy ðủ, không hợp pháp hoặc kê khai, tính thuế không ðúng thực tế trong trýờng hợp có quy mô về doanh thu tối ða bằng mức cao nhất về tiêu chí của doanh nghiệp siêu nhỏ theo quy ðịnh của pháp luật về hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa và không thuộc trýờng hợp ấn ðịnh thuế quy ðịnh tại khoản 3 Ðiều này.
5. Chính phủ quy ðịnh chi tiết Ðiều này.
Ðiều 51. Xác ðịnh mức thuế ðối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phýõng pháp khoán thuế
1. Cõ quan thuế xác ðịnh số tiền thuế phải nộp theo phýõng pháp khoán thuế (sau ðây gọi là mức thuế khoán) ðối với trýờng hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh không thực hiện hoặc thực hiện không ðầy ðủ chế ðộ kế toán, hóa ðõn, chứng từ, trừ trýờng hợp quy ðịnh tại khoản 5 Ðiều này.
2. Cõ quan thuế cãn cứ vào tài liệu kê khai của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh, cõ sở dữ liệu của cõ quan thuế, ý kiến của Hội ðồng tý vấn thuế xã, phýờng, thị trấn ðể xác ðịnh mức thuế khoán.
3. Mức thuế khoán ðýợc tính theo nãm dýõng lịch hoặc theo tháng ðối với trýờng hợp kinh doanh theo thời vụ. Mức thuế khoán phải ðýợc công khai trong ðịa bàn xã, phýờng, thị trấn. Trýờng hợp có thay ðổi ngành, nghề, quy mô kinh doanh, ngừng, tạm ngừng kinh doanh, ngýời nộp thuế phải khai báo với cõ quan thuế ðể ðiều chỉnh mức thuế khoán.
4. Bộ trýởng Bộ Tài chính quy ðịnh chi tiết cãn cứ, trình tự ðể xác ðịnh mức thuế khoán ðối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.
5. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có quy mô về doanh thu, lao ðộng ðáp ứng từ mức cao nhất về tiêu chí của doanh nghiệp siêu nhỏ theo quy ðịnh pháp luật về hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa phải thực hiện chế ðộ kế toán và nộp thuế theo phýõng pháp kê khai.
Ðiều 52. Ấn ðịnh thuế ðối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu
1. Cõ quan hải quan ấn ðịnh thuế ðối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu trong các trýờng hợp sau ðây:
a) Ngýời khai thuế dựa vào các tài liệu không hợp pháp ðể khai thuế, tính thuế; không khai thuế hoặc kê khai không chính xác, ðầy ðủ nội dung liên quan ðến xác ðịnh nghĩa vụ thuế;
b) Quá thời hạn quy ðịnh mà ngýời khai thuế không cung cấp, từ chối hoặc trì hoãn, kéo dài việc cung cấp hồ sõ, sổ kế toán, tài liệu, chứng từ, dữ liệu, số liệu liên quan ðến việc xác ðịnh chính xác số tiền thuế phải nộp theo quy ðịnh;
c) Ngýời khai thuế không chứng minh, giải trình hoặc quá thời hạn quy ðịnh mà không giải trình ðýợc các nội dung liên quan ðến việc xác ðịnh nghĩa vụ thuế theo quy ðịnh của pháp luật; không chấp hành quyết ðịnh kiểm tra, thanh tra của cõ quan hải quan;
d) Ngýời khai thuế không phản ánh hoặc phản ánh không ðầy ðủ, trung thực, chính xác số liệu trên sổ kế toán ðể xác ðịnh nghĩa vụ thuế;
ð) Cõ quan hải quan có ðủ bằng chứng, cãn cứ xác ðịnh về việc khai báo trị giá không ðúng với trị giá giao dịch thực tế;
e) Giao dịch ðýợc thực hiện không ðúng với bản chất kinh tế, không ðúng thực tế phát sinh, ảnh hýởng ðến số tiền thuế phải nộp;
g) Ngýời khai thuế không tự tính ðýợc số tiền thuế phải nộp;
h) Trýờng hợp khác do cõ quan hải quan hoặc cõ quan khác phát hiện việc kê khai, tính thuế không ðúng với quy ðịnh của pháp luật.
2. Cõ quan hải quan cãn cứ hàng hóa thực tế xuất khẩu, nhập khẩu; cãn cứ tính thuế, phýõng pháp tính thuế; cõ sở dữ liệu của cõ quan quản lý thuế và cõ sở dữ liệu thýõng mại; hồ sõ khai báo hải quan; tài liệu và các thông tin khác có liên quan ðến hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu ðể ấn ðịnh số tiền thuế phải nộp.
3. Chính phủ quy ðịnh chi tiết Ðiều này.
Ðiều 53. Trách nhiệm của cõ quan quản lý thuế trong việc ấn ðịnh thuế
1. Cõ quan quản lý thuế thông báo bằng vãn bản cho ngýời nộp thuế về lý do ấn ðịnh thuế, cãn cứ ấn ðịnh thuế, số tiền thuế ấn ðịnh, thời hạn nộp tiền thuế.
2. Trýờng hợp cõ quan quản lý thuế thực hiện ấn ðịnh thuế qua kiểm tra thuế, thanh tra thuế thì lý do ấn ðịnh thuế, cãn cứ ấn ðịnh thuế, số tiền thuế ấn ðịnh, thời hạn nộp tiền thuế phải ðýợc ghi trong biên bản kiểm tra thuế, thanh tra thuế, quyết ðịnh xử lý về thuế của cõ quan quản lý thuế.
3. Trýờng hợp số tiền thuế ấn ðịnh của cõ quan quản lý thuế lớn hõn số tiền thuế phải nộp theo quyết ðịnh giải quyết khiếu nại của cõ quan có thẩm quyền hoặc bản án, quyết ðịnh của Tòa án thì cõ quan quản lý thuế phải hoàn trả số tiền thuế nộp thừa.
4. Trýờng hợp số tiền thuế ấn ðịnh của cõ quan quản lý thuế nhỏ hõn số tiền thuế phải nộp theo quyết ðịnh giải quyết khiếu nại của cõ quan có thẩm quyền hoặc bản án, quyết ðịnh của Tòa án thì ngýời nộp thuế có trách nhiệm nộp bổ sung. Cõ quan quản lý thuế chịu trách nhiệm về việc ấn ðịnh thuế.
Ðiều 54. Trách nhiệm của ngýời nộp thuế trong việc nộp số tiền thuế ấn ðịnh
Ngýời nộp thuế phải nộp số tiền thuế ấn ðịnh theo quyết ðịnh xử lý về thuế của cõ quan quản lý thuế; trýờng hợp không ðồng ý với số tiền thuế do cõ quan quản lý thuế ấn ðịnh thì ngýời nộp thuế vẫn phải nộp số tiền thuế ðó, ðồng thời có quyền ðề nghị cõ quan quản lý thuế giải thích hoặc khiếu nại, khởi kiện về việc ấn ðịnh thuế. Ngýời nộp thuế có trách nhiệm cung cấp các hồ sõ, tài liệu ðể chứng minh cho việc khiếu nại, khởi kiện.
Chýõng VI
NỘP THUẾ
Ðiều 55. Thời hạn nộp thuế
1. Trýờng hợp ngýời nộp thuế tính thuế, thời hạn nộp thuế chậm nhất là ngày cuối cùng của thời hạn nộp hồ sõ khai thuế. Trýờng hợp khai bổ sung hồ sõ khai thuế, thời hạn nộp thuế là thời hạn nộp hồ sõ khai thuế của kỳ tính thuế có sai, sót.
Ðối với thuế thu nhập doanh nghiệp thì tạm nộp theo quý, thời hạn nộp thuế chậm nhất là ngày 30 của tháng ðầu quý sau.
Ðối với dầu thô, thời hạn nộp thuế tài nguyên, thuế thu nhập doanh nghiệp theo lần xuất bán dầu thô là 35 ngày kể từ ngày xuất bán ðối với dầu thô bán nội ðịa hoặc kể từ ngày thông quan hàng hóa theo quy ðịnh của pháp luật về hải quan ðối với dầu thô xuất khẩu.
Ðối với khí thiên nhiên, thời hạn nộp thuế tài nguyên, thuế thu nhập doanh nghiệp theo tháng.
2. Trýờng hợp cõ quan thuế tính thuế, thời hạn nộp thuế là thời hạn ghi trên thông báo của cõ quan thuế.
3. Ðối với các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nýớc từ ðất, tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nýớc, tài nguyên khoáng sản, lệ phí trýớc bạ, lệ phí môn bài thì thời hạn nộp theo quy ðịnh của Chính phủ.
4. Ðối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thuộc ðối týợng chịu thuế theo quy ðịnh của pháp luật về thuế, thời hạn nộp thuế thực hiện theo quy ðịnh của Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu; trýờng hợp phát sinh số tiền thuế phải nộp sau khi thông quan hoặc giải phóng hàng hóa thì thời hạn nộp thuế phát sinh ðýợc thực hiện nhý sau:
a) Thời hạn nộp thuế khai bổ sung, nộp số tiền thuế ấn ðịnh ðýợc áp dụng theo thời hạn nộp thuế của tờ khai hải quan ban ðầu;
b) Thời hạn nộp thuế ðối với hàng hóa phải phân tích, giám ðịnh ðể xác ðịnh chính xác số tiền thuế phải nộp; hàng hóa chýa có giá chính thức tại thời ðiểm ðãng ký tờ khai hải quan; hàng hóa có khoản thực thanh toán, hàng hóa có các khoản ðiều chỉnh cộng vào trị giá hải quan chýa xác ðịnh ðýợc tại thời ðiểm ðãng ký tờ khai hải quan ðýợc thực hiện theo quy ðịnh của Bộ trýởng Bộ Tài chính.
Ðiều 56. Ðịa ðiểm và hình thức nộp thuế
1. Ngýời nộp thuế nộp tiền thuế vào ngân sách nhà nýớc theo quy ðịnh sau ðây:
a) Tại Kho bạc Nhà nýớc;
b) Tại cõ quan quản lý thuế nõi tiếp nhận hồ sõ khai thuế;
c) Thông qua tổ chức ðýợc cõ quan quản lý thuế ủy nhiệm thu thuế;
d) Thông qua ngân hàng thýõng mại, tổ chức tín dụng khác và tổ chức dịch vụ theo quy ðịnh của pháp luật.
2. Kho bạc Nhà nýớc, ngân hàng thýõng mại, tổ chức tín dụng khác và tổ chức dịch vụ theo quy ðịnh của pháp luật có trách nhiệm bố trí ðịa ðiểm, phýõng tiện, công chức, nhân viên thu tiền thuế bảo ðảm thuận lợi cho ngýời nộp thuế nộp tiền thuế kịp thời vào ngân sách nhà nýớc.
3. Cõ quan, tổ chức khi nhận tiền thuế hoặc khấu trừ tiền thuế phải cấp cho ngýời nộp thuế chứng từ thu tiền thuế.
4. Trong thời hạn 08 giờ làm việc kể từ khi thu tiền thuế của ngýời nộp thuế, cõ quan, tổ chức nhận tiền thuế phải chuyển tiền vào ngân sách nhà nýớc. Trýờng hợp thu thuế bằng tiền mặt tại vùng sâu, vùng xa, hải ðảo, vùng ði lại khó khãn, thời hạn chuyển tiền thuế vào ngân sách nhà nýớc theo quy ðịnh của Bộ trýởng Bộ Tài chính.
Ðiều 57. Thứ tự thanh toán tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt
1. Thứ tự thanh toán tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt ðýợc thực hiện theo thời hạn trýớc, sau và theo thứ tự quy ðịnh tại khoản 2 Ðiều này.
2. Thứ tự thanh toán tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt ðýợc quy ðịnh nhý sau:
a) Tiền nợ thuế, tiền phạt, tiền chậm nộp quá hạn thuộc ðối týợng áp dụng các biện pháp cýỡng chế;
b) Tiền nợ thuế, tiền phạt, tiền chậm nộp quá hạn chýa thuộc ðối týợng áp dụng các biện pháp cýỡng chế;
c) Tiền thuế, tiền phạt, tiền chậm nộp phát sinh.
Ðiều 58. Xác ðịnh ngày ðã nộp thuế
1. Trýờng hợp nộp tiền thuế không bằng tiền mặt, ngày ðã nộp thuế là ngày Kho bạc Nhà nýớc, ngân hàng thýõng mại, tổ chức tín dụng khác, tổ chức dịch vụ trích tiền từ tài khoản của ngýời nộp thuế hoặc ngýời nộp thay và ðýợc ghi nhận trên chứng từ nộp tiền thuế.
2. Trýờng hợp nộp tiền thuế trực tiếp bằng tiền mặt, ngày ðã nộp thuế là ngày Kho bạc Nhà nýớc, cõ quan quản lý thuế hoặc tổ chức ðýợc ủy nhiệm thu thuế cấp chứng từ thu tiền thuế.
Ðiều 59. Xử lý ðối với việc chậm nộp tiền thuế
1. Các trýờng hợp phải nộp tiền chậm nộp bao gồm:
a) Ngýời nộp thuế chậm nộp tiền thuế so với thời hạn quy ðịnh, thời hạn gia hạn nộp thuế, thời hạn ghi trong thông báo của cõ quan quản lý thuế, thời hạn trong quyết ðịnh ấn ðịnh thuế hoặc quyết ðịnh xử lý của cõ quan quản lý thuế;
b) Ngýời nộp thuế khai bổ sung hồ sõ khai thuế làm tãng số tiền thuế phải nộp hoặc cõ quan quản lý thuế, cõ quan nhà nýớc có thẩm quyền kiểm tra, thanh tra phát hiện khai thiếu số tiền thuế phải nộp thì phải nộp tiền chậm nộp ðối với số tiền thuế phải nộp tãng thêm kể từ ngày kế tiếp ngày cuối cùng thời hạn nộp thuế của kỳ tính thuế có sai, sót hoặc kể từ ngày hết thời hạn nộp thuế của tờ khai hải quan ban ðầu;
c) Ngýời nộp thuế khai bổ sung hồ sõ khai thuế làm giảm số tiền thuế ðã ðýợc hoàn trả hoặc cõ quan quản lý thuế, cõ quan nhà nýớc có thẩm quyền kiểm tra, thanh tra phát hiện số tiền thuế ðýợc hoàn nhỏ hõn số tiền thuế ðã hoàn thì phải nộp tiền chậm nộp ðối với số tiền thuế ðã hoàn trả phải thu hồi kể từ ngày nhận ðýợc tiền hoàn trả từ ngân sách nhà nýớc;
d) Trýờng hợp ðýợc nộp dần tiền thuế nợ quy ðịnh tại khoản 5 Ðiều 124 của Luật này;
ð) Trýờng hợp không bị xử phạt vi phạm hành chính về quản lý thuế do hết thời hiệu xử phạt nhýng bị truy thu số tiền thuế thiếu quy ðịnh tại khoản 3 Ðiều 137 của Luật này;
e) Trýờng hợp không bị xử phạt vi phạm hành chính về quản lý thuế ðối với hành vi quy ðịnh tại khoản 3 và khoản 4 Ðiều 142 của Luật này;
g) Cõ quan, tổ chức ðýợc cõ quan quản lý thuế ủy nhiệm thu thuế chậm chuyển tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt của ngýời nộp thuế vào ngân sách nhà nýớc thì phải nộp tiền chậm nộp ðối với số tiền chậm chuyển theo quy ðịnh.
2. Mức tính tiền chậm nộp và thời gian tính tiền chậm nộp ðýợc quy ðịnh nhý sau:
a) Mức tính tiền chậm nộp bằng 0,03%/ngày tính trên số tiền thuế chậm nộp;
b) Thời gian tính tiền chậm nộp ðýợc tính liên tục kể từ ngày tiếp theo ngày phát sinh tiền chậm nộp quy ðịnh tại khoản 1 Ðiều này ðến ngày liền kề trýớc ngày số tiền nợ thuế, tiền thu hồi hoàn thuế, tiền thuế tãng thêm, tiền thuế ấn ðịnh, tiền thuế chậm chuyển ðã nộp vào ngân sách nhà nýớc.
3. Ngýời nộp thuế tự xác ðịnh số tiền chậm nộp theo quy ðịnh tại khoản 1, khoản 2 Ðiều này và nộp vào ngân sách nhà nýớc theo quy ðịnh. Trýờng hợp ngýời nộp thuế có khoản tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa thì thực hiện theo quy ðịnh tại khoản 1 Ðiều 60 của Luật này.
4. Trýờng hợp sau 30 ngày kể từ ngày hết thời hạn nộp thuế, ngýời nộp thuế chýa nộp tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt thì cõ quan quản lý thuế thông báo cho ngýời nộp thuế biết số tiền thuế, tiền phạt còn nợ và số ngày chậm nộp.
5. Không tính tiền chậm nộp trong các trýờng hợp sau ðây:
a) Ngýời nộp thuế cung ứng hàng hóa, dịch vụ ðýợc thanh toán bằng nguôÌn vốn ngân sách nhà nýớc, bao gồm cả nhà thầu phụ ðýợc quy ðịnh trong hợp ðồng ký với chủ ðầu tý và ðýợc chủ ðầu tý trực tiếp thanh toán nhýng chýa ðýợc thanh toán thì không phải nộp tiền chậm nộp.
Số tiền nợ thuế không tính chậm nộp là tổng số tiền thuế còn nợ ngân sách nhà nýớc của ngýời nộp thuế nhýng không výợt quá số tiền ngân sách nhà nýớc chýa thanh toán;
b) Các trýờng hợp quy ðịnh tại ðiểm b khoản 4 Ðiều 55 của Luật này thì không tính tiền chậm nộp trong thời gian chờ kết quả phân tích, giám ðịnh; trong thời gian chýa có giá chính thức; trong thời gian chýa xác ðịnh ðýợc khoản thực thanh toán, các khoản ðiều chỉnh cộng vào trị giá hải quan.
6. Chýa tính tiền chậm nộp ðối với các trýờng hợp ðýợc khoanh nợ theo quy ðịnh tại Ðiều 83 của Luật này.
7. Ngýời nộp thuế khai bổ sung hồ sõ khai thuế làm giảm số tiền thuế phải nộp hoặc cõ quan quản lý thuế, cõ quan nhà nýớc có thẩm quyền kiểm tra, thanh tra phát hiện số tiền thuế phải nộp giảm thì ðýợc ðiều chỉnh số tiền chậm nộp ðã tính týõng ứng với số tiền chênh lệch giảm.
8. Ngýời nộp thuế phải nộp tiền chậm nộp theo quy ðịnh tại khoản 1 Ðiều này ðýợc miễn tiền chậm nộp trong trýờng hợp bất khả kháng quy ðịnh tại khoản 27 Ðiều 3 của Luật này.
9. Bộ trýởng Bộ Tài chính quy ðịnh thủ tục xử lý ðối với việc chậm nộp tiền thuế.
Ðiều 60. Xử lý số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa
1. Ngýời nộp thuế có số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt ðã nộp lớn hõn số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt phải nộp thì ðýợc bù trừ số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa với số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt còn nợ hoặc trừ vào số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt phải nộp của lần nộp thuế tiếp theo hoặc ðýợc hoàn trả số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa khi ngýời nộp thuế không còn nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt.
Trýờng hợp ngýời nộp thuế ðề nghị bù trừ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa với số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt còn nợ thì không tính tiền chậm nộp týõng ứng với khoản tiền bù trừ trong khoảng thời gian từ ngày phát sinh khoản nộp thừa ðến ngày cõ quan quản lý thuế thực hiện bù trừ.
2. Trýờng hợp ngýời nộp thuế yêu cầu hoàn trả số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa thì cõ quan quản lý thuế phải ra quyết ðịnh hoàn trả số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa hoặc có vãn bản trả lời nêu rõ lý do không hoàn trả trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận ðýợc vãn bản yêu cầu.
3. Không hoàn trả số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa và cõ quan quản lý thuế thực hiện thanh khoản số tiền nộp thừa trên sổ kế toán, trên hệ thống dữ liệu ðiện tử trong các trýờng hợp sau ðây:
a) Cõ quan quản lý thuế ðã thông báo cho ngýời nộp thuế về số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa ðýợc hoàn trả nhýng ngýời nộp thuế từ chối nhận lại số tiền nộp thừa bằng vãn bản;
b) Ngýời nộp thuế không hoạt ðộng tại ðịa chỉ ðã ðãng ký với cõ quan thuế, ðã ðýợc cõ quan quản lý thuế thông báo về số tiền nộp thừa trên phýõng tiện thông tin ðại chúng mà sau 01 nãm kể từ ngày thông báo, ngýời nộp thuế không có phản hồi bằng vãn bản yêu cầu hoàn trả tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa với cõ quan quản lý thuế;
c) Khoản nộp thừa quá thời hạn 10 nãm kể từ ngày nộp tiền vào ngân sách nhà nýớc mà ngýời nộp thuế không bù trừ nghĩa vụ thuế và không hoàn thuế.
4. Trýờng hợp ngýời nộp thuế không hoạt ðộng tại ðịa chỉ ðãng ký kinh doanh có tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa và tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt còn nợ thì cõ quan quản lý thuế thực hiện bù trừ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa với số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt còn nợ.
5. Bộ trýởng Bộ Tài chính quy ðịnh thẩm quyền, thủ tục xử lý tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa quy ðịnh tại Ðiều này.
Ðiều 61. Nộp thuế trong thời gian giải quyết khiếu nại, khởi kiện
1. Trong thời gian giải quyết khiếu nại, khởi kiện của ngýời nộp thuế về số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt do cõ quan quản lý thuế tính hoặc ấn ðịnh, ngýời nộp thuế vẫn phải nộp ðủ số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt ðó, trừ trýờng hợp cõ quan nhà nýớc có thẩm quyền quyết ðịnh tạm ðình chỉ thực hiện quyết ðịnh tính thuế, quyết ðịnh ấn ðịnh thuế của cõ quan quản lý thuế.
2. Trýờng hợp số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt ðã nộp lớn hõn số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt ðýợc xác ðịnh theo quyết ðịnh giải quyết khiếu nại của cõ quan có thẩm quyền hoặc bản án, quyết ðịnh của Tòa án thì ngýời nộp thuế ðýợc hoàn trả số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa.
Ngýời nộp thuế có quyền yêu cầu cõ quan quản lý thuế trả tiền lãi theo mức 0,03%/ngày tính trên số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa. Nguồn tiền trả lãi ðýợc chi trả từ ngân sách trung ýõng theo quy ðịnh của pháp luật về ngân sách nhà nýớc.
3. Thủ tục xử lý ðối với trýờng hợp số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt ðã nộp lớn hõn số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt ðýợc xác ðịnh theo quyết ðịnh giải quyết khiếu nại của cõ quan có thẩm quyền hoặc bản án, quyết ðịnh của Tòa án ðýợc thực hiện theo quy ðịnh tại khoản 5 Ðiều 60 của Luật này.
Ðiều 62. Gia hạn nộp thuế
1. Việc gia hạn nộp thuế ðýợc xem xét trên cõ sở ðề nghị của ngýời nộp thuế thuộc một trong các trýờng hợp sau ðây:
a) Bị thiệt hại vật chất, gây ảnh hýởng trực tiếp ðến sản xuất, kinh doanh do gặp trýờng hợp bất khả kháng quy ðịnh tại khoản 27 Ðiều 3 của Luật này;
b) PhaÒi ngýÌng hoaòt ðôòng do di dõÌi cõ sõÒ saÒn xuâìt, kinh doanh theo yêu câÌu cuÒa cõ quan coì thâÒm quyêÌn laÌm aÒnh hýõÒng ðêìn kêìt quaÒ saÒn xuâìt, kinh doanh.
2. Ngýời nộp thuế thuộc trýờng hợp ðýợc gia hạn nộp thuế quy ðịnh tại khoản 1 Ðiều này ðýợc gia hạn nộp thuế một phần hoặc toàn bộ tiền thuế phải nộp.
3. Thời gian gia hạn nộp thuế ðýợc quy ðịnh nhý sau:
a) Không quá 02 nãm kể từ ngày hết thời hạn nộp thuế ðối với trýờng hợp quy ðịnh tại ðiểm a khoản 1 Ðiều này;
b) Không quá 01 nãm kể từ ngày hết thời hạn nộp thuế ðối với trýờng hợp quy ðịnh tại ðiểm b khoản 1 Ðiều này.
4. Ngýời nộp thuế không bị phạt và không phải nộp tiền chậm nộp tính trên số tiền nợ thuế trong thời gian gia hạn nộp thuế.
5. Thủ trýởng cõ quan quản lý thuế quản lý trực tiếp cãn cứ hồ sõ gia hạn nộp thuế ðể quyết ðịnh số tiền thuế ðýợc gia hạn, thời gian gia hạn nộp thuế.
Ðiều 63. Gia hạn nộp thuế trong trýờng hợp ðặc biệt
Chính phủ quyết ðịnh việc gia hạn nộp thuế cho các ðối týợng, ngành, nghề kinh doanh gặp khó khãn ðặc biệt trong từng thời kỳ nhất ðịnh. Việc gia hạn nộp thuế không dẫn ðến ðiều chỉnh dự toán thu ngân sách nhà nýớc ðã ðýợc Quốc hội quyết ðịnh.
Ðiều 64. Hồ sõ gia hạn nộp thuế
1. Ngýời nộp thuế thuộc trýờng hợp ðýợc gia hạn nộp thuế theo quy ðịnh của Luật này phải lập và gửi hồ sõ gia hạn nộp thuế cho cõ quan quản lý thuế quản lý trực tiếp.
2. Hồ sõ gia hạn nộp thuế bao gồm:
a) Vãn bản ðề nghị gia hạn nộp thuế, trong ðó nêu rõ lý do, số tiền thuế, thời hạn nộp;
b) Tài liệu chứng minh lý do gia hạn nộp thuế.
3. Bộ trýởng Bộ Tài chính quy ðịnh chi tiết hồ sõ gia hạn nộp thuế.
Ðiều 65. Tiếp nhận và xử lý hồ sõ gia hạn nộp thuế
1. Cõ quan quản lý thuế tiếp nhận hồ sõ gia hạn nộp thuế của ngýời nộp thuế qua các hình thức sau ðây:
a) Nhận hồ sõ trực tiếp tại cõ quan quản lý thuế;
b) Nhận hồ sõ gửi qua ðýờng býu chính;
c) Nhận hồ sõ ðiện tử qua cổng giao dịch ðiện tử của cõ quan quản lý thuế.
2. Cõ quan quản lý thuế xử lý hồ sõ gia hạn nộp thuế theo quy ðịnh sau ðây:
a) Trýờng hợp hồ sõ hợp pháp, ðầy ðủ, ðúng mẫu quy ðịnh thì thông báo bằng vãn bản về việc gia hạn nộp thuế cho ngýời nộp thuế trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận ðủ hồ sõ;
b) Trýờng hợp hồ sõ không ðầy ðủ theo quy ðịnh thì thông báo bằng vãn bản cho ngýời nộp thuế trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sõ.
Chýõng VII
TRÁCH NHIỆM HOÀN THÀNH NGHĨA VỤ NỘP THUẾ
Ðiều 66. Hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế trong trýờng hợp xuất cảnh
1. Ngýời nộp thuế thuộc trýờng hợp ðang bị cýỡng chế thi hành quyết ðịnh hành chính về quản lý thuế, ngýời Việt Nam xuất cảnh ðể ðịnh cý ở nýớc ngoài, ngýời Việt Nam ðịnh cý ở nýớc ngoài, ngýời nýớc ngoài trýớc khi xuất cảnh từ Việt Nam phải hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế; trýờng hợp chýa hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế thì bị tạm hoãn xuất cảnh theo quy ðịnh của pháp luật về xuất cảnh, nhập cảnh.
2. Cõ quan quản lý thuế có trách nhiệm thông báo cho cõ quan quản lý xuất cảnh, nhập cảnh về cá nhân, ngýời nộp thuế quy ðịnh tại khoản 1 Ðiều này.
3. Chính phủ quy ðịnh chi tiết Ðiều này.
Ðiều 67. Hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế trong trýờng hợp giải thể, phá sản, chấm dứt hoạt ðộng
1. Việc hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế trong trýờng hợp doanh nghiệp giải thể ðýợc thực hiện theo quy ðịnh của pháp luật về doanh nghiệp, pháp luật về các tổ chức tín dụng, pháp luật về kinh doanh bảo hiểm và quy ðịnh khác của pháp luật có liên quan.
2. Việc hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế trong trýờng hợp doanh nghiệp phá sản ðýợc thực hiện theo trình tự, thủ tục quy ðịnh tại Luật Phá sản.
3. Doanh nghiệp chấm dứt hoạt ðộng, bỏ ðịa chỉ ðãng ký kinh doanh chýa hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế thì phần tiền thuế nợ còn lại do chủ sở hữu doanh nghiệp tý nhân, chủ sở hữu công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, cổ ðông góp vốn, thành viên góp vốn, thành viên hợp danh chịu trách nhiệm nộp theo quy ðịnh ðối với mỗi loại hình doanh nghiệp quy ðịnh tại Luật Doanh nghiệp.
4. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh chấm dứt hoạt ðộng kinh doanh chýa hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế thì phần tiền thuế nợ còn lại do chủ hộ, cá nhân chịu trách nhiệm nộp.
5. Ngýời nộp thuế có chi nhánh, ðõn vị phụ thuộc chấm dứt hoạt ðộng mà vẫn còn nợ thuế và các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nýớc thì có trách nhiệm kế thừa các khoản nợ của chi nhánh, ðõn vị phụ thuộc.
Ðiều 68. Hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế trong trýờng hợp tổ chức lại doanh nghiệp
1. Doanh nghiệp bị chia có trách nhiệm hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế trýớc khi thực hiện chia doanh nghiệp; trýờng hợp chýa hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế thì các doanh nghiệp mới ðýợc thành lập từ doanh nghiệp bị chia có trách nhiệm hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế.
2. Doanh nghiệp bị tách, bị hợp nhất, bị sáp nhập có trách nhiệm hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế trýớc khi tách, hợp nhất, sáp nhập; trýờng hợp chýa hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế thì doanh nghiệp bị tách và doanh nghiệp ðýợc tách, doanh nghiệp hợp nhất, doanh nghiệp nhận sáp nhập có trách nhiệm hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế.
3. Doanh nghiệp ðýợc chuyển ðổi loại hình doanh nghiệp có trách nhiệm hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế trýớc khi chuyển ðổi; trýờng hợp chýa hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế thì doanh nghiệp chuyển ðổi có trách nhiệm hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế.
4. Việc tổ chức lại doanh nghiệp không làm thay ðổi thời hạn nộp thuế của doanh nghiệp ðýợc tổ chức lại. Trýờng hợp doanh nghiệp ðýợc tổ chức lại hoặc các doanh nghiệp thành lập mới không nộp thuế ðầy ðủ theo thời hạn nộp thuế ðã quy ðịnh thì bị xử phạt theo quy ðịnh của pháp luật.
Ðiều 69. Hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế trong trýờng hợp ngýời nộp thuế là ngýời ðã chết, ngýời bị Tòa án tuyên bố là ðã chết, mất tích hoặc mất nãng lực hành vi dân sự
1. Việc hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế của ngýời ðã chết, ngýời bị Tòa án tuyên bố là ðã chết do ngýời ðýợc thừa kế thực hiện trong phần tài sản của ngýời ðã chết, ngýời bị Tòa án tuyên bố là ðã chết ðể lại hoặc phần tài sản ngýời thừa kế ðýợc chia tại thời ðiểm nhận thừa kế. Trong trýờng hợp không có ngýời thừa kế hoặc tất cả những ngýời thừa kế từ chối nhận di sản thừa kế thì việc hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế của ngýời ðã chết, ngýời bị Tòa án tuyên bố là ðã chết thực hiện theo quy ðịnh của pháp luật về dân sự.
2. Việc hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế của ngýời bị Tòa án tuyên bố mất tích hoặc mất nãng lực hành vi dân sự do ngýời quản lý tài sản của ngýời mất tích hoặc ngýời mất nãng lực hành vi dân sự thực hiện trong phần tài sản của ngýời ðó.
3. Trýờng hợp Tòa án ra quyết ðịnh hủy bỏ quyết ðịnh tuyên bố một ngýời là ðã chết, mất tích hoặc mất nãng lực hành vi dân sự thì số nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt ðã xóa theo quy ðịnh tại Ðiều 85 của Luật này ðýợc phục hồi lại, nhýng không bị tính tiền chậm nộp cho thời gian bị tuyên bố là ðã chết, mất tích hoặc mất nãng lực hành vi dân sự.
Chýõng VIII
THỦ TỤC HOÀN THUẾ
Ðiều 70. Các trýờng hợp hoàn thuế
1. Cõ quan quản lý thuế thực hiện hoàn thuế ðối với tổ chức, cá nhân thuộc trýờng hợp hoàn thuế theo quy ðịnh của pháp luật về thuế.
2. Cõ quan thuế hoàn trả tiền nộp thừa ðối với trýờng hợp ngýời nộp thuế có số tiền ðã nộp ngân sách nhà nýớc lớn hõn số phải nộp ngân sách nhà nýớc theo quy ðịnh tại khoản 1 Ðiều 60 của Luật này.
Ðiều 71. Hồ sõ hoàn thuế
1. Ngýời nộp thuế thuộc trýờng hợp ðýợc hoàn thuế lập và gửi hồ sõ hoàn thuế cho cõ quan quản lý thuế có thẩm quyền.
2. Hồ sõ hoàn thuế bao gồm:
a) Vãn bản yêu cầu hoàn thuế;
b) Các tài liệu liên quan ðến yêu cầu hoàn thuế.
Ðiều 72. Tiếp nhận và phản hồi thông tin hồ sõ hoàn thuế
1. Cõ quan quản lý thuế có nhiệm vụ tiếp nhận hồ sõ hoàn thuế theo quy ðịnh sau ðây:
a) Cõ quan thuế quản lý trực tiếp ngýời nộp thuế tiếp nhận hồ sõ hoàn thuế ðối với các trýờng hợp ðýợc hoàn thuế theo quy ðịnh của pháp luật về thuế. Cõ quan thuế quản lý khoản thu tiếp nhận hồ sõ hoàn trả tiền nộp thừa; trýờng hợp hoàn trả tiền nộp thừa theo quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp, quyết toán thuế thu nhập cá nhân thì cõ quan thuế tiếp nhận hồ sõ quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp, quyết toán thuế thu nhập cá nhân của ngýời nộp thuế tiếp nhận hồ sõ hoàn trả tiền nộp thừa;
b) Cõ quan hải quan nõi quản lý khoản thu tiếp nhận hồ sõ hoàn thuế ðối với các trýờng hợp hoàn thuế theo quy ðịnh của pháp luật về thuế; trýờng hợp ngýời nýớc ngoài, ngýời Việt Nam ðịnh cý ở nýớc ngoài xuất cảnh có hàng hóa thuộc trýờng hợp hoàn thuế thì cõ quan hải quan nõi làm thủ tục xuất cảnh tiếp nhận hồ sõ hoàn thuế.
2. Ngýời nộp thuế nộp hồ sõ hoàn thuế thông qua các hình thức sau ðây:
a) Nộp hồ sõ trực tiếp tại cõ quan quản lý thuế;
b) Gửi hồ sõ qua ðýờng býu chính;
c) Gửi hồ sõ ðiện tử qua cổng giao dịch ðiện tử của cõ quan quản lý thuế.
3. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sõ hoàn thuế, cõ quan quản lý thuế thực hiện phân loại hồ sõ và thông báo cho ngýời nộp thuế về việc chấp nhận hồ sõ và thời hạn giải quyết hồ sõ hoàn thuế hoặc thông báo bằng vãn bản cho ngýời nộp thuế trong trýờng hợp hồ sõ không ðầy ðủ.
4. Bộ trýởng Bộ Tài chính quy ðịnh chi tiết Ðiều này.
Ðiều 73. Phân loại hồ sõ hoàn thuế
1. Hồ sõ hoàn thuế ðýợc phân loại thành hồ sõ thuộc diện kiểm tra trýớc hoàn thuế và hồ sõ thuộc diện hoàn thuế trýớc.
2. Hồ sõ thuộc diện kiểm tra trýớc hoàn thuế bao gồm:
a) Hồ sõ của ngýời nộp thuế ðề nghị hoàn thuế lần ðầu của từng trýờng hợp hoàn thuế theo quy ðịnh của pháp luật về thuế. Trýờng hợp ngýời nộp thuế có hồ sõ hoàn thuế gửi cõ quan quản lý thuế lần ðầu nhýng không thuộc diện ðýợc hoàn thuế theo quy ðịnh thì lần ðề nghị hoàn thuế kế tiếp vẫn xác ðịnh là ðề nghị hoàn thuế lần ðầu;
b) Hồ sõ của ngýời nộp thuế ðề nghị hoàn thuế trong thời hạn 02 nãm kể từ thời ðiểm bị xử lý về hành vi trốn thuế;
c) Hồ sõ của tổ chức giải thể, phá sản, chấm dứt hoạt ðộng, bán, giao và chuyển giao doanh nghiệp nhà nýớc;
d) Hồ sõ hoàn thuế thuộc loại rủi ro về thuế cao theo phân loại quản lý rủi ro trong quản lý thuế;
ð) Hồ sõ hoàn thuế thuộc trýờng hợp hoàn thuế trýớc nhýng hết thời hạn theo thông báo bằng vãn bản của cõ quan quản lý thuế mà ngýời nộp thuế không giải trình, bổ sung hồ sõ hoàn thuế hoặc có giải trình, bổ sung hồ sõ hoàn thuế nhýng không chứng minh ðýợc số tiền thuế ðã khai là ðúng;
e) Hồ sõ hoàn thuế ðối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu không thực hiện thanh toán qua ngân hàng thýõng mại, tổ chức tín dụng khác theo quy ðịnh của pháp luật;
g) Hồ sõ hoàn thuế ðối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thuộc diện phải kiểm tra trýớc hoàn thuế theo quy ðịnh của Chính phủ.
3. Hồ sõ thuộc diện hoàn thuế trýớc là hồ sõ của ngýời nộp thuế không thuộc trýờng hợp quy ðịnh tại khoản 2 Ðiều này.
4. Bộ trýởng Bộ Tài chính quy ðịnh chi tiết Ðiều này.
Ðiều 74. Ðịa ðiểm kiểm tra hồ sõ hoàn thuế
1. Hồ sõ thuộc diện hoàn thuế trýớc ðýợc thực hiện kiểm tra tại trụ sở của cõ quan quản lý thuế.
2. Hồ sõ thuộc diện kiểm tra trýớc hoàn thuế ðýợc thực hiện kiểm tra tại trụ sở của ngýời nộp thuế hoặc trụ sở của cõ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.
Ðiều 75. Thời hạn giải quyết hồ sõ hoàn thuế
1. Ðối với hồ sõ thuộc diện hoàn thuế trýớc, chậm nhất là 06 ngày làm việc kể từ ngày cõ quan quản lý thuế có thông báo về việc chấp nhận hồ sõ và thời hạn giải quyết hồ sõ hoàn thuế, cõ quan quản lý thuế phải quyết ðịnh hoàn thuế cho ngýời nộp thuế hoặc thông báo chuyển hồ sõ của ngýời nộp thuế sang kiểm tra trýớc hoàn thuế nếu thuộc trýờng hợp quy ðịnh tại khoản 2 Ðiều 73 của Luật này hoặc thông báo không hoàn thuế cho ngýời nộp thuế nếu hồ sõ không ðủ ðiều kiện hoàn thuế.
Trýờng hợp thông tin khai trên hồ sõ hoàn thuế khác với thông tin quản lý của cõ quan quản lý thuế thì cõ quan quản lý thuế thông báo bằng vãn bản ðể ngýời nộp thuế giải trình, bổ sung thông tin. Thời gian giải trình, bổ sung thông tin không tính trong thời hạn giải quyết hồ sõ hoàn thuế.
2. Ðối với hồ sõ thuộc diện kiểm tra trýớc hoàn thuế, chậm nhất là 40 ngày kể từ ngày cõ quan quản lý thuế có thông báo bằng vãn bản về việc chấp nhận hồ sõ và thời hạn giải quyết hồ sõ hoàn thuế, cõ quan quản lý thuế phải quyết ðịnh hoàn thuế cho ngýời nộp thuế hoặc không hoàn thuế cho ngýời nộp thuế nếu hồ sõ không ðủ ðiều kiện hoàn thuế.
3. Quá thời hạn quy ðịnh tại khoản 1 và khoản 2 Ðiều này, nếu việc chậm ban hành quyết ðịnh hoàn thuế do lỗi của cõ quan quản lý thuế thì ngoài số tiền thuế phải hoàn trả, cõ quan quản lý thuế còn phải trả tiền lãi với mức 0,03%/ngày tính trên số tiền phải hoàn trả và số ngày chậm hoàn trả. Nguồn tiền trả lãi ðýợc chi từ ngân sách trung ýõng theo quy ðịnh của pháp luật về ngân sách nhà nýớc.
Ðiều 76. Thẩm quyền quyết ðịnh hoàn thuế
1. Tổng cục trýởng Tổng cục Thuế, Cục trýởng Cục Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc trung ýõng quyết ðịnh việc hoàn thuế ðối với trýờng hợp hoàn thuế theo quy ðịnh của pháp luật về thuế.
2. Thủ trýởng cõ quan thuế nõi tiếp nhận hồ sõ hoàn thuế nộp thừa quyết ðịnh việc hoàn thuế ðối với trýờng hợp hoàn trả tiền nộp thừa theo quy ðịnh của Luật này.
3. Tổng cục trýởng Tổng cục Hải quan, Cục trýởng Cục Hải quan, Chi cục trýởng Chi cục Hải quan nõi phát sinh số tiền thuế ðýợc hoàn quyết ðịnh việc hoàn thuế ðối với trýờng hợp hoàn thuế theo quy ðịnh của pháp luật về thuế.
4. Bộ trýởng Bộ Tài chính quy ðịnh trình tự, thủ tục hoàn thuế.
Ðiều 77. Thanh tra, kiểm tra sau hoàn thuế
1. Cõ quan quản lý thuế thực hiện thanh tra, kiểm tra ðối với hồ sõ thuộc diện hoàn thuế trýớc theo nguyên tắc rủi ro trong quản lý thuế và trong thời hạn 05 nãm kể từ ngày ban hành quyết ðịnh hoàn thuế.
2. Thủ tục, thẩm quyền, trách nhiệm thanh tra, kiểm tra của cõ quan quản lý thuế ðối với hồ sõ hoàn thuế ðýợc thực hiện theo quy ðịnh của Luật này và Luật Thanh tra.
Chýõng IX
KHÔNG THU THUẾ, MIỄN THUẾ, GIẢM THUẾ; KHOANH TIỀN THUẾ NỢ; XÓA NỢ TIỀN THUẾ, TIỀN CHẬM NỘP, TIỀN PHẠT
Mục 1. KHÔNG THU THUẾ, MIỄN THUẾ, GIẢM THUẾ
Ðiều 78. Không thu thuế ðối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu
1. Không thu thuế ðối với trýờng hợp không phải nộp thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu theo quy ðịnh của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.
2. Bộ trýởng Bộ Tài chính quy ðịnh thủ tục không thu thuế.
Ðiều 79. Miễn thuế, giảm thuế
1. Miễn thuế, giảm thuế ðýợc thực hiện theo quy ðịnh của pháp luật về thuế và khoản 2 Ðiều này.
2. MiêÞn thuêì ðối với các trýờng hợp sau ðây:
a) Hộ gia ðình, cá nhân thuộc ðối týợng nộp thuế sử dụng ðất phi nông nghiệp có số tiền thuế phải nộp hằng nãm từ 50.000 ðồng trở xuống;
b) Cá nhân có số tiền thuế phát sinh phải nộp hằng nãm sau quyết toán thuế thu nhập cá nhân từ tiền lýõng, tiền công từ 50.000 ðồng trở xuống.
Ðiều 80. Hồ sõ miễn thuế, giảm thuế
1. Hồ sõ miễn thuế, giảm thuế ðối với trýờng hợp ngýời nộp thuế tự xác ðịnh số tiền thuế ðýợc miễn, giảm bao gồm:
a) Tờ khai thuế;
b) Tài liệu liên quan ðến việc xác ðịnh số tiền thuế ðýợc miễn, giảm.
2. Hồ sõ miễn thuế, giảm thuế ðối với trýờng hợp cõ quan quản lý thuế quyết ðịnh miễn thuế, giảm thuế bao gồm:
a) Vãn bản ðề nghị miễn thuế, giảm thuế trong ðó nêu rõ loại thuế ðề nghị miễn, giảm; lý do miễn thuế, giảm thuế; số tiền thuế ðề nghị miễn, giảm;
b) Tài liệu liên quan ðến việc xác ðịnh số tiền thuế ðề nghị miễn, giảm.
3. Trýờng hợp miễn thuế quy ðịnh tại ðiểm a khoản 2 Ðiều 79 của Luật này thì cõ quan thuế cãn cứ sổ thuế ðể thông báo danh sách hộ gia ðình, cá nhân thuộc diện miễn thuế. Trýờng hợp miễn thuế quy ðịnh tại ðiểm b khoản 2 Ðiều 79 của Luật này thì ngýời nộp thuế tự xác ðịnh số tiền thuế ðýợc miễn trên cõ sở tờ khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân.
4. Bộ trýởng Bộ Tài chính quy ðịnh chi tiết hồ sõ miễn thuế, giảm thuế quy ðịnh tại Ðiều này; quy ðịnh trýờng hợp ngýời nộp thuế tự xác ðịnh số tiền thuế ðýợc miễn, giảm và trýờng hợp cõ quan quản lý thuế xác ðịnh số tiền thuế ðýợc miễn, giảm.
Ðiều 81. Nộp và tiếp nhận hồ sõ miễn thuế, giảm thuế
1. Trýờng hợp ngýời nộp thuế tự xác ðịnh số tiền thuế ðýợc miễn, giảm thì việc nộp và tiếp nhận hồ sõ miễn thuế, giảm thuế ðýợc thực hiện ðồng thời với việc khai, nộp và tiếp nhận hồ sõ khai thuế quy ðịnh tại Chýõng IV của Luật này.
2. Trýờng hợp cõ quan quản lý thuế quyết ðịnh miễn thuế, giảm thuế theo quy ðịnh của pháp luật về thuế thì việc nộp hồ sõ miễn thuế, giảm thuế ðýợc quy ðịnh nhý sau:
a) Ðối với thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và các loại thuế khác liên quan ðến hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thì hồ sõ ðýợc nộp tại cõ quan hải quan có thẩm quyền giải quyết theo quy ðịnh của Chính phủ;
b) Ðối với các loại thuế khác thì hồ sõ ðýợc nộp tại cõ quan thuế quản lý trực tiếp.
3. Ngýời nộp thuế nộp hồ sõ miễn thuế, giảm thuế thông qua hình thức sau ðây:
a) Nộp hồ sõ trực tiếp tại cõ quan quản lý thuế;
b) Gửi hồ sõ qua ðýờng býu chính;
c) Gửi hồ sõ ðiện tử qua cổng giao dịch ðiện tử của cõ quan quản lý thuế.
4. Cõ quan quản lý thuế tiếp nhận hồ sõ miễn thuế, giảm thuế thông báo về việc tiếp nhận hồ sõ miễn thuế, giảm thuế; trýờng hợp hồ sõ không hợp pháp, không ðầy ðủ, không ðúng mẫu theo quy ðịnh thì trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sõ, cõ quan quản lý thuế phải thông báo bằng vãn bản cho ngýời nộp thuế.
Ðiều 82. Thời hạn giải quyết hồ sõ miễn thuế, giảm thuế ðối với trýờng hợp cõ quan quản lý thuế quyết ðịnh số tiền thuế ðýợc miễn, giảm
1. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận ðủ hồ sõ, cõ quan quản lý thuế quyết ðịnh miễn thuế, giảm thuế hoặc thông báo bằng vãn bản cho ngýời nộp thuế lý do không thuộc diện ðýợc miễn thuế, giảm thuế.
2. Trýờng hợp cần kiểm tra thực tế ðể có ðủ cãn cứ giải quyết hồ sõ miễn thuế, giảm thuế thì trong thời hạn 40 ngày kể từ ngày nhận ðủ hồ sõ, cõ quan quản lý thuế ban hành quyết ðịnh miễn thuế, giảm thuế hoặc thông báo bằng vãn bản cho ngýời nộp thuế lý do không ðýợc miễn thuế, giảm thuế.
Mục 2. KHOANH TIỀN THUẾ NỢ
Ðiều 83. Các trýờng hợp ðýợc khoanh tiền thuế nợ
1. Ngýời nộp thuế là ngýời ðã chết, ngýời bị Tòa án tuyên bố là ðã chết, mất tích hoặc mất nãng lực hành vi dân sự.
Thời gian khoanh nợ ðýợc tính từ ngày ðýợc cấp giấy chứng tử hoặc giấy báo tử hoặc các giấy tờ thay cho giấy báo tử theo quy ðịnh của pháp luật về hộ tịch hoặc quyết ðịnh của Tòa án tuyên bố là ðã chết, mất tích, mất nãng lực hành vi dân sự.
2. Ngýời nộp thuế có quyết ðịnh giải thể gửi cõ quan quản lý thuế, cõ quan ðãng ký kinh doanh ðể làm thủ tục giải thể, cõ quan ðãng ký kinh doanh ðã thông báo ngýời nộp thuế ðang làm thủ tục giải thể trên hệ thống thông tin quốc gia về ðãng ký kinh doanh nhýng ngýời nộp thuế chýa hoàn thành thủ tục giải thể.
Thời gian khoanh nợ ðýợc tính từ ngày cõ quan ðãng ký kinh doanh có thông báo về việc ngýời nộp thuế ðang làm thủ tục giải thể trên hệ thống thông tin quốc gia về ðãng ký kinh doanh.
3. Ngýời nộp thuế ðã nộp ðõn yêu cầu mở thủ tục phá sản hoặc bị ngýời có quyền, nghĩa vụ liên quan nộp ðõn yêu cầu mở thủ tục phá sản theo quy ðịnh của pháp luật về phá sản.
Thời gian khoanh nợ ðýợc tính từ ngày Tòa án có thẩm quyền thông báo thụ lý ðõn yêu cầu mở thủ tục phá sản hoặc ngýời nộp thuế ðã gửi hồ sõ phá sản doanh nghiệp ðến cõ quan quản lý thuế nhýng ðang trong thời gian làm các thủ tục thanh toán, xử lý nợ theo quy ðịnh của Luật Phá sản.
4. Ngýời nộp thuế không còn hoạt ðộng kinh doanh tại ðịa chỉ kinh doanh ðã ðãng ký với cõ quan ðãng ký kinh doanh, cõ quan quản lý thuế ðã phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã nõi ngýời nộp thuế có trụ sở hoặc ðịa chỉ liên lạc ðể kiểm tra, xác minh thông tin ngýời nộp thuế không hiện diện tại ðịa bàn và thông báo trên toàn quốc về việc ngýời nộp thuế hoặc ðại diện theo pháp luật của ngýời nộp thuế không hiện diện tại ðịa chỉ nõi ngýời nộp thuế có trụ sở, ðịa chỉ liên lạc ðã ðãng ký với cõ quan quản lý thuế.
Thời gian khoanh nợ ðýợc tính từ ngày cõ quan quản lý thuế có vãn bản thông báo trên toàn quốc về việc ngýời nộp thuế hoặc ðại diện theo pháp luật của ngýời nộp thuế không hiện diện tại ðịa chỉ kinh doanh, ðịa chỉ liên lạc ðã ðãng ký với cõ quan quản lý thuế.
5. Ngýời nộp thuế ðã bị cõ quan quản lý thuế có vãn bản ðề nghị cõ quan có thẩm quyền thu hồi hoặc ðã bị cõ quan có thẩm quyền thu hồi giấy chứng nhận ðãng ký kinh doanh, giấy chứng nhận ðãng ký doanh nghiệp, giấy chứng nhận ðãng ký hợp tác xã, giấy phép thành lập và hoạt ðộng, giấy phép hành nghề.
Thời gian khoanh nợ ðýợc tính từ ngày cõ quan quản lý thuế có vãn bản ðề nghị cõ quan có thẩm quyền thu hồi hoặc từ ngày có hiệu lực của quyết ðịnh thu hồi giấy chứng nhận ðãng ký kinh doanh, giấy chứng nhận ðãng ký doanh nghiệp, giấy chứng nhận ðãng ký hợp tác xã, giấy phép thành lập và hoạt ðộng, giấy phép hành nghề.
Ðiều 84. Thủ tục, hồ sõ, thời gian, thẩm quyền khoanh nợ
1. Chính phủ quy ðịnh thủ tục, hồ sõ, thời gian khoanh nợ ðối với trýờng hợp ðýợc khoanh nợ.
2. Thủ trýởng cõ quan quản lý thuế quản lý trực tiếp ngýời nộp thuế quyết ðịnh việc khoanh nợ.
3. Cõ quan quản lý thuế tiếp tục theo dõi các khoản tiền thuế nợ ðýợc khoanh và phối hợp với các cõ quan có liên quan ðể thu hồi tiền thuế nợ khi ngýời nộp thuế có khả nãng nộp thuế hoặc thực hiện xóa nợ theo quy ðịnh tại Ðiều 85 của Luật này.
Mục 3. XÓA NỢ TIỀN THUẾ, TIỀN CHẬM NỘP, TIỀN PHẠT
Ðiều 85. Trýờng hợp ðýợc xóa nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt
1. Doanh nghiệp, hợp tác xã bị tuyên bố phá sản ðã thực hiện các khoản thanh toán theo quy ðịnh của pháp luật về phá sản mà không còn tài sản ðể nộp tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt.
2. Cá nhân ðã chết hoặc bị Tòa án tuyên bố là ðã chết, mất nãng lực hành vi dân sự mà không có tài sản, bao gồm cả tài sản ðýợc thừa kế ðể nộp tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt còn nợ.
3. Các khoản nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt của ngýời nộp thuế không thuộc trýờng hợp quy ðịnh tại khoản 1 và khoản 2 Ðiều này mà cõ quan quản lý thuế ðã áp dụng biện pháp cýỡng chế quy ðịnh tại ðiểm g khoản 1 Ðiều 125 của Luật này và các khoản nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt này ðã quá 10 nãm kể từ ngày hết thời hạn nộp thuế nhýng không có khả nãng thu hồi.
Ngýời nộp thuế là cá nhân, cá nhân kinh doanh, chủ hộ gia ðình, chủ hộ kinh doanh, chủ doanh nghiệp tý nhân và công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên ðã ðýợc xóa nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt quy ðịnh tại khoản này trýớc khi quay lại sản xuất, kinh doanh hoặc thành lập cõ sở sản xuất, kinh doanh mới thì phải hoàn trả cho Nhà nýớc khoản nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt ðã ðýợc xóa.
4. Tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt ðối với các trýờng hợp bị ảnh hýởng do thiên tai, thảm họa, dịch bệnh có phạm vi rộng ðã ðýợc xem xét miễn tiền chậm nộp theo quy ðịnh tại khoản 8 Ðiều 59 của Luật này và ðã ðýợc gia hạn nộp thuế theo quy ðịnh tại ðiểm a khoản 1 Ðiều 62 của Luật này mà vẫn còn thiệt hại, không có khả nãng phục hồi ðýợc sản xuất, kinh doanh và không có khả nãng nộp tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt.
5. Chính phủ quy ðịnh việc phối hợp giữa cõ quan quản lý thuế và cõ quan ðãng ký kinh doanh, chính quyền ðịa phýõng bảo ðảm các khoản tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt ðã ðýợc xóa phải ðýợc hoàn trả vào ngân sách nhà nýớc theo quy ðịnh tại khoản 3 Ðiều này trýớc khi cấp giấy chứng nhận ðãng ký kinh doanh, giấy chứng nhận ðãng ký doanh nghiệp; quy ðịnh chi tiết khoản 4 Ðiều này.
Ðiều 86. Hồ sõ xóa nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt
1. Cõ quan quản lý thuế quản lý trực tiếp ngýời nộp thuế thuộc diện ðýợc xóa nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt lập và gửi hồ sõ xóa nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt ðến cõ quan, ngýời có thẩm quyền.
2. Hồ sõ xóa nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt bao gồm:
a) Vãn bản ðề nghị xóa nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt của cõ quan quản lý thuế quản lý trực tiếp ngýời nộp thuế thuộc diện ðýợc xóa nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt;
b) Quyết ðịnh tuyên bố phá sản ðối với trýờng hợp doanh nghiệp, hợp tác xã bị tuyên bố phá sản;
c) Các tài liệu liên quan ðến việc ðề nghị xóa nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt.
3. Bộ trýởng Bộ Tài chính quy ðịnh chi tiết Ðiều này.
Ðiều 87. Thẩm quyền xóa nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt
1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết ðịnh xóa nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt ðối với các trýờng hợp sau ðây:
a) Trýờng hợp quy ðịnh tại khoản 1 và khoản 2 Ðiều 85 của Luật này;
b) Hộ gia ðình, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh, cá nhân quy ðịnh tại khoản 3 Ðiều 85 của Luật này;
c) Doanh nghiệp, hợp tác xã thuộc trýờng hợp quy ðịnh tại khoản 3 Ðiều 85 của Luật này có khoản nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt dýới 5.000.000.000 ðồng.
2. Tổng cục trýởng Tổng cục Thuế, Tổng cục trýởng Tổng cục Hải quan quyết ðịnh xóa nợ ðối với doanh nghiệp, hợp tác xã thuộc trýờng hợp quy ðịnh tại khoản 3 Ðiều 85 của Luật này có khoản nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt từ 5.000.000.000 ðồng ðến dýới 10.000.000.000 ðồng.
3. Bộ trýởng Bộ Tài chính quyết ðịnh xóa nợ ðối với doanh nghiệp, hợp tác xã thuộc trýờng hợp quy ðịnh tại khoản 3 Ðiều 85 của Luật này có khoản nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt từ 10.000.000.000 ðồng ðến dýới 15.000.000.000 ðồng.
4. Thủ týớng Chính phủ quyết ðịnh xóa nợ ðối với doanh nghiệp, hợp tác xã thuộc trýờng hợp quy ðịnh tại khoản 3 Ðiều 85 của Luật này có khoản nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt từ 15.000.000.000 ðồng trở lên.
5. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh báo cáo tình hình kết quả xóa nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt cho Hội ðồng nhân dân cùng cấp vào kỳ họp ðầu nãm. Bộ trýởng Bộ Tài chính tổng hợp tình hình xóa nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt ðể Chính phủ báo cáo Quốc hội khi quyết toán ngân sách nhà nýớc.
Ðiều 88. Trách nhiệm giải quyết hồ sõ xóa nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt
1. Cõ quan, ngýời có thẩm quyền ðã nhận hồ sõ xóa nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt phải thông báo cho cõ quan ðã gửi hồ sõ ðể hoàn chỉnh khi hồ sõ chýa ðầy ðủ trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sõ.
2. Ngýời có thẩm quyền phải ra quyết ðịnh xóa nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt hoặc thông báo không thuộc diện ðýợc xóa nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt cho cõ quan ðã gửi hồ sõ trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày nhận ðủ hồ sõ.
Chýõng X
ÁP DỤNG HÓA ÐÕN, CHỨNG TỪ ÐIỆN TỬ
Ðiều 89. Hóa ðõn ðiện tử
1. Hóa ðõn ðiện tử là hóa ðõn có mã hoặc không có mã của cõ quan thuế ðýợc thể hiện ở dạng dữ liệu ðiện tử do tổ chức, cá nhân bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ lập, ghi nhận thông tin bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ theo quy ðịnh của pháp luật về kế toán, pháp luật về thuế bằng phýõng tiện ðiện tử, bao gồm cả trýờng hợp hóa ðõn ðýợc khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối chuyển dữ liệu ðiện tử với cõ quan thuế.
2. Hóa ðõn ðiện tử bao gồm hóa ðõn giá trị gia tãng, hóa ðõn bán hàng, tem ðiện tử, vé ðiện tử, thẻ ðiện tử, phiếu thu ðiện tử, phiếu xuất kho kiêm vận chuyển ðiện tử hoặc các chứng từ ðiện tử có tên gọi khác.
3. Hóa ðõn ðiện tử có mã của cõ quan thuế là hóa ðõn ðiện tử ðýợc cõ quan thuế cấp mã trýớc khi tổ chức, cá nhân bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ gửi cho ngýời mua.
Mã của cõ quan thuế trên hóa ðõn ðiện tử bao gồm số giao dịch là một dãy số duy nhất do hệ thống của cõ quan thuế tạo ra và một chuỗi ký tự ðýợc cõ quan thuế mã hóa dựa trên thông tin của ngýời bán lập trên hóa ðõn.
4. Hóa ðõn ðiện tử không có mã của cõ quan thuế là hóa ðõn ðiện tử do tổ chức bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ gửi cho ngýời mua không có mã của cõ quan thuế.
5. Chính phủ quy ðịnh chi tiết Ðiều này.
Ðiều 90. Nguyên tắc lập, quản lý, sử dụng hóa ðõn ðiện tử
1. Khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, ngýời bán phải lập hóa ðõn ðiện tử ðể giao cho ngýời mua theo ðịnh dạng chuẩn dữ liệu và phải ghi ðầy ðủ nội dung theo quy ðịnh của pháp luật về thuế, pháp luật về kế toán, không phân biệt giá trị từng lần bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ.
2. Trýờng hợp ngýời bán có sử dụng máy tính tiền thì ngýời bán ðãng ký sử dụng hóa ðõn ðiện tử ðýợc khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối chuyển dữ liệu ðiện tử với cõ quan thuế.
3. Việc ðãng ký, quản lý, sử dụng hóa ðõn ðiện tử trong giao dịch bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ phải tuân thủ quy ðịnh của pháp luật về giao dịch ðiện tử, pháp luật về kế toán, pháp luật về thuế.
4. Việc cấp mã của cõ quan thuế trên hóa ðõn ðiện tử dựa trên thông tin của doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức khác, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh lập trên hóa ðõn. Doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức khác, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh chịu trách nhiệm về tính chính xác của các thông tin trên hóa ðõn.
5. Chính phủ quy ðịnh chi tiết Ðiều này.
Ðiều 91. Áp dụng hóa ðõn ðiện tử khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ
1. Doanh nghiệp, tổ chức kinh tế sử dụng hóa ðõn ðiện tử có mã của cõ quan thuế khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ không phân biệt giá trị từng lần bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, trừ trýờng hợp quy ðịnh tại khoản 2 và khoản 4 Ðiều này.
2. Doanh nghiệp kinh doanh ở lĩnh vực ðiện lực, xãng dầu, býu chính viễn thông, nýớc sạch, tài chính tín dụng, bảo hiểm, y tế, kinh doanh thýõng mại ðiện tử, kinh doanh siêu thị, thýõng mại, vận tải hàng không, ðýờng bộ, ðýờng sắt, ðýờng biển, ðýờng thủy và doanh nghiệp, tổ chức kinh tế ðã hoặc sẽ thực hiện giao dịch với cõ quan thuế bằng phýõng tiện ðiện tử, xây dựng hạ tầng công nghệ thông tin, có hệ thống phần mềm kế toán, phần mềm lập hóa ðõn ðiện tử ðáp ứng lập, tra cứu hóa ðõn ðiện tử, lýu trữ dữ liệu hóa ðõn ðiện tử theo quy ðịnh và bảo ðảm việc truyền dữ liệu hóa ðõn ðiện tử ðến ngýời mua và ðến cõ quan thuế thì ðýợc sử dụng hóa ðõn ðiện tử không có mã của cõ quan thuế khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, không phân biệt giá trị từng lần bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, trừ trýờng hợp rủi ro về thuế cao theo quy ðịnh của Bộ trýởng Bộ Tài chính và trýờng hợp ðãng ký sử dụng hóa ðõn ðiện tử có mã của cõ quan thuế.
3. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thuộc trýờng hợp quy ðịnh tại khoản 5 Ðiều 51 của Luật này và các trýờng hợp xác ðịnh ðýợc doanh thu khi bán hàng hóa, dịch vụ sử dụng hóa ðõn ðiện tử có mã của cõ quan thuế khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ.
4. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh không ðáp ứng ðiều kiện phải sử dụng hóa ðõn ðiện tử có mã của cõ quan thuế quy ðịnh tại khoản 1 và khoản 3 Ðiều này nhýng cần có hóa ðõn ðể giao cho khách hàng hoặc trýờng hợp doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức khác ðýợc cõ quan thuế chấp nhận cấp hóa ðõn ðiện tử ðể giao cho khách hàng thì ðýợc cõ quan thuế cấp hóa ðõn ðiện tử có mã theo từng lần phát sinh và phải khai thuế, nộp thuế trýớc khi cõ quan thuế cấp hóa ðõn ðiện tử theo từng lần phát sinh.
Ðiều 92. Dịch vụ về hóa ðõn ðiện tử
1. Dịch vụ về hóa ðõn ðiện tử bao gồm dịch vụ cung cấp giải pháp hóa ðõn ðiện tử không có mã của cõ quan thuế, dịch vụ truyền dữ liệu hóa ðõn ðiện tử không có mã của cõ quan thuế từ ngýời nộp thuế tới cõ quan thuế và dịch vụ về hóa ðõn ðiện tử có mã của cõ quan thuế.
2. Tổ chức cung cấp dịch vụ về hóa ðõn ðiện tử bao gồm tổ chức cung cấp giải pháp hóa ðõn ðiện tử, tổ chức cung cấp dịch vụ nhận, truyền, lýu trữ dữ liệu hóa ðõn ðiện tử và các dịch vụ khác có liên quan ðến hóa ðõn ðiện tử.
3. Chính phủ quy ðịnh chi tiết Ðiều này và quy ðịnh trýờng hợp sử dụng hóa ðõn ðiện tử có mã của cõ quan thuế không phải trả tiền dịch vụ, trýờng hợp sử dụng hóa ðõn ðiện tử có mã của cõ quan thuế phải trả tiền dịch vụ, trýờng hợp sử dụng hóa ðõn ðiện tử không có mã của cõ quan thuế thông qua tổ chức cung cấp dịch vụ về hóa ðõn ðiện tử.
4. Bộ trýởng Bộ Tài chính quy ðịnh tiêu chí lựa chọn tổ chức cung cấp dịch vụ về hóa ðõn ðiện tử ðể ký hợp ðồng cung cấp dịch vụ hóa ðõn ðiện tử có mã của cõ quan thuế và dịch vụ nhận, truyền, lýu trữ dữ liệu hóa ðõn và các dịch vụ khác có liên quan.
Ðiều 93. Cõ sở dữ liệu về hóa ðõn ðiện tử
1. Cõ quan thuế có trách nhiệm tổ chức xây dựng, quản lý và phát triển cõ sở dữ liệu, hạ tầng kỹ thuật của hệ thống thông tin về hóa ðõn; tổ chức thực hiện nhiệm vụ thu thập, xử lý thông tin, quản lý cõ sở dữ liệu hóa ðõn và bảo ðảm duy trì, vận hành, bảo mật, bảo ðảm an ninh, an toàn hệ thống thông tin về hóa ðõn; xây dựng ðịnh dạng chuẩn về hóa ðõn.
Cõ sở dữ liệu về hóa ðõn ðiện tử ðýợc sử dụng ðể phục vụ công tác quản lý thuế và cung cấp thông tin hóa ðõn ðiện tử cho tổ chức, cá nhân có liên quan.
2. Các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế quy ðịnh tại khoản 2 Ðiều 91 của Luật này sử dụng hóa ðõn ðiện tử không có mã của cõ quan thuế thực hiện cung cấp dữ liệu hóa ðõn ðiện tử theo quy ðịnh của Bộ trýởng Bộ Tài chính.
3. Bộ Công Thýõng, Bộ Tài nguyên và Môi trýờng, Bộ Công an, Bộ Giao thông vận tải, Bộ Y tế và cõ quan khác có liên quan có trách nhiệm kết nối chia sẻ thông tin, dữ liệu liên quan cần thiết trong lĩnh vực quản lý với Bộ Tài chính ðể xây dựng cõ sở dữ liệu hóa ðõn ðiện tử.
4. Khi kiểm tra hàng hóa lýu thông trên thị trýờng, ðối với trýờng hợp sử dụng hóa ðõn ðiện tử, cõ quan nhà nýớc, ngýời có thẩm quyền truy cập cổng thông tin ðiện tử của cõ quan thuế ðể tra cứu thông tin về hóa ðõn ðiện tử phục vụ yêu cầu quản lý, không yêu cầu cung cấp hóa ðõn giấy. Các cõ quan có liên quan có trách nhiệm sử dụng các thiết bị ðể truy cập, tra cứu dữ liệu hóa ðõn ðiện tử.
5. Bộ trýởng Bộ Tài chính quy ðịnh về mẫu, quản lý sử dụng tem ðiện tử; quy ðịnh việc tra cứu, cung cấp, sử dụng thông tin hóa ðõn ðiện tử; quy ðịnh cung cấp thông tin hóa ðõn ðiện tử trong trýờng hợp không tra cứu ðýợc dữ liệu hóa ðõn do sự cố, thiên tai gây ảnh hýởng ðến việc truy cập mạng Internet.
Ðiều 94. Chứng từ ðiện tử
1. Chứng từ ðiện tử bao gồm các loại chứng từ, biên lai ðýợc thể hiện ở dạng dữ liệu ðiện tử do cõ quan quản lý thuế hoặc tổ chức có trách nhiệm khấu trừ thuế cấp cho ngýời nộp thuế bằng phýõng tiện ðiện tử khi thực hiện các thủ tục về thuế hoặc các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nýớc và các loại chứng từ, biên lai ðiện tử khác.
2. Chính phủ quy ðịnh chi tiết các loại chứng từ ðiện tử quy ðịnh tại Ðiều này và việc quản lý, sử dụng chứng từ ðiện tử.
Chýõng XI
THÔNG TIN NGÝỜI NỘP THUẾ
Ðiều 95. Hệ thống thông tin ngýời nộp thuế
1. Hệ thống thông tin ngýời nộp thuế là tập hợp thông tin, dữ liệu về ngýời nộp thuế ðýợc thu thập, sắp xếp, lýu trữ, khai thác và sử dụng theo quy ðịnh của Luật này.
2. Thông tin ngýời nộp thuế là cõ sở ðể thực hiện quản lý thuế, ðánh giá dự báo tình hình, xây dựng chính sách về thuế, ðánh giá mức ðộ chấp hành pháp luật của ngýời nộp thuế, ngãn ngừa, phát hiện hành vi vi phạm pháp luật về thuế.
Ðiều 96. Xây dựng, thu thập, xử lý và quản lý hệ thống thông tin ngýời nộp thuế
1. Cõ quan quản lý thuế có trách nhiệm tổ chức xây dựng, quản lý và phát triển cõ sở dữ liệu, hạ tầng kỹ thuật của hệ thống thông tin ngýời nộp thuế, hệ thống thông tin quản lý thuế; tổ chức ðõn vị chuyên trách thực hiện nhiệm vụ thu thập, xử lý, tổng hợp, phân tích thông tin và dự báo, quản lý cõ sở dữ liệu và bảo ðảm duy trì, vận hành hệ thống thông tin ngýời nộp thuế, hệ thống thông tin quản lý thuế.
2. Cõ quan quản lý thuế áp dụng các biện pháp nghiệp vụ cần thiết ðể thu thập, trao ðổi, xử lý thông tin trong nýớc, ngoài nýớc, thông tin chính thức từ các cõ quan quản lý thuế, cõ quan có thẩm quyền ở nýớc ngoài theo ðiêÌu ýõìc quôìc têì maÌ nýớc Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Viêòt Nam laÌ thaÌnh viên và thỏa thuận quốc tế có liên quan ðêìn liÞnh výòc thuêì, lĩnh vực haÒi quan ðêÒ sử dụng trong công taìc quaÒn lyì thuêì.
3. Cõ quan quản lý thuế phối hợp với cõ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan ðể trao ðổi thông tin, kết nối mạng trực tuyến.
4. Bộ trýởng Bộ Tài chính quy ðịnh chi tiết việc xây dựng, thu thập, xử lý và quản lý hệ thống thông tin ngýời nộp thuế.
Ðiều 97. Trách nhiệm của ngýời nộp thuế trong việc cung cấp thông tin
1. Cung cấp ðầy ðủ, chính xác, trung thực, ðúng thời hạn thông tin trong hồ sõ thuế, thông tin liên quan ðến việc xác ðịnh nghĩa vụ thuế theo yêu cầu của cõ quan quản lý thuế.
2. Cung cấp thông tin bằng vãn bản hoặc thông qua kết nối mạng với các hệ thống thông tin của cõ quan quản lý thuế theo yêu cầu.
Ðiều 98. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc cung cấp thông tin ngýời nộp thuế
1. Các cõ quan sau ðây có trách nhiệm cung cấp thông tin ngýời nộp thuế cho cõ quan quản lý thuế:
a) Cõ quan cấp giấy chứng nhận ðãng ký ðầu tý, giấy chứng nhận ðãng ký doanh nghiệp, giấy phép thành lập và hoạt ðộng có trách nhiệm cung cấp thông tin về nội dung giấy chứng nhận ðãng ký ðầu tý, giấy chứng nhận ðãng ký doanh nghiệp, giấy chứng nhận ðãng ký hợp tác xã, giấy chứng nhận ðãng ký kinh doanh, giấy phép hành nghề, giấy phép thành lập và hoạt ðộng, giấy chứng nhận thay ðổi nội dung ðãng ký kinh doanh của tổ chức, cá nhân cho cõ quan quản lý thuế trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày cấp và cung cấp thông tin khác theo yêu cầu của cõ quan quản lý thuế;
b) Kho bạc Nhà nýớc cung cấp thông tin về số tiền thuế ðã nộp, ðã hoàn của ngýời nộp thuế.
2. Cõ quan, tổ chức, cá nhân sau ðây có trách nhiệm cung cấp thông tin theo yêu cầu của cõ quan quản lý thuế:
a) Ngân hàng thýõng mại cung cấp nội dung giao dịch qua tài khoản, số dý tài khoản của ngýời nộp thuế trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận ðýợc yêu cầu của cõ quan quản lý thuế;
b) Cõ quan quản lý nhà nýớc về nhà, ðất cung cấp thông tin về hiện trạng sử dụng ðất, sở hữu nhà của tổ chức, hộ gia ðình, hộ kinh doanh, cá nhân, cá nhân kinh doanh;
c) Cõ quan công an cung cấp, trao ðổi thông tin liên quan ðến ðấu tranh phòng, chống tội phạm về thuế; cung cấp thông tin về xuất cảnh, nhập cảnh và thông tin về ðãng ký, quản lý phýõng tiện giao thông;
d) Tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập có trách nhiệm cung cấp thông tin về chi trả thu nhập và số tiền thuế khấu trừ của ngýời nộp thuế theo yêu cầu của cõ quan quản lý thuế;
ð) Cõ quan quản lý nhà nýớc về thýõng mại có trách nhiệm cung cấp thông tin về chính sách quản lý hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh của Việt Nam và nýớc ngoài; thông tin về quản lý thị trýờng.
3. Các Bộ, ngành liên quan có trách nhiệm cung cấp thông tin ngýời nộp thuế cho cõ quan quản lý thuế thông qua kết nối mạng trực tuyến, trao ðổi dữ liệu ðiện tử hằng ngày qua hệ thống thông tin ngýời nộp thuế hoặc thông qua cổng thông tin một cửa quốc gia.
4. Cõ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan ðến ngýời nộp thuế có trách nhiệm cung cấp thông tin bằng vãn bản hoặc dữ liệu ðiện tử ngýời nộp thuế theo yêu cầu của cõ quan quản lý thuế.
5. Chính phủ quy ðịnh chi tiết Ðiều này.
Ðiều 99. Bảo mật thông tin ngýời nộp thuế
1. Cõ quan quản lý thuế, công chức quản lý thuế, ngýời ðã là công chức quản lý thuế, cõ quan cung cấp, trao ðổi thông tin ngýời nộp thuế, tổ chức kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế phải giữ bí mật thông tin ngýời nộp thuế theo quy ðịnh của pháp luật, trừ trýờng hợp quy ðịnh tại khoản 2 Ðiều này và Ðiều 100 của Luật này.
2. Ðể phục vụ hoạt ðộng tố tụng, thanh tra, kiểm tra, kiểm toán trong trýờng hợp ðýợc yêu cầu bằng vãn bản, cõ quan quản lý thuế có trách nhiệm cung cấp thông tin ngýời nộp thuế cho các cõ quan sau ðây:
a) Cõ quan ðiều tra, Viện kiểm sát, Tòa án;
b) Thanh tra nhà nýớc, Kiểm toán nhà nýớc;
c) Cõ quan quản lý khác của Nhà nýớc theo quy ðịnh của pháp luật;
d) Cõ quan quản lý thuế nýớc ngoài phù hợp với ðiều ýớc quốc tế về thuế mà nýớc Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
Ðiều 100. Công khai thông tin ngýời nộp thuế
1. Cõ quan quản lý thuế ðýợc công khai thông tin ngýời nộp thuế trong các trýờng hợp sau ðây:
a) Trốn thuế, chây ỳ không nộp tiền thuế và các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nýớc ðúng thời hạn; nợ tiền thuế và các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nýớc;
b) Vi phạm pháp luật về thuế làm ảnh hýởng ðến quyền lợi và nghĩa vụ nộp thuế của tổ chức, cá nhân khác;
c) Không thực hiện yêu cầu của cõ quan quản lý thuế theo quy ðịnh của pháp luật.
2. Chính phủ quy ðịnh chi tiết Ðiều này.
Chýõng XII
TỔ CHỨC KINH DOANH DỊCH VỤ LÀM THỦ TỤC VỀ THUẾ, LÀM THỦ TỤC HẢI QUAN
Ðiều 101. Tổ chức kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế
1. Tổ chức kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế (sau ðây gọi là ðại lý thuế) là doanh nghiệp ðýợc thành lập và hoạt ðộng theo quy ðịnh của pháp luật về doanh nghiệp, thực hiện các dịch vụ theo thỏa thuận với ngýời nộp thuế.
2. Doanh nghiệp ðủ ðiều kiện kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế thực hiện ðãng ký với Cục Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc trung ýõng ðể ðýợc cấp giấy xác nhận ðủ ðiều kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế.
Ðiều 102. Ðiều kiện cấp giấy xác nhận ðủ ðiều kiện kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế
1. Là doanh nghiệp ðã ðýợc thành lập theo quy ðịnh của pháp luật.
2. Có ít nhất 02 ngýời ðýợc cấp chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế, làm việc toàn thời gian tại doanh nghiệp.
Ðiều 103. Cấp giấy xác nhận ðủ ðiều kiện kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế
1. Hồ sõ ðề nghị cấp giấy xác nhận ðủ ðiều kiện kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế bao gồm:
a) Ðõn ðề nghị cấp giấy xác nhận ðủ ðiều kiện kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế;
b) Bản chụp chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế của các cá nhân làm việc tại doanh nghiệp;
c) Bản sao hợp ðồng lao ðộng giữa doanh nghiệp với các cá nhân có chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế.
2. Cục Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc trung ýõng thực hiện cấp giấy xác nhận ðủ ðiều kiện kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế cho doanh nghiệp trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận ðủ hồ sõ hợp lệ, trýờng hợp từ chối cấp thì phải trả lời bằng vãn bản và nêu rõ lý do.
Ðiều 104. Cung cấp dịch vụ làm thủ tục về thuế
1. Dịch vụ do ðại lý thuế cung cấp cho ngýời nộp thuế theo hợp ðồng bao gồm:
a) Thủ tục ðãng ký thuế, khai thuế, nộp thuế, quyết toán thuế, lập hồ sõ ðề nghị miễn thuế, giảm thuế, hoàn thuế và các thủ tục về thuế khác thay ngýời nộp thuế;
b) Dịch vụ tý vấn thuế;
c) Dịch vụ kế toán cho doanh nghiệp siêu nhỏ theo quy ðịnh tại Ðiều 150 của Luật này. Doanh nghiệp siêu nhỏ ðýợc xác ðịnh theo quy ðịnh của pháp luật về hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa.
2. Ðại lý thuế có quyền, nghĩa vụ sau ðây:
a) Thực hiện các dịch vụ với ngýời nộp thuế theo thỏa thuận trong hợp ðồng;
b) Tuân thủ quy ðịnh của Luật này, pháp luật về thuế và quy ðịnh khác của pháp luật có liên quan trong hoạt ðộng hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế;
c) Chịu trách nhiệm trýớc pháp luật và chịu trách nhiệm trýớc ngýời nộp thuế về nội dung dịch vụ ðã cung cấp.
3. Bộ trýởng Bộ Tài chính quy ðịnh việc quản lý hoạt ðộng kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế.
Ðiều 105. Chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế
1. Ngýời ðýợc cấp chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế phải có các tiêu chuẩn sau ðây:
a) Có nãng lực hành vi dân sự ðầy ðủ;
b) Có trình ðộ từ ðại học trở lên thuộc chuyên ngành kinh tế, tài chính, kế toán, kiểm toán hoặc chuyên ngành khác theo quy ðịnh của Bộ trýởng Bộ Tài chính;
c) Có thời gian công tác thực tế về tài chính, kế toán, kiểm toán, thuế từ 36 tháng trở lên sau khi tốt nghiệp ðại học;
d) Ðạt kết quả kỳ thi lấy chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế.
Kỳ thi lấy chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế gồm môn pháp luật về thuế và môn kế toán.
2. Ngýời có chứng chỉ kiểm toán viên hoặc chứng chỉ kế toán viên do cõ quan có thẩm quyền cấp theo quy ðịnh thì ðýợc cấp chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế mà không phải tham gia kỳ thi lấy chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế.
3. Ngýời có chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế làm việc tại ðại lý thuế gọi là nhân viên ðại lý thuế. Nhân viên ðại lý thuế phải tham gia ðầy ðủ chýõng trình cập nhật kiến thức.
4. Những ngýời sau ðây không ðýợc làm nhân viên ðại lý thuế:
a) Cán bộ, công chức, viên chức; sĩ quan, hạ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng, viên chức quốc phòng; sĩ quan, hạ sĩ quan, công nhân công an;
b) Ngýời ðang bị cấm hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế, kế toán, kiểm toán theo bản án, quyết ðịnh của Tòa án ðã có hiệu lực pháp luật; ngýời ðang bị truy cứu trách nhiệm hình sự;
c) Ngýời ðã bị kết án về một trong các tội xâm phạm trật tự quản lý kinh tế liên quan ðến thuế, tài chính, kế toán mà chýa ðýợc xóa án tích; ngýời ðang bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính giáo dục tại xã, phýờng, thị trấn, ðýa vào cõ sở giáo dục bắt buộc, ðýa vào cõ sở cai nghiện bắt buộc;
d) Ngýời bị xử phạt vi phạm hành chính về quản lý thuế, về kế toán, kiểm toán mà chýa hết thời hạn 06 tháng kể từ ngày chấp hành xong quyết ðịnh xử phạt trong trýờng hợp bị phạt cảnh cáo hoặc chýa hết thời hạn 01 nãm kể từ ngày chấp hành xong quyết ðịnh xử phạt bằng hình thức khác.
5. Bộ trýởng Bộ Tài chính quy ðịnh về việc tổ chức thi, ðiều kiện miễn môn thi; thủ tục cấp, thu hồi chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế; việc cập nhật kiến thức của nhân viên ðại lý thuế.
Ðiều 106. Tổ chức kinh doanh dịch vụ làm thủ tục hải quan
Tổ chức kinh doanh dịch vụ làm thủ tục hải quan (sau ðây gọi là ðại lý làm thủ tục hải quan) thực hiện theo quy ðịnh của pháp luật về hải quan.
Chýõng XIII
KIỂM TRA THUẾ, THANH TRA THUẾ
Mục 1. QUY ÐỊNH CHUNG VỀ KIỂM TRA THUẾ, THANH TRA THUẾ
Ðiều 107. Nguyên tắc kiểm tra thuế, thanh tra thuế
1. Áp dụng quản lý rủi ro trong quản lý thuế và ứng dụng công nghệ thông tin trong kiểm tra thuế, thanh tra thuế.
2. Tuân thủ quy ðịnh của Luật này, quy ðịnh khác của pháp luật có liên quan và mẫu biểu thanh tra, kiểm tra, trình tự, thủ tục, hồ sõ kiểm tra thuế theo quy ðịnh của Bộ trýởng Bộ Tài chính.
3. Không cản trở hoạt ðộng bình thýờng của ngýời nộp thuế.
4. Khi kiểm tra thuế, thanh tra thuế tại trụ sở của ngýời nộp thuế, thủ trýởng cõ quan quản lý thuế phải ban hành quyết ðịnh kiểm tra, thanh tra.
5. Việc kiểm tra thuế, thanh tra thuế nhằm ðánh giá tính ðầy ðủ, chính xác, trung thực nội dung các chứng từ, thông tin, hồ sõ mà ngýời nộp thuế ðã khai, nộp, xuất trình với cõ quan quản lý thuế; ðánh giá việc tuân thủ pháp luật về thuế và quy ðịnh khác của pháp luật có liên quan của ngýời nộp thuế ðể xử lý về thuế theo quy ðịnh của pháp luật.
Ðiều 108. Xử lý kết quả kiểm tra thuế, thanh tra thuế
1. Cãn cứ vào kết quả kiểm tra thuế, thanh tra thuế, thủ trýởng cõ quan quản lý thuế ra quyết ðịnh xử lý về thuế, thu hồi số tiền thuế ðã hoàn không ðúng quy ðịnh của pháp luật về thuế, xử phạt vi phạm hành chính về quản lý thuế theo thẩm quyền hoặc ðề nghị ngýời có thẩm quyền ra quyết ðịnh xử phạt vi phạm hành chính về quản lý thuế. Trýờng hợp xác ðịnh rõ hành vi vi phạm hành chính tại biên bản thanh tra thuế, kiểm tra thuế thì biên bản thanh tra thuế, kiểm tra thuế ðýợc xác ðịnh là biên bản vi phạm hành chính.
2. Trýờng hợp kiểm tra thuế, thanh tra thuế mà phát hiện hành vi trốn thuế có dấu hiệu tội phạm thì cõ quan quản lý thuế chuyển hồ sõ cho cõ quan ðiều tra có thẩm quyền ðể ðiều tra theo quy ðịnh của pháp luật; cõ quan quản lý thuế có trách nhiệm phối hợp với cõ quan tiến hành tố tụng trong việc ðiều tra, truy tố, xét xử theo quy ðịnh của pháp luật.
Mục 2. KIỂM TRA THUẾ
Ðiều 109. Kiểm tra thuế tại trụ sở của cõ quan quản lý thuế
1. Kiểm tra thuế tại trụ sở của cõ quan quản lý thuế do cõ quan quản lý thuế thực hiện ðối với các hồ sõ thuế ðýợc quy ðịnh nhý sau:
a) Kiểm tra thuế tại trụ sở của cõ quan thuế ðýợc thực hiện trên cõ sở hồ sõ thuế của ngýời nộp thuế nhằm ðánh giá tính ðầy ðủ, chính xác các thông tin, chứng từ trong hồ sõ thuế, sự tuân thủ pháp luật về thuế của ngýời nộp thuế. Công chức thuế ðýợc giao nhiệm vụ kiểm tra thuế cãn cứ vào mức ðộ rủi ro về thuế của hồ sõ thuế ðýợc phân loại từ cõ sở dữ liệu công nghệ thông tin hoặc theo phân công của thủ trýởng cõ quan thuế thực hiện phân tích hồ sõ thuế theo mức ðộ rủi ro về thuế ðể ðề xuất kế hoạch kiểm tra tại trụ sở của cõ quan thuế hoặc xử lý theo quy ðịnh tại khoản 2 Ðiều này;
b) Kiểm tra thuế tại trụ sở của cõ quan hải quan ðýợc thực hiện nhằm kiểm tra, ðối chiếu, so sánh nội dung trong hồ sõ thuế với thông tin, tài liệu có liên quan, quy ðịnh của pháp luật về thuế, kết quả kiểm tra thực tế hàng hóa trong trýờng hợp cần thiết ðối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu. Trýờng hợp kiểm tra sau thông quan tại trụ sở của cõ quan hải quan thì thực hiện theo quy ðịnh của pháp luật về hải quan.
2. Việc xử lý kết quả kiểm tra thuế tại trụ sở của cõ quan quản lý thuế ðýợc quy ðịnh nhý sau:
a) Trýờng hợp kiểm tra trong quá trình làm thủ tục hải quan mà phát hiện vi phạm dẫn ðến thiếu thuế, trốn thuế thì ngýời nộp thuế phải nộp ðủ thuế, bị xử phạt theo quy ðịnh của Luật này và quy ðịnh khác của pháp luật có liên quan;
b) Trýờng hợp hồ sõ thuế có nội dung cần làm rõ liên quan ðến số tiền thuế phải nộp, số tiền thuế ðýợc miễn, số tiền thuế ðýợc giảm, số tiền thuế còn ðýợc khấu trừ chuyển kỳ sau, số tiền thuế ðýợc hoàn, số tiền thuế không thu thì cõ quan quản lý thuế thông báo yêu cầu ngýời nộp thuế giải trình hoặc bổ sung thông tin, tài liệu. Trýờng hợp ngýời nộp thuế ðã giải trình và bổ sung thông tin, tài liệu chứng minh số tiền thuế ðã khai là ðúng thì hồ sõ thuế ðýợc chấp nhận; nếu không ðủ cãn cứ chứng minh số tiền thuế ðã khai là ðúng thì cõ quan quản lý thuế yêu cầu ngýời nộp thuế khai bổ sung.
Trýờng hợp hết thời hạn theo thông báo của cõ quan quản lý thuế mà ngýời nộp thuế không giải trình, bổ sung thông tin, tài liệu hoặc không khai bổ sung hồ sõ thuế hoặc giải trình, khai bổ sung hồ sõ thuế không ðúng thì thủ trýởng cõ quan quản lý thuế quyết ðịnh ấn ðịnh số tiền thuế phải nộp hoặc ra quyết ðịnh kiểm tra thuế tại trụ sở của ngýời nộp thuế hoặc làm cãn cứ ðể xây dựng kế hoạch kiểm tra, thanh tra theo nguyên tắc quản lý rủi ro trong quản lý thuế.
Ðiều 110. Kiểm tra thuế tại trụ sở của ngýời nộp thuế
1. Kiểm tra thuế tại trụ sở của ngýời nộp thuế ðýợc thực hiện trong các trýờng hợp sau ðây:
a) Trýờng hợp hồ sõ thuộc diện kiểm tra trýớc hoàn thuế; kiểm tra sau hoàn thuế ðối với hồ sõ thuộc diện hoàn thuế trýớc;
b) Trýờng hợp quy ðịnh tại ðiểm b khoản 2 Ðiều 109 của Luật này;
c) Trýờng hợp kiểm tra sau thông quan tại trụ sở của ngýời khai hải quan theo quy ðịnh của pháp luật về hải quan;
d) Trýờng hợp có dấu hiệu vi phạm pháp luật;
ð) TrýõÌng hõòp ðýõòc lýòa choòn theo kêì hoaòch, chuyên ðêÌ;
e) Trýờng hợp theo kiến nghị của Kiểm toán nhà nýớc, Thanh tra nhà nýớc, cõ quan khác có thẩm quyền;
g) Trýờng hợp chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, chuyển ðổi loại hình doanh nghiệp, giải thể, chấm dứt hoạt ðộng, cổ phần hóa, chấm dứt hiệu lực mã số thuế, chuyển ðịa ðiểm kinh doanh và các trýờng hợp kiểm tra ðột xuất, kiểm tra theo chỉ ðạo của cấp có thẩm quyền, trừ trýờng hợp giải thể, chấm dứt hoạt ðộng mà cõ quan thuế không phải thực hiện quyết toán thuế theo quy ðịnh của pháp luật.
2. Ðối với các trýờng hợp quy ðịnh tại các ðiểm ð, e và g khoản 1 Ðiều này, cõ quan quản lý thuế thực hiện kiểm tra tại trụ sở của ngýời nộp thuế không quá 01 lần trong 01 nãm.
3. Quyết ðịnh kiểm tra thuế phải ðýợc gửi cho ngýời nộp thuế trong thời hạn 03 ngày làm việc và thực hiện công bố trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày ký. Trýớc khi công bố quyết ðịnh kiểm tra mà ngýời nộp thuế chứng minh ðýợc số tiền thuế ðã khai là ðúng và nộp ðủ số tiền thuế phải nộp thì cõ quan quản lý thuế bãi bỏ quyết ðịnh kiểm tra thuế.
4. Trình tự, thủ tục kiểm tra thuế ðýợc quy ðịnh nhý sau:
a) Công bố quyết ðịnh kiểm tra thuế khi bắt ðầu tiến hành kiểm tra thuế;
b) Ðối chiếu nội dung khai báo với sổ kế toán, chứng từ kế toán, báo cáo tài chính, kết quả phân tích rủi ro về thuế, dữ liệu thông tin kiểm tra tại trụ sở của cõ quan thuế các tài liệu có liên quan, tình trạng thực tế trong phạm vi, nội dung của quyết ðịnh kiểm tra thuế;
c) Thời hạn kiểm tra ðýợc xác ðịnh trong quyết ðịnh kiểm tra nhýng không quá 10 ngày làm việc tại trụ sở của ngýời nộp thuế. Thời hạn kiểm tra ðýợc tính từ ngày công bố quyết ðịnh kiểm tra; trýờng hợp phạm vi kiểm tra lớn, nội dung phức tạp thì ngýời ðã quyết ðịnh kiểm tra có thể gia hạn 01 lần nhýng không quá 10 ngày làm việc tại trụ sở của ngýời nộp thuế;
d) Lập biên bản kiểm tra thuế trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày hết thời hạn kiểm tra;
ð) Xử lý theo thẩm quyền hoặc ðề nghị cấp có thẩm quyền xử lý theo kết quả kiểm tra.
5. Trýờng hợp kiểm tra sau thông quan thực hiện theo quy ðịnh của pháp luật về hải quan.
Ðiều 111. Quyền và nghĩa vụ của ngýời nộp thuế trong kiểm tra thuế tại trụ sở của ngýời nộp thuế
1. Ngýời nộp thuế có các quyền sau ðây:
a) Từ chối việc kiểm tra khi không có quyết ðịnh kiểm tra thuế;
b) Từ chối cung cấp thông tin, tài liệu không liên quan ðến nội dung kiểm tra thuế; thông tin, tài liệu thuộc bí mật nhà nýớc, trừ trýờng hợp pháp luật có quy ðịnh khác;
c) Nhận biên bản kiểm tra thuế và yêu cầu giải thích nội dung biên bản kiểm tra thuế;
d) Bảo lýu ý kiến trong biên bản kiểm tra thuế;
ð) Khiếu nại, khởi kiện và yêu cầu bồi thýờng thiệt hại theo quy ðịnh của pháp luật;
e) Tố cáo hành vi vi phạm pháp luật trong quá trình kiểm tra thuế.
2. Ngýời nộp thuế có các nghĩa vụ sau ðây:
a) Chấp hành quyết ðịnh kiểm tra thuế của cõ quan quản lý thuế;
b) Cung cấp kịp thời, ðầy ðủ, chính xác các thông tin, tài liệu liên quan ðến nội dung kiểm tra theo yêu cầu của ðoàn kiểm tra thuế; chịu trách nhiệm trýớc pháp luật về tính chính xác, trung thực của thông tin, tài liệu ðã cung cấp;
c) Ký biên bản kiểm tra thuế trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc kiểm tra;
d) Chấp hành kiến nghị tại biên bản kiểm tra thuế, kết luận, quyết ðịnh xử lý kết quả kiểm tra thuế.
Ðiều 112. Nhiệm vụ, quyền hạn của thủ trýởng cõ quan quản lý thuế ra quyết ðịnh kiểm tra thuế và công chức quản lý thuế trong việc kiểm tra thuế
1. Thủ trýởng cõ quan quản lý thuế ra quyết ðịnh kiểm tra thuế có nhiệm vụ, quyền hạn sau ðây:
a) Chỉ ðạo thực hiện ðúng nội dung, thời hạn ghi trong quyết ðịnh kiểm tra thuế;
b) Áp dụng biện pháp quy ðịnh tại Ðiều 122 của Luật này;
c) Gia hạn thời hạn kiểm tra;
d) Quyết ðịnh xử lý về thuế, xử phạt vi phạm hành chính theo thẩm quyền hoặc kiến nghị ngýời có thẩm quyền kết luận, ban hành quyết ðịnh xử phạt vi phạm hành chính về quản lý thuế;
ð) Giải quyết khiếu nại, tố cáo theo thẩm quyền.
2. Công chức quản lý thuế khi thực hiện kiểm tra thuế có nhiệm vụ, quyền hạn sau ðây:
a) Thực hiện ðúng nội dung, thời hạn ghi trong quyết ðịnh kiểm tra thuế;
b) Yêu cầu ngýời nộp thuế cung cấp thông tin, tài liệu liên quan ðến nội dung kiểm tra thuế;
c) Lập biên bản kiểm tra thuế; báo cáo kết quả kiểm tra với ngýời ðã ra quyết ðịnh kiểm tra thuế và chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực, khách quan của biên bản, báo cáo ðó;
d) Xử phạt vi phạm hành chính theo thẩm quyền hoặc kiến nghị với ngýời có thẩm quyền ra kết luận, quyết ðịnh xử lý vi phạm về thuế.
Mục 3. THANH TRA THUẾ
Ðiều 113. Các trýờng hợp thanh tra thuế
1. Khi có dấu hiệu vi phạm pháp luật về thuế.
2. Ðể giải quyết khiếu nại, tố cáo hoặc thực hiện các biện pháp phòng, chống tham nhũng.
3. Theo yêu cầu của công tác quản lý thuế trên cõ sở kết quả phân loại rủi ro trong quản lý thuế.
4. Theo kiến nghị của Kiểm toán nhà nýớc, kết luận của Thanh tra nhà nýớc và cõ quan khác có thẩm quyền.
Ðiều 114. Quyết ðịnh thanh tra thuế
1. Thủ trýởng cõ quan quản lý thuế các cấp có thẩm quyền ra quyết ðịnh thanh tra thuế.
2. Quyết ðịnh thanh tra thuế phải có các nội dung chính sau ðây:
a) Cãn cứ pháp lý ðể thanh tra thuế;
b) Ðối týợng, nội dung, phạm vi, nhiệm vụ thanh tra thuế;
c) Thời hạn tiến hành thanh tra thuế;
d) Trýởng ðoàn thanh tra thuế và các thành viên của ðoàn thanh tra thuế.
3. Chậm nhất là 03 ngày làm việc kể từ ngày ký, quyết ðịnh thanh tra thuế phải ðýợc gửi cho ðối týợng thanh tra.
4. Quyết ðịnh thanh tra thuế phải ðýợc công bố chậm nhất là 15 ngày kể từ ngày ra quyết ðịnh thanh tra thuế.
Ðiều 115. Thời hạn thanh tra thuế
1. Thời hạn thanh tra thuế thực hiện theo quy ðịnh của Luật Thanh tra. Thời hạn của cuộc thanh tra ðýợc tính là thời gian thực hiện thanh tra tại trụ sở của ngýời nộp thuế kể từ ngày công bố quyết ðịnh thanh tra ðến ngày kết thúc việc thanh tra tại trụ sở của ngýời nộp thuế.
2. Trýờng hợp cần thiết, ngýời ra quyết ðịnh thanh tra thuế gia hạn thời hạn thanh tra thuế theo quy ðịnh của Luật Thanh tra. Việc gia hạn thời hạn thanh tra thuế do ngýời ra quyết ðịnh thanh tra quyết ðịnh.
Ðiều 116. Nhiệm vụ, quyền hạn của ngýời ra quyết ðịnh thanh tra thuế
1. Ngýời ra quyết ðịnh thanh tra thuế có các nhiệm vụ, quyền hạn sau ðây:
a) Chỉ ðạo, kiểm tra, giám sát ðoàn thanh tra thuế thực hiện ðúng nội dung, quyết ðịnh thanh tra thuế;
b) Yêu cầu ðối týợng thanh tra cung cấp thông tin, tài liệu, báo cáo bằng vãn bản, giải trình về những vấn ðề liên quan ðến nội dung thanh tra thuế; yêu cầu cõ quan, tổ chức, cá nhân có thông tin, tài liệu liên quan ðến nội dung thanh tra thuế cung cấp thông tin, tài liệu ðó;
c) Trýng cầu giám ðịnh về những vấn ðề liên quan ðến nội dung thanh tra thuế;
d) Tạm ðình chỉ hoặc kiến nghị ngýời có thẩm quyền ðình chỉ việc làm khi xét thấy việc làm ðó gây thiệt hại nghiêm trọng ðến lợi ích của Nhà nýớc, quyền và lợi ích hợp pháp của cõ quan, tổ chức, cá nhân;
ð) Quyết ðịnh xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị ngýời có thẩm quyền xử lý kết quả thanh tra, ðôn ðốc việc thực hiện quyết ðịnh xử lý về thanh tra thuế;
e) Giải quyết khiếu nại, tố cáo liên quan ðến trách nhiệm của trýởng ðoàn thanh tra thuế, các thành viên khác của ðoàn thanh tra thuế;
g) Ðình chỉ, thay ðổi trýởng ðoàn thanh tra, thành viên ðoàn thanh tra khi không ðáp ứng ðýợc yêu cầu, nhiệm vụ thanh tra hoặc có hành vi vi phạm pháp luật hoặc khi phát hiện trýởng ðoàn thanh tra, thành viên ðoàn thanh tra có liên quan ðến ðối týợng thanh tra hoặc vì lý do khách quan khác mà không thể thực hiện nhiệm vụ thanh tra;
h) Kết luận về nội dung thanh tra thuế;
i) Chuyển hồ sõ vụ việc vi phạm pháp luật sang cõ quan ðiều tra khi phát hiện có dấu hiệu của tội phạm, ðồng thời thông báo bằng vãn bản cho Viện kiểm sát cùng cấp biết;
k) Áp dụng các biện pháp quy ðịnh tại các ðiều 121, 122 và 123 của Luật này;
l) Yêu cầu tổ chức tín dụng nõi ðối týợng thanh tra có tài khoản phong tỏa tài khoản ðó ðể phục vụ việc thanh tra khi có cãn cứ cho rằng ðối týợng thanh tra tẩu tán tài sản, không thực hiện quyết ðịnh thu hồi tiền, tài sản của Thủ trýởng cõ quan Thanh tra nhà nýớc, Thủ trýởng cõ quan ðýợc giao thực hiện chức nãng thanh tra chuyên ngành hoặc Thủ trýởng cõ quan quản lý nhà nýớc.
2. Khi thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn quy ðịnh tại khoản 1 Ðiều này, ngýời ra quyết ðịnh thanh tra thuế phải chịu trách nhiệm trýớc pháp luật về quyết ðịnh của mình.
Ðiều 117. Nhiệm vụ, quyền hạn của trýởng ðoàn thanh tra thuế, thành viên ðoàn thanh tra thuế
1. Trýởng ðoàn thanh tra thuế có các nhiệm vụ, quyền hạn sau ðây:
a) Tổ chức, chỉ ðạo các thành viên ðoàn thanh tra thuế thực hiện ðúng nội dung quyết ðịnh thanh tra thuế;
b) Kiến nghị với ngýời ra quyết ðịnh thanh tra áp dụng biện pháp thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của ngýời ra quyết ðịnh thanh tra theo quy ðịnh của pháp luật về thanh tra ðể bảo ðảm thực hiện nhiệm vụ ðýợc giao;
c) Yêu cầu ðối týợng thanh tra xuất trình giấy phép hành nghề, giấy chứng nhận ðãng ký kinh doanh, giấy chứng nhận ðãng ký doanh nghiệp, giấy chứng nhận ðãng ký hợp tác xã, giấy chứng nhận ðãng ký ðầu tý, giấy phép thành lập và hoạt ðộng và cung cấp thông tin, tài liệu, báo cáo bằng vãn bản, giải trình về những vấn ðề liên quan ðến nội dung thanh tra thuế;
d) Lập biên bản về việc vi phạm của ðối týợng thanh tra;
ð) Kiểm kê tài sản liên quan ðến nội dung thanh tra của ðối týợng thanh tra;
e) Yêu cầu cõ quan, tổ chức, cá nhân khác có thông tin, tài liệu liên quan ðến nội dung thanh tra cung cấp thông tin, tài liệu ðó;
g) Yêu cầu ngýời có thẩm quyền tạm giữ tiền, ðồ vật, giấy phép sử dụng trái pháp luật khi xét thấy cần ngãn chặn ngay việc vi phạm pháp luật hoặc ðể xác minh tình tiết làm chứng cứ cho việc kết luận, xử lý;
h) Quyết ðịnh niêm phong tài liệu của ðối týợng thanh tra khi có cãn cứ cho rằng có vi phạm pháp luật;
i) Tạm ðình chỉ hoặc kiến nghị ngýời có thẩm quyền ðình chỉ việc làm khi xét thấy việc làm ðó gây thiệt hại nghiêm trọng ðến lợi ích của Nhà nýớc, quyền và lợi ích hợp pháp của cõ quan, tổ chức, cá nhân;
k) Yêu cầu tổ chức tín dụng nõi ðối týợng thanh tra có tài khoản phong tỏa tài khoản ðó ðể phục vụ việc thanh tra khi có cãn cứ cho rằng ðối týợng thanh tra có hành vi tẩu tán tài sản;
l) Xử phạt vi phạm hành chính theo quy ðịnh của pháp luật;
m) Báo cáo với ngýời ra quyết ðịnh thanh tra thuế về kết quả thanh tra và chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực, khách quan của báo cáo ðó;
n) Áp dụng biện pháp quy ðịnh tại Ðiều 122 của Luật này.
2. Thành viên ðoàn thanh tra thuế có các nhiệm vụ, quyền hạn sau ðây:
a) Thực hiện nhiệm vụ theo sự phân công của trýởng ðoàn thanh tra thuế;
b) Yêu cầu ðối týợng thanh tra cung cấp thông tin, tài liệu, báo cáo bằng vãn bản, giải trình về vấn ðề liên quan ðến nội dung thanh tra; yêu cầu cõ quan, tổ chức, cá nhân có thông tin, tài liệu liên quan ðến nội dung thanh tra cung cấp thông tin, tài liệu ðó;
c) Kiến nghị trýởng ðoàn thanh tra áp dụng biện pháp thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của trýởng ðoàn thanh tra theo quy ðịnh tại khoản 1 Ðiều này ðể bảo ðảm thực hiện nhiệm vụ ðýợc giao;
d) Kiến nghị xử lý những vấn ðề liên quan ðến nội dung thanh tra thuế;
ð) Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ ðýợc giao với trýởng ðoàn thanh tra thuế, chịu trách nhiệm trýớc pháp luật và trýởng ðoàn thanh tra về tính chính xác, trung thực, khách quan của nội dung ðã báo cáo.
Ðiều 118. Quyền và nghĩa vụ của ðối týợng thanh tra thuế
1. Ðối týợng thanh tra thuế có các quyền sau ðây:
a) Giải trình về những vấn ðề có liên quan ðến nội dung thanh tra thuế;
b) Khiếu nại về quyết ðịnh, hành vi của ngýời ra quyết ðịnh thanh tra, trýởng ðoàn thanh tra, thành viên của ðoàn thanh tra trong quá trình thanh tra; khiếu nại về kết luận thanh tra, quyết ðịnh xử lý sau thanh tra theo quy ðịnh của pháp luật về khiếu nại; trong khi chờ giải quyết khiếu nại, ngýời khiếu nại vẫn phải thực hiện các quyết ðịnh ðó;
c) Nhận biên bản thanh tra thuế và yêu cầu giải thích nội dung biên bản thanh tra thuế;
d) Từ chối cung cấp thông tin, tài liệu không liên quan ðến nội dung thanh tra thuế, thông tin, tài liệu thuộc bí mật Nhà nýớc, trừ trýờng hợp pháp luật có quy ðịnh khác;
ð) Yêu cầu bồi thýờng thiệt hại theo quy ðịnh của pháp luật;
e) Tố cáo hành vi vi phạm pháp luật của thủ trýởng cõ quan quản lý thuế, trýởng ðoàn thanh tra thuế và thành viên của ðoàn thanh tra thuế theo quy ðịnh của pháp luật.
2. Ðối týợng thanh tra thuế có các nghĩa vụ sau ðây:
a) Chấp hành quyết ðịnh thanh tra thuế;
b) Cung cấp kịp thời, ðầy ðủ, chính xác các thông tin, tài liệu theo yêu cầu của ngýời ra quyết ðịnh thanh tra, trýởng ðoàn thanh tra, thành viên của ðoàn thanh tra và phải chịu trách nhiệm trýớc pháp luật về tính chính xác, trung thực của thông tin, tài liệu ðã cung cấp;
c) Thực hiện yêu cầu, kiến nghị, kết luận thanh tra thuế, quyết ðịnh xử lý của ngýời ra quyết ðịnh thanh tra, trýởng ðoàn thanh tra, các thành viên của ðoàn thanh tra và cõ quan nhà nýớc có thẩm quyền;
d) Ký biên bản thanh tra.
Ðiều 119. Kết luận thanh tra thuế
1. Chậm nhất là 15 ngày kể từ ngày nhận ðýợc báo cáo kết quả thanh tra thuế trừ trýờng hợp nội dung kết luận thanh tra phải chờ kết luận chuyên môn của cõ quan, tổ chức có thẩm quyền, ngýời ra quyết ðịnh thanh tra thuế phải có vãn bản kết luận thanh tra thuế. Kết luận thanh tra thuế phải có các nội dung chính sau ðây:
a) Ðánh giá việc thực hiện pháp luật về thuế của ðối týợng thanh tra thuộc nội dung thanh tra thuế;
b) Kết luận về nội dung ðýợc thanh tra thuế;
c) Xác ðịnh rõ tính chất, mức ðộ vi phạm, nguyên nhân, trách nhiệm của cõ quan, tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm;
d) Xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị ngýời có thẩm quyền xử lý vi phạm hành chính theo quy ðịnh của pháp luật.
2. Trong quá trình ra vãn bản kết luận, quyết ðịnh xử lý, ngýời ra quyết ðịnh thanh tra có quyền yêu cầu trýởng ðoàn thanh tra, thành viên ðoàn thanh tra báo cáo, yêu cầu ðối týợng thanh tra giải trình ðể làm rõ thêm những vấn ðề cần thiết phục vụ cho việc ra kết luận, quyết ðịnh xử lý.
Ðiều 120. Thanh tra lại trong hoạt ðộng thanh tra thuế
1. Thẩm quyền quyết ðịnh thanh tra lại vụ việc ðã ðýợc kết luận nhýng phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật ðýợc quy ðịnh nhý sau:
a) Chánh Thanh tra Bộ Tài chính quyết ðịnh thanh tra lại vụ việc ðã ðýợc Tổng cục trýởng kết luận thuộc phạm vi, thẩm quyền quản lý nhà nýớc của Bộ Tài chính khi ðýợc Bộ trýởng Bộ Tài chính giao;
b) Tổng cục trýởng quyết ðịnh thanh tra lại vụ việc ðã ðýợc Cục trýởng thuộc Tổng cục kết luận;
c) Cục trýởng quyết ðịnh thanh tra lại vụ việc ðã ðýợc Chi cục trýởng thuộc Cục kết luận;
d) Quyết ðịnh thanh tra lại bao gồm các nội dung ðýợc quy ðịnh tại Ðiều 114 của Luật này. Chậm nhất là 03 ngày làm việc kể từ ngày ký quyết ðịnh thanh tra lại, ngýời ra quyết ðịnh thanh tra lại phải gửi quyết ðịnh thanh tra lại cho ðối týợng thanh tra. Quyết ðịnh thanh tra lại phải ðýợc công bố chậm nhất là 15 ngày kể từ ngày ký và phải ðýợc ðoàn thanh tra lập biên bản công bố quyết ðịnh thanh tra lại.
2. Việc thanh tra lại ðýợc thực hiện khi có một trong những cãn cứ sau ðây:
a) Có vi phạm nghiêm trọng về trình tự, thủ tục trong quá trình tiến hành thanh tra;
b) Có sai lầm trong việc áp dụng pháp luật khi kết luận thanh tra;
c) Nội dung kết luận thanh tra không phù hợp với những chứng cứ thu thập ðýợc trong quá trình thanh tra hoặc có dấu hiệu rủi ro cao theo tiêu chí ðánh giá rủi ro qua phân tích ðánh giá rủi ro;
d) Ngýời ra quyết ðịnh thanh tra, trýởng ðoàn thanh tra, thành viên ðoàn thanh tra cố ý làm sai lệch hồ sõ vụ việc hoặc cố ý kết luận trái pháp luật;
ð) Có dấu hiệu vi phạm pháp luật nghiêm trọng của ðối týợng thanh tra chýa ðýợc phát hiện ðầy ðủ qua thanh tra.
3. Thời hiệu thanh tra lại, thời hạn thanh tra lại ðýợc quy ðịnh nhý sau:
a) Thời hiệu thanh tra lại là 02 nãm kể từ ngày ký kết luận thanh tra;
b) Thời hạn thanh tra lại ðýợc thực hiện theo quy ðịnh tại Ðiều 115 của Luật này.
4. Khi tiến hành thanh tra lại, ngýời ra quyết ðịnh thanh tra, trýởng ðoàn thanh tra, thành viên ðoàn thanh tra thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy ðịnh tại Ðiều 116 và Ðiều 117 của Luật này.
5. Kết luận thanh tra lại, công khai kết luận thanh tra lại ðýợc quy ðịnh nhý sau:
a) Kết luận thanh tra lại ðýợc thực hiện theo quy ðịnh tại Ðiều 119 của Luật này. Nội dung kết luận thanh tra lại phải xác ðịnh rõ tính chất, mức ðộ vi phạm, nguyên nhân, trách nhiệm của cõ quan, tổ chức, cá nhân ðã tiến hành thanh tra, kết luận thanh tra và kiến nghị biện pháp xử lý.
Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày ký kết luận thanh tra lại, ngýời ra quyết ðịnh thanh tra lại phải gửi kết luận thanh tra lại cho thủ trýởng cõ quan quản lý nhà nýớc cùng cấp, cõ quan thanh tra nhà nýớc cấp trên;
b) Việc công khai kết luận thanh tra lại ðýợc thực hiện theo quy ðịnh của pháp luật về thanh tra.
Mục 4. BIỆN PHÁP ÁP DỤNG TRONG THANH TRA THUẾ ÐỐI VỚI TRÝỜNG HỢP CÓ DẤU HIỆU TRỐN THUẾ
Ðiều 121. Thu thập thông tin liên quan ðến hành vi trốn thuế
1. Thủ trýởng cõ quan quản lý thuế có quyền yêu cầu cõ quan, tổ chức, cá nhân có thông tin liên quan ðến hành vi trốn thuế cung cấp thông tin bằng vãn bản hoặc trả lời trực tiếp.
2. Trong trýờng hợp yêu cầu cung cấp thông tin bằng vãn bản thì cõ quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm cung cấp thông tin ðúng nội dung, thời hạn, ðịa chỉ ðýợc yêu cầu và chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của thông tin ðã cung cấp; trýờng hợp không thể cung cấp ðýợc thì phải trả lời bằng vãn bản và nêu rõ lý do.
3. Trong trýờng hợp yêu cầu cung cấp thông tin bằng trả lời trực tiếp thì ngýời ðýợc yêu cầu cung cấp thông tin phải có mặt ðúng thời gian, ðịa ðiểm ghi trong vãn bản ðể cung cấp thông tin theo nội dung ðýợc yêu cầu và chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của thông tin ðã cung cấp; trýờng hợp không thể có mặt thì việc cung cấp thông tin ðýợc thực hiện bằng vãn bản.
Trong quá trình thu thập thông tin bằng trả lời trực tiếp, các thành viên của ðoàn thanh tra phải lập biên bản làm việc và ðýợc ghi âm, ghi hình công khai.
Ðiều 122. Tạm giữ tài liệu, tang vật liên quan ðến hành vi trốn thuế
1. Thủ trýởng cõ quan quản lý thuế, trýởng ðoàn thanh tra thuế quyết ðịnh tạm giữ tài liệu, tang vật liên quan ðến hành vi trốn thuế.
2. Việc tạm giữ tài liệu, tang vật liên quan ðến hành vi trốn thuế ðýợc áp dụng khi cần xác minh tình tiết làm cãn cứ ðể có quyết ðịnh xử lý hoặc ngãn chặn ngay hành vi trốn thuế.
3. Trong quá trình thanh tra thuế, nếu ðối týợng thanh tra có biểu hiện tẩu tán, tiêu hủy tài liệu, tang vật liên quan ðến hành vi trốn thuế thì trýởng ðoàn thanh tra thuế ðang thi hành nhiệm vụ ðýợc quyền tạm giữ tài liệu, tang vật ðó. Trong thời hạn 24 giờ kể từ khi tạm giữ tài liệu, tang vật, trýởng ðoàn thanh tra thuế phải báo cáo thủ trýởng cõ quan quản lý thuế ra quyết ðịnh tạm giữ tài liệu, tang vật; trong thời hạn 08 giờ làm việc kể từ khi nhận ðýợc báo cáo, ngýời có thẩm quyền phải xem xét và ra quyết ðịnh tạm giữ. Trýờng hợp ngýời có thẩm quyền không ðồng ý việc tạm giữ thì trýởng ðoàn thanh tra thuế phải trả lại tài liệu, tang vật trong thời hạn 08 giờ làm việc kể từ khi ngýời có thẩm quyền không ðồng ý.
4. Khi tạm giữ tài liệu, tang vật liên quan ðến hành vi trốn thuế trýởng ðoàn thanh tra thuế phải lập biên bản tạm giữ. Trong biên bản tạm giữ phải ghi rõ tên, số lýợng, chủng loại của tài liệu, tang vật bị tạm giữ; chữ ký của ngýời thực hiện tạm giữ, ngýời ðang quản lý tài liệu, tang vật vi phạm. Ngýời ra quyết ðịnh tạm giữ có trách nhiệm bảo quản tài liệu, tang vật tạm giữ và chịu trách nhiệm trýớc pháp luật nếu tài liệu, tang vật bị mất, bán, ðánh tráo hoặc hý hỏng.
Trong trýờng hợp tài liệu, tang vật cần ðýợc niêm phong thì việc niêm phong phải ðýợc tiến hành ngay trýớc mặt ngýời có tài liệu, tang vật; nếu ngýời có tài liệu, tang vật vắng mặt thì việc niêm phong phải ðýợc tiến hành trýớc mặt ðại diện gia ðình hoặc ðại diện tổ chức và ðại diện chính quyền cấp xã, ngýời chứng kiến.
5. Tang vật là tiền Việt Nam, ngoại tệ, vàng bạc, ðá quý, kim khí quý và những vật thuộc diện quản lý ðặc biệt phải ðýợc bảo quản theo quy ðịnh của pháp luật; tang vật là hàng hóa, vật phẩm dễ bị hý hỏng thì ngýời ra quyết ðịnh tạm giữ phải tiến hành lập biên bản và tổ chức bán ngay ðể tránh tổn thất; tiền thu ðýợc phải ðýợc gửi vào tài khoản tạm giữ mở tại Kho bạc Nhà nýớc ðể bảo ðảm thu ðủ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt.
6. Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày tạm giữ, ngýời ra quyết ðịnh tạm giữ phải xử lý tài liệu, tang vật bị tạm giữ theo những biện pháp trong quyết ðịnh xử lý hoặc trả lại cho cá nhân, tổ chức nếu không áp dụng hình thức phạt tịch thu ðối với tài liệu, tang vật bị tạm giữ. Thời hạn tạm giữ tài liệu, tang vật có thể ðýợc kéo dài ðối với những vụ việc phức tạp, cần tiến hành xác minh, nhýng không quá 60 ngày kể từ ngày tạm giữ tài liệu, tang vật. Việc kéo dài thời hạn tạm giữ tài liệu, tang vật phải do ngýời có thẩm quyền quy ðịnh tại khoản 1 Ðiều này quyết ðịnh.
7. Cõ quan quản lý thuế phải giao 01 bản quyết ðịnh tạm giữ, biên bản tạm giữ, quyết ðịnh xử lý tài liệu, tang vật liên quan ðến hành vi trốn thuế cho tổ chức, cá nhân có tài liệu, tang vật bị tạm giữ.
Ðiều 123. Khám nõi cất giấu tài liệu, tang vật liên quan ðến hành vi trốn thuế
1. Thủ trýởng cõ quan quản lý thuế quyết ðịnh khám nõi cất giấu tài liệu, tang vật liên quan ðến hành vi trốn thuế. Trong trýờng hợp nõi cất giấu tài liệu, tang vật liên quan ðến hành vi trốn thuế là nõi ở thì phải ðýợc sự ðồng ý bằng vãn bản của ngýời có thẩm quyền theo quy ðịnh của pháp luật.
2. Việc khám nõi cất giấu tài liệu, tang vật ðýợc tiến hành khi có cãn cứ về việc cất giấu tài liệu, tang vật có liên quan ðến hành vi trốn thuế.
3. Khi khám nõi cất giấu tài liệu, tang vật phải có mặt ngýời chủ nõi bị khám và ngýời chứng kiến. Trong trýờng hợp ngýời chủ nõi bị khám vắng mặt mà việc khám không thể trì hoãn thì phải có ðại diện chính quyền cấp xã và 02 ngýời chứng kiến.
4. Không ðýợc khám nõi cất giấu tài liệu, tang vật liên quan ðến hành vi trốn thuế vào ban ðêm, ngày lễ, ngày tết, khi ngýời chủ nõi bị khám có việc hiếu, việc hỉ, trừ trýờng hợp phạm pháp quả tang và phải ghi rõ lý do vào biên bản.
5. Mọi trýờng hợp khám nõi cất giấu tài liệu, tang vật liên quan ðến hành vi trốn thuế ðều phải có quyết ðịnh bằng vãn bản và phải lập biên bản. Quyết ðịnh và biên bản khám nõi cất giấu tài liệu, tang vật phải ðýợc giao cho ngýời chủ nõi bị khám 01 bản.
Chýõng XIV
CÝỠNG CHẾ THI HÀNH QUYẾT ÐỊNH HÀNH CHÍNH VỀ QUẢN LÝ THUẾ
Ðiều 124. Trýờng hợp bị cýỡng chế thi hành quyết ðịnh hành chính về quản lý thuế
1. Ngýời nộp thuế có tiền thuế nợ quá 90 ngày kể từ ngày hết thời hạn nộp theo quy ðịnh.
2. Ngýời nộp thuế có tiền thuế nợ khi hết thời hạn gia hạn nộp tiền thuế.
3. Ngýời nộp thuế có tiền thuế nợ có hành vi phát tán tài sản hoặc bỏ trốn.
4. Ngýời nộp thuế không chấp hành quyết ðịnh xử phạt vi phạm hành chính về quản lý thuế theo thời hạn ghi trên quyết ðịnh xử phạt vi phạm hành chính về quản lý thuế, trừ trýờng hợp ðýợc hoãn hoặc tạm ðình chỉ thi hành quyết ðịnh xử phạt.
5. Chýa thực hiện biện pháp cýỡng chế thuế ðối với trýờng hợp ngýời nộp thuế ðýợc cõ quan quản lý thuế khoanh tiền thuế nợ trong thời hạn khoanh nợ; không tính tiền chậm nộp thuế theo quy ðịnh của Luật này; ðýợc nộp dần tiền thuế nợ trong thời hạn nhýng không quá 12 tháng kể từ ngày bắt ðầu của thời hạn cýỡng chế thuế.
Việc nộp dần tiền thuế nợ ðýợc thủ trýởng cõ quan quản lý trực tiếp ngýời nộp thuế xem xét trên cõ sở ðề nghị của ngýời nộp thuế và phải có bảo lãnh của tổ chức tín dụng. Bộ trýởng Bộ Tài chính quy ðịnh số lần nộp dần và hồ sõ, thủ tục về nộp dần tiền thuế nợ.
6. Không thực hiện biện pháp cýỡng chế ðối với ngýời nộp thuế có nợ phí hải quan và lệ phí hàng hóa, phýõng tiện quá cảnh.
7. Cá nhân là ngýời ðại diện theo pháp luật của ngýời nộp thuế phải hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế của doanh nghiệp ðang bị cýỡng chế thi hành quyết ðịnh hành chính về quản lý thuế trýớc khi xuất cảnh và có thể bị tạm hoãn xuất cảnh theo quy ðịnh của pháp luật về xuất cảnh, nhập cảnh.
Ðiều 125. Biện pháp cýỡng chế thi hành quyết ðịnh hành chính về quản lý thuế
1. Các biện pháp cýỡng chế thi hành quyết ðịnh hành chính về quản lý thuế bao gồm:
a) Trích tiền từ tài khoản của ðối týợng bị cýỡng chế thi hành quyết ðịnh hành chính về quản lý thuế tại Kho bạc Nhà nýớc, ngân hàng thýõng mại, tổ chức tín dụng khác; phong tỏa tài khoản;
b) Khấu trừ một phần tiền lýõng hoặc thu nhập;
c) Dừng làm thủ tục hải quan ðối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu;
d) Ngừng sử dụng hóa ðõn;
ð) Kê biên tài sản, bán ðấu giá tài sản kê biên theo quy ðịnh của pháp luật;
e) Thu tiền, tài sản khác của ðối týợng bị cýỡng chế thi hành quyết ðịnh hành chính về quản lý thuế do cõ quan, tổ chức, cá nhân khác ðang nắm giữ;
g) Thu hồi giấy chứng nhận ðãng ký doanh nghiệp, giấy chứng nhận ðãng ký kinh doanh, giấy chứng nhận ðãng ký hợp tác xã, giấy chứng nhận ðãng ký ðầu tý, giấy phép thành lập và hoạt ðộng, giấy phép hành nghề.
2. Các biện pháp cýỡng chế thi hành quyết ðịnh hành chính về quản lý thuế quy ðịnh tại khoản 1 Ðiều này chấm dứt hiệu lực kể từ khi tiền thuế nợ ðýợc nộp ðủ vào ngân sách nhà nýớc.
3. Việc áp dụng các biện pháp cýỡng chế thi hành quyết ðịnh hành chính về quản lý thuế ðýợc thực hiện nhý sau:
a) Ðối với các biện pháp cýỡng chế quy ðịnh tại các ðiểm a, b và c khoản 1 Ðiều này, cãn cứ vào tình hình thực tế, cõ quan quản lý thuế áp dụng biện pháp cýỡng chế phù hợp;
b) Ðối với các biện pháp cýỡng chế quy ðịnh tại các ðiểm d, ð, e và g khoản 1 Ðiều này, trýờng hợp không áp dụng ðýợc biện pháp cýỡng chế trýớc thì cõ quan quản lý thuế chuyển sang áp dụng biện pháp cýỡng chế sau;
c) Trýờng hợp quyết ðịnh cýỡng chế ðối với một số biện pháp chýa hết hiệu lực nhýng không có hiệu quả mà cõ quan quản lý thuế có ðủ thông tin, ðiều kiện thì thực hiện áp dụng biện pháp cýỡng chế trýớc ðó hoặc biện pháp cýỡng chế tiếp theo quy ðịnh tại khoản 1 Ðiều này.
Ðiều 126. Thẩm quyền quyết ðịnh cýỡng chế thi hành quyết ðịnh hành chính về quản lý thuế
1. Thủ trýởng cõ quan quản lý thuế, Cục trýởng Cục Ðiều tra chống buôn lậu thuộc Tổng cục Hải quan, Cục trýởng Cục Kiểm tra sau thông quan có thẩm quyền ra quyết ðịnh áp dụng biện pháp cýỡng chế thi hành quyết ðịnh hành chính về quản lý thuế quy ðịnh tại các ðiểm a, b, c, d, ð và e khoản 1 Ðiều 125 của Luật này.
2. Việc thu hồi giấy chứng nhận ðãng ký doanh nghiệp, giấy chứng nhận ðãng ký kinh doanh, giấy chứng nhận ðãng ký hợp tác xã, giấy chứng nhận ðãng ký ðầu tý, giấy phép thành lập và hoạt ðộng, giấy phép hành nghề quy ðịnh tại ðiểm g khoản 1 Ðiều 125 của Luật này ðýợc thực hiện theo quy ðịnh của pháp luật.
Ðiều 127. Quyết ðịnh cýỡng chế thi hành quyết ðịnh hành chính về quản lý thuế
1. Quyết ðịnh cýỡng chế thi hành quyết ðịnh hành chính về quản lý thuế bao gồm các nội dung chính sau ðây:
a) Ngày, tháng, nãm ra quyết ðịnh;
b) Cãn cứ ra quyết ðịnh;
c) Ngýời ra quyết ðịnh;
d) Tên, ðịa chỉ, mã số thuế của ngýời nộp thuế bị cýỡng chế thi hành quyết ðịnh hành chính về quản lý thuế;
ð) Lý do cýỡng chế thi hành quyết ðịnh hành chính về quản lý thuế;
e) Biện pháp cýỡng chế thi hành quyết ðịnh hành chính về quản lý thuế;
g) Thời gian, ðịa ðiểm thực hiện;
h) Cõ quan chủ trì, cõ quan phối hợp thực hiện quyết ðịnh cýỡng chế thi hành quyết ðịnh hành chính về quản lý thuế.
2. Quyết ðịnh cýỡng chế thi hành quyết ðịnh hành chính về quản lý thuế phải ðýợc gửi cho ðối týợng bị cýỡng chế, cõ quan quản lý thuế cấp trên trực tiếp và các tổ chức, cá nhân có liên quan; trýờng hợp ðủ ðiều kiện thực hiện giao dịch ðiện tử trong lĩnh vực quản lý thuế thì quyết ðịnh cýỡng chế ðýợc gửi bằng phýõng thức ðiện tử và cập nhật trên cổng thông tin ðiện tử của cõ quan quản lý thuế; trýờng hợp cýỡng chế bằng biện pháp quy ðịnh tại ðiểm ð khoản 1 Ðiều 125 của Luật này thì quyết ðịnh cýỡng chế phải ðýợc gửi cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã nõi thực hiện cýỡng chế thi hành quyết ðịnh hành chính về quản lý thuế trýớc khi thực hiện.
3. Quyết ðịnh cýỡng chế có hiệu lực thi hành trong thời hạn 01 nãm kể từ ngày ban hành quyết ðịnh; trýờng hợp cýỡng chế bằng biện pháp trích tiền từ tài khoản, phong tỏa tài khoản của ðối týợng bị cýỡng chế thì có hiệu lực thi hành trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày ban hành quyết ðịnh.
Ðiều 128. Trách nhiệm tổ chức thi hành quyết ðịnh cýỡng chế thi hành quyết ðịnh hành chính về quản lý thuế
1. Ngýời ra quyết ðịnh cýỡng chế thi hành quyết ðịnh hành chính về quản lý thuế có trách nhiệm tổ chức thi hành quyết ðịnh cýỡng chế thi hành quyết ðịnh hành chính về quản lý thuế.
2. Ủy ban nhân dân cấp xã nõi có ðối týợng thuộc diện cýỡng chế thi hành quyết ðịnh hành chính về quản lý thuế có trách nhiệm chỉ ðạo các cõ quan phối hợp với cõ quan quản lý thuế thực hiện việc cýỡng chế thi hành quyết ðịnh hành chính về quản lý thuế.
3. Lực lýợng Công an nhân dân có trách nhiệm bảo vệ an ninh, bảo ðảm trật tự, an toàn xã hội, hỗ trợ cõ quan quản lý thuế trong quá trình cýỡng chế thi hành quyết ðịnh hành chính về quản lý thuế khi có yêu cầu của ngýời ra quyết ðịnh cýỡng chế thi hành quyết ðịnh hành chính về quản lý thuế.
Ðiều 129. Cýỡng chế bằng biện pháp trích tiền từ tài khoản, phong tỏa tài khoản của ðối týợng bị cýỡng chế thi hành quyết ðịnh hành chính về quản lý thuế
1. Biện pháp trích tiền từ tài khoản, phong tỏa tài khoản áp dụng ðối với ðối týợng bị cýỡng chế thi hành quyết ðịnh hành chính về quản lý thuế có tiền gửi tại Kho bạc Nhà nýớc, ngân hàng thýõng mại và tổ chức tín dụng khác.
2. Khi nhận ðýợc quyết ðịnh cýỡng chế thi hành quyết ðịnh hành chính về quản lý thuế, Kho bạc Nhà nýớc, ngân hàng thýõng mại, tổ chức tín dụng khác có trách nhiệm trích số tiền ghi trong quyết ðịnh cýỡng chế thi hành quyết ðịnh hành chính về quản lý thuế từ tài khoản của ðối týợng bị cýỡng chế thi hành quyết ðịnh hành chính về quản lý thuế và chuyển sang tài khoản của ngân sách nhà nýớc tại Kho bạc Nhà nýớc, ðồng thời thông báo bằng vãn bản cho ngýời ra quyết ðịnh cýỡng chế thi hành quyết ðịnh hành chính về quản lý thuế và ðối týợng bị cýỡng chế thi hành quyết ðịnh hành chính về quản lý thuế biết.
3. Khi quyết ðịnh cýỡng chế thi hành quyết ðịnh hành chính về quản lý thuế ðã hết hiệu lực mà Kho bạc Nhà nýớc, ngân hàng thýõng mại, tổ chức tín dụng khác chýa trích ðủ tiền thuế theo quyết ðịnh cýỡng chế thi hành quyết ðịnh hành chính về quản lý thuế thì phải thông báo bằng vãn bản cho ngýời ra quyết ðịnh cýỡng chế thi hành quyết ðịnh hành chính về quản lý thuế biết.
4. Trong thời hạn quyết ðịnh cýỡng chế thi hành quyết ðịnh hành chính về quản lý thuế có hiệu lực, nếu trong tài khoản của ðối týợng bị cýỡng chế thi hành quyết ðịnh hành chính về quản lý thuế còn số dý mà Kho bạc Nhà nýớc, ngân hàng thýõng mại, tổ chức tín dụng khác không thực hiện việc trích tiền của ðối týợng bị cýỡng chế thi hành quyết ðịnh hành chính về quản lý thuế ðể nộp vào ngân sách nhà nýớc theo quyết ðịnh cýỡng chế thi hành quyết ðịnh hành chính về quản lý thuế thì bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy ðịnh tại Chýõng XV của Luật này.
5. Chính phủ quy ðịnh chi tiết Ðiều này.
Ðiều 130. Cýỡng chế bằng biện pháp khấu trừ một phần tiền lýõng hoặc thu nhập
1. Biện pháp khấu trừ một phần tiền lýõng hoặc thu nhập ðýợc áp dụng ðối với ngýời nộp thuế bị cýỡng chế thi hành quyết ðịnh hành chính về quản lý thuế ðang làm việc theo biên chế hoặc hợp ðồng từ 06 tháng trở lên hoặc ðang ðýợc hýởng trợ cấp hýu trí, mất sức.
2. Tỷ lệ khấu trừ tiền lýõng, trợ cấp hýu trí hoặc mất sức ðối với cá nhân không thấp hõn 10% và không quá 30% tổng số tiền lýõng, trợ cấp hằng tháng của cá nhân ðó; ðối với những khoản thu nhập khác thì tỷ lệ khấu trừ cãn cứ vào thu nhập thực tế, nhýng không quá 50% tổng số thu nhập.
3. Cõ quan, tổ chức sử dụng lao ðộng ðang quản lý tiền lýõng hoặc thu nhập của ðối týợng bị cýỡng chế thi hành quyết ðịnh hành chính về quản lý thuế có các trách nhiệm sau ðây:
a) Khấu trừ một phần tiền lýõng hoặc thu nhập của ðối týợng bị cýỡng chế thi hành quyết ðịnh hành chính về quản lý thuế và chuyển số tiền ðã khấu trừ vào tài khoản ngân sách nhà nýớc tại Kho bạc Nhà nýớc theo nội dung ghi trong quyết ðịnh cýỡng chế thi hành quyết ðịnh hành chính về quản lý thuế kể từ kỳ trả tiền lýõng hoặc thu nhập gần nhất cho ðến khi khấu trừ ðủ số tiền thuế nợ theo quyết ðịnh cýỡng chế thi hành quyết ðịnh hành chính về quản lý thuế, ðồng thời thông báo cho ngýời ra quyết ðịnh cýỡng chế và ðối týợng bị cýỡng chế biết;
b) Trong trýờng hợp chýa khấu trừ ðủ số tiền thuế nợ theo quyết ðịnh cýỡng chế mà hợp ðồng lao ðộng của ðối týợng bị cýỡng chế chấm dứt, cõ quan, tổ chức sử dụng lao ðộng phải thông báo cho ngýời ra quyết ðịnh cýỡng chế thi hành quyết ðịnh hành chính về quản lý thuế biết trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày chấm dứt hợp ðồng lao ðộng;
c) Cõ quan, tổ chức sử dụng lao ðộng ðang quản lý tiền lýõng hoặc thu nhập của ðối týợng bị cýỡng chế thi hành quyết ðịnh hành chính về quản lý thuế cố tình không thực hiện quyết ðịnh cýỡng chế thi hành quyết ðịnh hành chính về quản lý thuế thì bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy ðịnh tại Chýõng XV của Luật này.
4. Chính phủ quy ðịnh chi tiết Ðiều này.
Ðiều 131. Cýỡng chế bằng biện pháp dừng làm thủ tục hải quan ðối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu
1. Thủ trýởng cõ quan hải quan nõi ngýời nộp thuế có tiền thuế nợ quá hạn phải thông báo chậm nhất là 05 ngày làm việc trýớc ngày áp dụng biện pháp dừng làm thủ tục hải quan ðối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.
2. Không áp dụng biện pháp dừng làm thủ tục hải quan ðối với các trýờng hợp sau ðây:
a) Hàng hóa xuất khẩu thuộc ðối týợng miễn thuế, ðối týợng không chịu thuế hoặc có mức thuế suất thuế xuất khẩu là 0%;
b) Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu phục vụ trực tiếp quốc phòng, an ninh, phòng, chống thiên tai, dịch bệnh, cứu trợ khẩn cấp; hàng viện trợ nhân ðạo, viện trợ không hoàn lại.
3. Chính phủ quy ðịnh chi tiết Ðiều này.
Ðiều 132. Cýỡng chế bằng biện pháp ngừng sử dụng hóa ðõn
1. Khi thực hiện biện pháp cýỡng chế ngừng sử dụng hóa ðõn, cõ quan quản lý thuế phải công khai trên cổng thông tin ðiện tử của cõ quan mình và trên phýõng tiện thông tin ðại chúng trong thời hạn 24 giờ.
2. Chính phủ quy ðịnh chi tiết Ðiều này.
Ðiều 133. Cýỡng chế bằng biện pháp kê biên tài sản, bán ðấu giá tài sản kê biên
1. Không áp dụng biện pháp kê biên tài sản trong trýờng hợp ngýời nộp thuế là cá nhân ðang trong thời gian chữa bệnh tại cõ sở khám bệnh, chữa bệnh ðýợc thành lập theo quy ðịnh của pháp luật.
2. Giá trị tài sản bị kê biên của ðối týợng bị cýỡng chế týõng ðýõng với số tiền thuế ðã ghi trong quyết ðịnh cýỡng chế và chi phí cho việc tổ chức thi hành cýỡng chế.
3. Những tài sản sau ðây không ðýợc kê biên:
a) Thuốc chữa bệnh, lýõng thực, thực phẩm phục vụ nhu cầu thiết yếu cho ðối týợng bị cýỡng chế thi hành quyết ðịnh hành chính về quản lý thuế và gia ðình họ;
b) Công cụ lao ðộng;
c) Nhà ở duy nhất, ðồ dùng sinh hoạt thiết yếu cho ðối týợng bị cýỡng chế thi hành quyết ðịnh hành chính về quản lý thuế và gia ðình họ;
d) Ðồ thờ cúng; di vật, huân chýõng, huy chýõng, bằng khen;
ð) Tài sản phục vụ quốc phòng, an ninh.
4. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày kê biên tài sản, ðối týợng bị cýỡng chế thi hành quyết ðịnh hành chính về quản lý thuế không nộp ðủ tiền thuế nợ thì cõ quan quản lý thuế ðýợc quyền bán ðấu giá tài sản kê biên ðể thu ðủ tiền thuế nợ.
5. Chính phủ quy ðịnh chi tiết Ðiều này.
Ðiều 134. Cýỡng chế bằng biện pháp thu tiền, tài sản khác của ðối týợng bị cýỡng chế do cõ quan, tổ chức, cá nhân khác ðang giữ
1. Việc cýỡng chế thu tiền, tài sản khác của ðối týợng bị cýỡng chế do cõ quan, tổ chức, cá nhân khác (sau ðây gọi là bên thứ ba) ðang nắm giữ ðýợc áp dụng khi cõ quan quản lý thuế có cãn cứ xác ðịnh bên thứ ba ðang có khoản nợ hoặc giữ tiền, tài sản khác của ðối týợng bị cýỡng chế.
2. Nguyên tắc thu tiền, tài sản khác của ðối týợng bị cýỡng chế từ bên thứ ba ðýợc quy ðịnh nhý sau:
a) Bên thứ ba có khoản nợ ðến hạn phải trả cho ðối týợng bị cýỡng chế hoặc giữ tiền, tài sản khác của ðối týợng bị cýỡng chế thì có trách nhiệm nộp tiền thuế nợ thay cho ðối týợng bị cýỡng chế;
b) Trýờng hợp tiền, tài sản khác của ðối týợng bị cýỡng chế do bên thứ ba ðang nắm giữ là ðối týợng của các giao dịch bảo ðảm hoặc thuộc trýờng hợp giải quyết phá sản thì việc thu tiền, tài sản khác từ bên thứ ba ðýợc thực hiện theo quy ðịnh của pháp luật;
c) Số tiền bên thứ ba nộp vào ngân sách nhà nýớc thay cho ðối týợng bị cýỡng chế ðýợc xác ðịnh là số tiền ðã thanh toán cho ðối týợng bị cýỡng chế.
3. Trách nhiệm của bên thứ ba ðang có khoản nợ hoặc giữ tiền, tài sản khác của ðối týợng bị cýỡng chế ðýợc quy ðịnh nhý sau:
a) Cung cấp cho cõ quan quản lý thuế thông tin về khoản nợ hoặc khoản tiền, tài sản khác ðang nắm giữ của ðối týợng thuộc diện cýỡng chế, trong ðó nêu rõ số lýợng tiền, thời hạn thanh toán nợ, loại tài sản, số lýợng tài sản, tình trạng tài sản;
b) Khi nhận ðýợc vãn bản yêu cầu của cõ quan quản lý thuế thì không ðýợc chuyển trả tiền, tài sản khác cho ðối týợng bị cýỡng chế cho ðến khi hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế hoặc chuyển giao tài sản cho cõ quan quản lý thuế ðể làm thủ tục bán ðấu giá tài sản;
c) Trong trýờng hợp không thực hiện ðýợc yêu cầu của cõ quan quản lý thuế thì phải có vãn bản giải trình với cõ quan quản lý thuế trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận ðýợc vãn bản yêu cầu của cõ quan quản lý thuế;
d) Cõ quan, tổ chức, cá nhân ðang có khoản nợ hoặc nắm giữ tiền, tài sản khác của ðối týợng bị cýỡng chế thi hành quyết ðịnh hành chính về quản lý thuế không thực hiện nộp thay số tiền thuế bị cýỡng chế trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận ðýợc yêu cầu của cõ quan quản lý thuế thì bị coi là nợ tiền thuế của Nhà nýớc và bị áp dụng các biện pháp cýỡng chế quy ðịnh tại khoản 1 Ðiều 125 của Luật này.
4. Chính phủ quy ðịnh chi tiết Ðiều này.
Ðiều 135. Cýỡng chế bằng biện pháp thu hồi giấy chứng nhận ðãng ký doanh nghiệp, giấy chứng nhận ðãng ký kinh doanh, giấy chứng nhận ðãng ký hợp tác xã, giấy chứng nhận ðãng ký ðầu tý, giấy phép thành lập và hoạt ðộng, giấy phép hành nghề
1. Thủ trýởng cõ quan quản lý thuế có trách nhiệm gửi vãn bản yêu cầu cõ quan quản lý nhà nýớc có thẩm quyền ðể thu hồi giấy chứng nhận ðãng ký doanh nghiệp, giấy chứng nhận ðãng ký kinh doanh, giấy chứng nhận ðãng ký hợp tác xã, giấy chứng nhận ðãng ký ðầu tý, giấy phép thành lập và hoạt ðộng, giấy phép hành nghề.
2. Khi thực hiện biện pháp cýỡng chế quy ðịnh tại Ðiều này, cõ quan quản lý nhà nýớc có thẩm quyền phải thông báo công khai trên phýõng tiện thông tin ðại chúng.
3. Chính phủ quy ðịnh chi tiết Ðiều này.
Chýõng XV
XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH VỀ QUẢN LÝ THUẾ
Mục 1. QUY ÐỊNH CHUNG
Ðiều 136. Nguyên tắc xử phạt vi phạm hành chính về quản lý thuế
1. Việc xử phạt vi phạm hành chính về quản lý thuế ðýợc thực hiện theo quy ðịnh của pháp luật về quản lý thuế và pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.
2. Vi phạm hành chính về sử dụng hóa ðõn không hợp pháp, sử dụng không hợp pháp hóa ðõn hoặc sử dụng hóa ðõn không ðúng quy ðịnh dẫn ðến thiếu thuế, trốn thuế thì không xử phạt vi phạm hành chính về hóa ðõn mà bị xử phạt vi phạm hành chính về quản lý thuế.
3. Mức phạt tiền tối ða ðối với hành vi khai sai dẫn ðến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tãng số tiền thuế ðýợc miễn, giảm, hoàn, không thu, hành vi trốn thuế thực hiện theo quy ðịnh của Luật này.
4. Ðối với cùng một hành vi vi phạm hành chính về quản lý thuế thì mức phạt tiền ðối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền ðối với cá nhân, trừ mức phạt tiền ðối với hành vi khai sai dẫn ðến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tãng số tiền thuế ðýợc miễn, giảm, hoàn, không thu, hành vi trốn thuế.
5. Trýờng hợp ngýời nộp thuế bị ấn ðịnh thuế theo quy ðịnh tại Ðiều 50 và Ðiều 52 của Luật này thì tùy theo tính chất, mức ðộ của hành vi vi phạm có thể bị xử phạt vi phạm hành chính về quản lý thuế theo quy ðịnh của Luật này.
6. Ngýời có thẩm quyền ðang thi hành công vụ phát hiện hành vi vi phạm hành chính về quản lý thuế có trách nhiệm lập biên bản vi phạm hành chính theo quy ðịnh. Trýờng hợp ngýời nộp thuế ðãng ký thuế, nộp hồ sõ khai thuế, quyết toán thuế ðiện tử nếu thông báo tiếp nhận hồ sõ ðãng ký thuế, hồ sõ khai thuế, hồ sõ quyết toán thuế bằng phýõng thức ðiện tử xác ðịnh rõ hành vi vi phạm hành chính về quản lý thuế của ngýời nộp thuế thì thông báo này là biên bản vi phạm hành chính làm cãn cứ ban hành quyết ðịnh xử phạt.
7. Trýờng hợp vi phạm pháp luật về quản lý thuế ðến mức phải truy cứu trách nhiệm hình sự thì thực hiện theo quy ðịnh của pháp luật về hình sự.
Ðiều 137. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính về quản lý thuế
1. Ðối với hành vi vi phạm thủ tục thuế thì thời hiệu xử phạt là 02 nãm kể từ ngày thực hiện hành vi vi phạm.
2. Ðối với hành vi trốn thuế chýa ðến mức truy cứu trách nhiệm hình sự, hành vi khai sai dẫn ðến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tãng số tiền thuế ðýợc miễn, giảm, hoàn, không thu thì thời hiệu xử phạt là 05 nãm kể từ ngày thực hiện hành vi vi phạm.
3. Quá thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính về quản lý thuế thì ngýời nộp thuế không bị xử phạt nhýng vẫn phải nộp ðủ số tiền thuế thiếu, số tiền thuế trốn, số tiền thuế ðýợc miễn, giảm, hoàn, không thu không ðúng, tiền chậm nộp vào ngân sách nhà nýớc trong thời hạn 10 nãm trở về trýớc kể từ ngày phát hiện hành vi vi phạm. Trýờng hợp ngýời nộp thuế không ðãng ký thuế thì phải nộp ðủ số tiền thuế thiếu, số tiền thuế trốn, tiền chậm nộp cho toàn bộ thời gian trở về trýớc kể từ ngày phát hiện hành vi vi phạm.
Ðiều 138. Hình thức xử phạt, mức phạt tiền và biện pháp khắc phục hậu quả
1. Các hình thức xử phạt vi phạm hành chính về quản lý thuế bao gồm:
a) Cảnh cáo;
b) Phạt tiền.
2. Mức phạt tiền trong xử phạt vi phạm hành chính về quản lý thuế ðýợc quy ðịnh nhý sau:
a) Mức phạt tiền tối ða ðối với hành vi quy ðịnh tại Ðiều 141 của Luật này thực hiện theo quy ðịnh của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính;
b) Phạt 10% tính trên số tiền thuế khai thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc số tiền thuế khai tãng trong trýờng hợp ðýợc miễn, giảm, hoàn, không thu thuế ðối với hành vi quy ðịnh tại ðiểm a khoản 2 Ðiều 142 của Luật này;
c) Phạt 20% tính trên số tiền thuế khai thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc số tiền thuế khai tãng trong trýờng hợp ðýợc miễn, giảm, hoàn, không thu thuế ðối với hành vi quy ðịnh tại khoản 1 và các ðiểm b, c khoản 2 Ðiều 142 của Luật này;
d) Phạt từ 01 lần ðến 03 lần số tiền thuế trốn ðối với hành vi quy ðịnh tại Ðiều 143 của Luật này.
3. Các biện pháp khắc phục hậu quả trong xử phạt vi phạm hành chính về quản lý thuế bao gồm:
a) Buộc nộp ðủ số tiền thuế trốn, thiếu;
b) Buộc nộp ðủ số tiền ðã miễn, giảm, hoàn, không thu thuế không ðúng.
4. Chính phủ quy ðịnh chi tiết Ðiều này.
Ðiều 139. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính về quản lý thuế
1. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính ðối với hành vi vi phạm thủ tục thuế ðýợc thực hiện theo quy ðịnh của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.
2. Thủ trýởng cõ quan quản lý thuế, Cục trýởng Cục Ðiều tra chống buôn lậu thuộc Tổng cục Hải quan có thẩm quyền ra quyết ðịnh xử phạt vi phạm hành chính ðối với hành vi quy ðịnh tại các ðiều 142, 143, 144 và 145 của Luật này.
3. Chính phủ quy ðịnh chi tiết Ðiều này.
Ðiều 140. Miễn tiền phạt vi phạm hành chính về quản lý thuế
1. Ngýời nộp thuế bị phạt tiền do vi phạm hành chính về quản lý thuế mà bị thiệt hại trong trýờng hợp bất khả kháng quy ðịnh tại khoản 27 Ðiều 3 của Luật này thì ðýợc miễn tiền phạt. Tổng số tiền miễn phạt tối ða không quá giá trị tài sản, hàng hóa bị thiệt hại.
2. Không miễn tiền phạt vi phạm hành chính về quản lý thuế ðối với các trýờng hợp ðã thực hiện xong quyết ðịnh xử phạt vi phạm hành chính về quản lý thuế của cõ quan quản lý thuế hoặc cõ quan nhà nýớc có thẩm quyền.
3. Chính phủ quy ðịnh chi tiết Ðiều này.
Mục 2. HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH VỀ QUẢN LÝ THUẾ
Ðiều 141. Hành vi vi phạm thủ tục thuế
1. Hành vi vi phạm thủ tục thuế bao gồm:
a) Hành vi vi phạm về thời hạn ðãng ký thuế; thời hạn thông báo thay ðổi thông tin trong ðãng ký thuế;
b) Hành vi vi phạm về thời hạn nộp hồ sõ khai thuế trong khoảng thời gian 90 ngày kể từ ngày hết thời hạn nộp hồ sõ khai thuế hoặc ngày hết thời hạn gia hạn nộp hồ sõ khai thuế theo quy ðịnh của Luật này;
c) Hành vi vi phạm về thời hạn nộp hồ sõ khai thuế trong khoảng thời gian từ ngày hết hạn phải nộp tờ khai hải quan ðến trýớc ngày xử lý hàng hóa không có ngýời nhận theo quy ðịnh của Luật Hải quan;
d) Hành vi khai sai, khai không ðầy ðủ các nội dung trong hồ sõ thuế nhýng không dẫn ðến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tãng số tiền thuế ðýợc miễn, giảm, hoàn, không thu thuế, trừ trýờng hợp ngýời nộp thuế khai bổ sung trong thời hạn quy ðịnh;
ð) Hành vi vi phạm quy ðịnh về cung cấp thông tin liên quan ðến xác ðịnh nghĩa vụ thuế;
e) Hành vi vi phạm quy ðịnh về chấp hành quyết ðịnh kiểm tra thuế, thanh tra thuế, cýỡng chế thi hành quyết ðịnh hành chính về quản lý thuế.
2. Không xử phạt vi phạm hành chính về quản lý thuế ðối với hành vi vi phạm thủ tục thuế trong các trýờng hợp sau ðây:
a) Ngýời nộp thuế ðýợc gia hạn nộp hồ sõ khai thuế;
b) Cá nhân trực tiếp quyết toán thuế thu nhập cá nhân chậm nộp hồ sõ quyết toán thuế thu nhập cá nhân mà có phát sinh số tiền thuế ðýợc hoàn;
c) Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh ðã bị ấn ðịnh thuế theo quy ðịnh tại Ðiều 51 của Luật này.
3. Chính phủ quy ðịnh chi tiết Ðiều này.
Ðiều 142. Hành vi khai sai dẫn ðến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tãng số tiền thuế ðýợc miễn, giảm, hoàn, không thu
1. Hành vi khai sai dẫn ðến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tãng số tiền thuế ðýợc miễn, giảm, hoàn bao gồm:
a) Khai sai cãn cứ tính thuế hoặc số tiền thuế ðýợc khấu trừ hoặc xác ðịnh sai trýờng hợp ðýợc miễn, giảm, hoàn thuế dẫn ðến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tãng số tiền thuế ðýợc miễn, giảm, hoàn nhýng các nghiệp vụ kinh tế ðã ðýợc phản ánh ðầy ðủ trên hệ thống sổ kế toán, trên các hóa ðõn, chứng từ hợp pháp;
b) Ngýời nộp thuế ðã lập hồ sõ xác ðịnh giá thị trýờng hoặc ðã lập tờ khai giao dịch liên kết nhýng cõ quan quản lý thuế, cõ quan có thẩm quyền khi thanh tra, kiểm tra kết luận số liệu thanh tra, kiểm tra khác với số liệu ðã khai của ngýời nộp thuế dẫn ðến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tãng số tiền thuế ðýợc miễn, giảm, hoàn;
c) Sử dụng hóa ðõn, chứng từ không hợp pháp, sử dụng không hợp pháp hóa ðõn ðể hạch toán giá trị hàng hóa, dịch vụ mua vào làm giảm số tiền thuế phải nộp hoặc làm tãng số tiền thuế ðýợc miễn, giảm, hoàn nhýng ngýời mua hàng hóa, dịch vụ sử dụng hóa ðõn, chứng từ không hợp pháp chứng minh ðýợc lỗi vi phạm sử dụng hóa ðõn không hợp pháp thuộc về bên bán hàng.
2. Ngýời nộp thuế khai sai dẫn ðến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tãng số tiền thuế ðýợc miễn, giảm, hoàn, không thu ðối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu nhýng không thuộc các trýờng hợp quy ðịnh tại khoản 6 và khoản 7 Ðiều 143 của Luật này thì ngoài việc phải khai bổ sung và nộp ðủ số tiền thuế, tiền chậm nộp, ngýời nộp thuế còn bị xử phạt vi phạm hành chính về quản lý thuế trong trýờng hợp sau ðây:
a) Ngýời nộp thuế tự phát hiện và khai bổ sung sau thời ðiểm cõ quan hải quan thông báo việc kiểm tra trực tiếp hồ sõ hải quan ðối với hàng hóa ðang làm thủ tục hải quan hoặc sau thời hạn 60 ngày kể từ ngày thông quan và trýớc thời ðiểm cõ quan hải quan quyết ðịnh kiểm tra sau thông quan, thanh tra ðối với hàng hóa ðã ðýợc thông quan;
b) Cõ quan hải quan phát hiện trong quá trình làm thủ tục hải quan; phát hiện khi thanh tra ðối với hàng hóa ðã thông quan, kiểm tra sau thông quan và cá nhân, tổ chức vi phạm ðã tự nguyện khắc phục hậu quả bằng cách nộp ðủ số tiền thuế phải nộp theo quy ðịnh;
c) Trýờng hợp không thuộc quy ðịnh tại ðiểm a và ðiểm b khoản này và cá nhân, tổ chức vi phạm ðã tự nguyện khắc phục hậu quả bằng cách nộp ðủ số tiền thuế phải nộp.
3. Ngýời nộp thuế khai sai dẫn ðến làm thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tãng số tiền thuế ðýợc miễn, giảm, hoàn nếu ðã khai bổ sung hồ sõ khai thuế và tự giác khắc phục hậu quả bằng cách nộp ðủ số tiền thuế phải nộp trýớc thời ðiểm cõ quan thuế công bố quyết ðịnh kiểm tra thuế, thanh tra thuế tại trụ sở của ngýời nộp thuế hoặc trýớc thời ðiểm cõ quan thuế phát hiện không qua thanh tra, kiểm tra tại trụ sở của ngýời nộp thuế hoặc trýớc khi cõ quan có thẩm quyền phát hiện thì không bị xử phạt vi phạm hành chính về quản lý thuế.
4. Ðối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, ngýời nộp thuế không bị xử phạt vi phạm hành chính về quản lý thuế nhýng vẫn phải nộp số tiền thuế còn thiếu và tiền chậm nộp vào ngân sách nhà nýớc trong các trýờng hợp sau ðây:
a) Ngýời nộp thuế ðã khai bổ sung trýớc thời ðiểm cõ quan hải quan thông báo việc kiểm tra trực tiếp hồ sõ hải quan ðối với hàng hóa ðang làm thủ tục hải quan;
b) Ngýời nộp thuế khai bổ sung trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày thông quan và trýớc thời ðiểm cõ quan hải quan quyết ðịnh kiểm tra sau thông quan, thanh tra ðối với hàng hóa ðã ðýợc thông quan.
Ðiều 143. Hành vi trốn thuế
1. Không nộp hồ sõ ðãng ký thuế; không nộp hồ sõ khai thuế; nộp hồ sõ khai thuế sau 90 ngày kể từ ngày hết thời hạn nộp hồ sõ khai thuế hoặc ngày hết thời hạn gia hạn nộp hồ sõ khai thuế theo quy ðịnh của Luật này.
2. Không ghi chép trong sổ kế toán các khoản thu liên quan ðến việc xác ðịnh số tiền thuế phải nộp.
3. Không xuất hóa ðõn khi bán hàng hóa, dịch vụ theo quy ðịnh của pháp luật hoặc ghi giá trị trên hóa ðõn bán hàng thấp hõn giá trị thanh toán thực tế của hàng hóa, dịch vụ ðã bán.
4. Sử dụng hóa ðõn, chứng từ không hợp pháp, sử dụng không hợp pháp hóa ðõn ðể hạch toán hàng hóa, nguyên liệu ðầu vào trong hoạt ðộng phát sinh nghĩa vụ thuế làm giảm số tiền thuế phải nộp hoặc làm tãng số tiền thuế ðýợc miễn, số tiền thuế ðýợc giảm hoặc tãng số tiền thuế ðýợc khấu trừ, số tiền thuế ðýợc hoàn, số tiền thuế không phải nộp.
5. Sử dụng chứng từ, tài liệu không phản ánh ðúng bản chất giao dịch hoặc giá trị giao dịch thực tế ðể xác ðịnh sai số tiền thuế phải nộp, số tiền thuế ðýợc miễn, số tiền thuế ðýợc giảm, số tiền thuế ðýợc hoàn, số tiền thuế không phải nộp.
6. Khai sai với thực tế hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu mà không khai bổ sung hồ sõ khai thuế sau khi hàng hóa ðã ðýợc thông quan.
7. Cố ý không kê khai hoặc khai sai về thuế ðối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.
8. Cấu kết với ngýời gửi hàng ðể nhập khẩu hàng hóa nhằm mục ðích trốn thuế.
9. Sử dụng hàng hóa thuộc ðối týợng không chịu thuế, miễn thuế, xét miễn thuế không ðúng mục ðích quy ðịnh mà không khai báo việc chuyển ðổi mục ðích sử dụng với cõ quan quản lý thuế.
10. Ngýời nộp thuế có hoạt ðộng kinh doanh trong thời gian ngừng, tạm ngừng hoạt ðộng kinh doanh nhýng không thông báo với cõ quan quản lý thuế.
11. Ngýời nộp thuế không bị xử phạt về hành vi trốn thuế mà bị xử phạt theo quy ðịnh tại khoản 1 Ðiều 141 của Luật này ðối với trýờng hợp sau ðây:
a) Không nộp hồ sõ ðãng ký thuế, không nộp hồ sõ khai thuế, nộp hồ sõ khai thuế sau 90 ngày nhýng không phát sinh số tiền thuế phải nộp;
b) Nộp hồ sõ khai thuế sau 90 ngày có phát sinh số tiền thuế phải nộp và ngýời nộp thuế ðã nộp ðủ số tiền thuế, tiền chậm nộp vào ngân sách nhà nýớc trýớc thời ðiểm cõ quan thuế công bố quyết ðịnh kiểm tra thuế, thanh tra thuế hoặc trýớc thời ðiểm cõ quan thuế lập biên bản về hành vi chậm nộp hồ sõ khai thuế.
Ðiều 144. Xử lý hành vi vi phạm của ngân hàng thýõng mại, ngýời bảo lãnh nộp tiền thuế trong lĩnh vực quản lý thuế
1. Ngân hàng thýõng mại không thực hiện trách nhiệm trích chuyển tiền từ tài khoản của ngýời nộp thuế vào tài khoản của ngân sách nhà nýớc ðối với số tiền thuế nợ phải nộp của ngýời nộp thuế theo yêu cầu của cõ quan quản lý thuế thì bị phạt số tiền týõng ứng với số tiền không trích chuyển vào tài khoản của ngân sách nhà nýớc, trừ trýờng hợp các tài khoản của ngýời nộp thuế không còn số dý hoặc ðã trích chuyển toàn bộ số dý tài khoản của ngýời nộp thuế vào tài khoản của ngân sách nhà nýớc nhýng vẫn không ðủ số tiền thuế nợ mà ngýời nộp thuế phải nộp.
2. Ngýời bảo lãnh không thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh cho ngýời nộp thuế trong trýờng hợp ngýời nộp thuế không nộp thuế thì ngýời bảo lãnh phải thực hiện nghĩa vụ của ngýời nộp thuế trong phạm vi bảo lãnh.
Ðiều 145. Xử lý hành vi vi phạm của tổ chức, cá nhân có liên quan trong lĩnh vực quản lý thuế
1. Tổ chức, cá nhân có liên quan ðến việc thực hiện pháp luật về thuế quy ðịnh tại khoản 4 Ðiều 2 của Luật này có hành vi thông ðồng, bao che ngýời nộp thuế trốn thuế, không thực hiện quyết ðịnh cýỡng chế thi hành quyết ðịnh hành chính về quản lý thuế thì tùy theo tính chất, mức ðộ vi phạm mà bị xử phạt vi phạm hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy ðịnh của pháp luật.
2. Tổ chức, cá nhân khác có liên quan ðến việc thực hiện pháp luật về thuế quy ðịnh tại khoản 4 Ðiều 2 của Luật này không thực hiện trách nhiệm của mình theo quy ðịnh của Luật này thì tùy theo tính chất, mức ðộ vi phạm mà bị xử phạt vi phạm hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy ðịnh của pháp luật.
Ðiều 146. Xử phạt vi phạm hành chính về phí, lệ phí, hóa ðõn trong lĩnh vực quản lý thuế
Việc xử phạt vi phạm hành chính về phí, lệ phí, hóa ðõn trong lĩnh vực quản lý thuế thực hiện theo quy ðịnh của Chính phủ.
Chýõng XVI
KHIẾU NẠI, TỐ CÁO, KHỞI KIỆN
Ðiều 147. Khiếu nại, tố cáo
1. Ngýời nộp thuế, tổ chức, cá nhân có quyền khiếu nại với cõ quan có thẩm quyền ðối với quyết ðịnh hành chính, hành vi hành chính của cõ quan quản lý thuế, công chức quản lý thuế khi có cãn cứ cho rằng quyết ðịnh hoặc hành vi ðó là trái pháp luật, xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của mình.
2. Cá nhân có quyền tố cáo hành vi vi phạm pháp luật về thuế của ngýời nộp thuế, công chức quản lý thuế hoặc tổ chức, cá nhân khác.
3. Thẩm quyền, trình tự, thủ tục giải quyết khiếu nại, tố cáo ðýợc thực hiện theo quy ðịnh của pháp luật về khiếu nại, tố cáo.
Ðiều 148. Khởi kiện
Việc khởi kiện quyết ðịnh hành chính, hành vi hành chính của cõ quan quản lý thuế, công chức quản lý thuế ðýợc thực hiện theo quy ðịnh của pháp luật về tố tụng hành chính.
Ðiều 149. Trách nhiệm và quyền hạn của cõ quan quản lý thuế trong việc giải quyết khiếu nại về thuế
1. Cõ quan quản lý thuế nhận ðýợc khiếu nại về việc thực hiện pháp luật về thuế có quyền yêu cầu ngýời khiếu nại cung cấp hồ sõ, tài liệu liên quan ðến việc khiếu nại; nếu ngýời khiếu nại từ chối cung cấp hồ sõ, tài liệu thì có quyền từ chối xem xét giải quyết khiếu nại.
2. Cõ quan quản lý thuế phải hoàn trả số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt thu không ðúng cho ngýời nộp thuế, bên thứ ba trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận ðýợc quyết ðịnh xử lý của cõ quan có thẩm quyền.
3. Ðối với vụ việc khiếu nại phức tạp, thủ trýởng cõ quan quản lý thuế là ngýời giải quyết khiếu nại thực hiện tham vấn các cõ quan, tổ chức có liên quan, bao gồm cả khiếu nại lần ðầu. Khi thực hiện việc tham vấn, thủ trýởng cõ quan quản lý thuế phải ban hành quyết ðịnh thành lập Hội ðồng tham vấn. Hội ðồng tham vấn hoạt ðộng theo nguyên tắc biểu quyết theo ða số. Kết quả biểu quyết là cõ sở ðể thủ trýởng cõ quan quản lý thuế tham khảo khi ra quyết ðịnh xử lý khiếu nại. Thủ trýởng cõ quan quản lý thuế là ngýời ra quyết ðịnh và chịu trách nhiệm về quyết ðịnh xử lý khiếu nại.
Chýõng XVII
ÐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Ðiều 150. Bổ sung một ðiều vào Luật Kế toán số 88/2015/QH13
Bổ sung Ðiều 70a vào sau Ðiều 70 trong Chýõng IV nhý sau:
Ðiều 70a. Cung cấp dịch vụ kế toán của tổ chức kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế
Tổ chức kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế ðýợc cung cấp dịch vụ kế toán cho doanh nghiệp siêu nhỏ khi có ít nhất một ngýời có chứng chỉ kế toán viên..
Ðiều 151. Hiệu lực thi hành
1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 nãm 2020, trừ trýờng hợp quy ðịnh tại khoản 2 Ðiều này.
2. Quy ðịnh về hóa ðõn, chứng từ ðiện tử của Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 nãm 2022; khuyến khích cõ quan, tổ chức, cá nhân áp dụng quy ðịnh về hóa ðõn, chứng từ ðiện tử của Luật này trýớc ngày 01 tháng 7 nãm 2022.
3. Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 ðã ðýợc sửa ðổi, bổ sung một số ðiều theo Luật số 21/2012/QH13, Luật số 71/2014/QH13 và Luật số 106/2016/QH13 hết hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành, trừ trýờng hợp quy ðịnh tại khoản 1 Ðiều 152 của Luật này.
4. Cãn cứ quy ðịnh của Luật này và quy ðịnh khác của pháp luật có liên quan, Chính phủ quy ðịnh việc áp dụng quy ðịnh quản lý khoản thu về thuế của Luật này ðể quản lý thu ðối với các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nýớc và quy ðịnh về quản lý thuế ðối với các giao dịch liên kết của những doanh nghiệp có quan hệ liên kết.
Ðiều 152. Quy ðịnh chuyển tiếp
1. Ðối với các khoản thuế ðýợc miễn, giảm, không thu, xóa nợ phát sinh trýớc ngày 01 tháng 7 nãm 2020 thì tiếp tục xử lý theo quy ðịnh của Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 ðã ðýợc sửa ðổi, bổ sung một số ðiều theo Luật số 21/2012/QH13, Luật số 71/2014/QH13 và Luật số 106/2016/QH13.
2. Ðối với các khoản tiền thuế nợ ðến hết ngày 30 tháng 6 nãm 2020 thì ðýợc xử lý theo quy ðịnh của Luật này, trừ trýờng hợp quy ðịnh tại khoản 1 Ðiều này.
Luật này ðýợc Quốc hội nýớc Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIV, kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 13 tháng 6 nãm 2019.
CHỦ TỊCH QUỐC HỘI
VÃN PHÒNG QUỐC HỘI
-------CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Ðộc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Số: 15/VBHN-VPQHHà Nội, ngày 11 tháng 12 nãm 2014
LUẬT
THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN
Luật thuế thu nhập cá nhân số 04/2007/QH12 ngày 21 tháng 11 nãm 2007 của Quốc hội, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 nãm 2009, ðýợc sửa ðổi, bổ sung bởi:
1. Luật số 26/2012/QH13 ngày 22 tháng 11 nãm 2012 của Quốc hội sửa ðổi, bổ sung một số ðiều của Luật thuế thu nhập cá nhân, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 nãm 2013;
2. Luật số 71/2014/QH13 ngày 26 tháng 11 nãm 2014 của Quốc hội sửa ðổi, bổ sung một số ðiều của các luật về thuế, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 nãm 2015.
Cãn cứ Hiến pháp nýớc Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam nãm 1992 ðã ðýợc sửa ðổi, bổ sung một số ðiều theo Nghị quyết số 51/2001/QH10;
Quốc hội ban hành Luật thuế thu nhập cá nhân1.
Chýõng I
NHỮNG QUY ÐỊNH CHUNG
Ðiều 1. Phạm vi ðiều chỉnh
Luật này quy ðịnh về ðối týợng nộp thuế, thu nhập chịu thuế, thu nhập ðýợc miễn thuế, giảm thuế và cãn cứ tính thuế thu nhập cá nhân.
Ðiều 2. Ðối týợng nộp thuế
1. Ðối týợng nộp thuế thu nhập cá nhân là cá nhân cý trú có thu nhập chịu thuế quy ðịnh tại Ðiều 3 của Luật này phát sinh trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam và cá nhân không cý trú có thu nhập chịu thuế quy ðịnh tại Ðiều 3 của Luật này phát sinh trong lãnh thổ Việt Nam.
2. Cá nhân cý trú là ngýời ðáp ứng một trong các ðiều kiện sau ðây:
a) Có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên tính trong một nãm dýõng lịch hoặc tính theo 12 tháng liên tục kể từ ngày ðầu tiên có mặt tại Việt Nam;
b) Có nõi ở thýờng xuyên tại Việt Nam, bao gồm có nõi ở ðãng ký thýờng trú hoặc có nhà thuê ðể ở tại Việt Nam theo hợp ðồng thuê có thời hạn.
3. Cá nhân không cý trú là ngýời không ðáp ứng ðiều kiện quy ðịnh tại khoản 2 Ðiều này.
Ðiều 3. Thu nhập chịu thuế
Thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân gồm các loại thu nhập sau ðây, trừ thu nhập ðýợc miễn thuế quy ðịnh tại Ðiều 4 của Luật này:
1. Thu nhập từ kinh doanh, bao gồm:
a) Thu nhập từ hoạt ðộng sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ;
b) Thu nhập từ hoạt ðộng hành nghề ðộc lập của cá nhân có giấy phép hoặc chứng chỉ hành nghề theo quy ðịnh của pháp luật.
Thu nhập từ kinh doanh quy ðịnh tại khoản này không bao gồm thu nhập của cá nhân kinh doanh có doanh thu từ 100 triệu ðồng/nãm trở xuống.
2. Thu nhập từ tiền lýõng, tiền công, bao gồm:
a) Tiền lýõng, tiền công và các khoản có tính chất tiền lýõng, tiền công;
b) Các khoản phụ cấp, trợ cấp, trừ các khoản: phụ cấp, trợ cấp theo quy ðịnh của pháp luật về ýu ðãi ngýời có công; phụ cấp quốc phòng, an ninh; phụ cấp ðộc hại, nguy hiểm ðối với ngành, nghề hoặc công việc ở nõi làm việc có yếu tố ðộc hại, nguy hiểm; phụ cấp thu hút, phụ cấp khu vực theo quy ðịnh của pháp luật; trợ cấp khó khãn ðột xuất, trợ cấp tai nạn lao ðộng, bệnh nghề nghiệp, trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi, trợ cấp do suy giảm khả nãng lao ðộng, trợ cấp hýu trí một lần, tiền tuất hàng tháng và các khoản trợ cấp khác theo quy ðịnh của pháp luật về bảo hiểm xã hội; trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm theo quy ðịnh của Bộ luật lao ðộng; trợ cấp mang tính chất bảo trợ xã hội và các khoản phụ cấp, trợ cấp khác không mang tính chất tiền lýõng, tiền công theo quy ðịnh của Chính phủ.
3. Thu nhập từ ðầu tý vốn, bao gồm:
a) Tiền lãi cho vay;
b) Lợi tức cổ phần;
c) Thu nhập từ ðầu tý vốn dýới các hình thức khác, trừ thu nhập từ lãi trái phiếu Chính phủ.
4. Thu nhập từ chuyển nhýợng vốn, bao gồm:
a) Thu nhập từ chuyển nhýợng phần vốn trong các tổ chức kinh tế;
b) Thu nhập từ chuyển nhýợng chứng khoán;
c) Thu nhập từ chuyển nhýợng vốn dýới các hình thức khác.
5. Thu nhập từ chuyển nhýợng bất ðộng sản, bao gồm:
a) Thu nhập từ chuyển nhýợng quyền sử dụng ðất và tài sản gắn liền với ðất;
b) Thu nhập từ chuyển nhýợng quyền sở hữu hoặc sử dụng nhà ở;
c) Thu nhập từ chuyển nhýợng quyền thuê ðất, quyền thuê mặt nýớc;
d) Các khoản thu nhập khác nhận ðýợc từ chuyển nhýợng bất ðộng sản dýới mọi hình thức.
6. Thu nhập từ trúng thýởng, bao gồm:
a) Trúng thýởng xổ số;
b) Trúng thýởng trong các hình thức khuyến mại;
c) Trúng thýởng trong các hình thức cá cýợc;
d) Trúng thýởng trong các trò chõi, cuộc thi có thýởng và các hình thức trúng thýởng khác.
7. Thu nhập từ bản quyền, bao gồm:
a) Thu nhập từ chuyển giao, chuyển quyền sử dụng các ðối týợng của quyền sở hữu trí tuệ;
b) Thu nhập từ chuyển giao công nghệ.
8. Thu nhập từ nhýợng quyền thýõng mại.
9. Thu nhập từ nhận thừa kế là chứng khoán, phần vốn trong các tổ chức kinh tế, cõ sở kinh doanh, bất ðộng sản và tài sản khác phải ðãng ký sở hữu hoặc ðãng ký sử dụng.
10. Thu nhập từ nhận quà tặng là chứng khoán, phần vốn trong các tổ chức kinh tế, cõ sở kinh doanh, bất ðộng sản và tài sản khác phải ðãng ký sở hữu hoặc ðãng ký sử dụng.
Chính phủ quy ðịnh chi tiết và hýớng dẫn thi hành Ðiều này.
Ðiều 4. Thu nhập ðýợc miễn thuế
1. Thu nhập từ chuyển nhýợng bất ðộng sản giữa vợ với chồng; cha ðẻ, mẹ ðẻ với con ðẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh, chị, em ruột với nhau.
2. Thu nhập từ chuyển nhýợng nhà ở, quyền sử dụng ðất ở và tài sản gắn liền với ðất ở của cá nhân trong trýờng hợp cá nhân chỉ có một nhà ở, ðất ở duy nhất.
3. Thu nhập từ giá trị quyền sử dụng ðất của cá nhân ðýợc Nhà nýớc giao ðất.
4. Thu nhập từ nhận thừa kế, quà tặng là bất ðộng sản giữa vợ với chồng; cha ðẻ, mẹ ðẻ với con ðẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh, chị, em ruột với nhau.
5. Thu nhập của hộ gia ðình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, làm muối, nuôi trồng, ðánh bắt thủy sản chýa qua chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sõ chế thông thýờng.
6. Thu nhập từ chuyển ðổi ðất nông nghiệp của hộ gia ðình, cá nhân ðýợc Nhà nýớc giao ðể sản xuất.
7. Thu nhập từ lãi tiền gửi tại tổ chức tín dụng, lãi từ hợp ðồng bảo hiểm nhân thọ.
8. Thu nhập từ kiều hối.
9. Phần tiền lýõng làm việc ban ðêm, làm thêm giờ ðýợc trả cao hõn so với tiền lýõng làm việc ban ngày, làm trong giờ theo quy ðịnh của pháp luật.
10. Tiền lýõng hýu do Quỹ bảo hiểm xã hội chi trả; tiền lýõng hýu do quỹ hýu trí tự nguyện chi trả hàng tháng.
11. Thu nhập từ học bổng, bao gồm:
a) Học bổng nhận ðýợc từ ngân sách nhà nýớc;
b) Học bổng nhận ðýợc từ tổ chức trong nýớc và ngoài nýớc theo chýõng trình hỗ trợ khuyến học của tổ chức ðó.
12. Thu nhập từ bồi thýờng hợp ðồng bảo hiểm nhân thọ, phi nhân thọ, tiền bồi thýờng tai nạn lao ðộng, khoản bồi thýờng nhà nýớc và các khoản bồi thýờng khác theo quy ðịnh của pháp luật.
13. Thu nhập nhận ðýợc từ quỹ từ thiện ðýợc cõ quan nhà nýớc có thẩm quyền cho phép thành lập hoặc công nhận, hoạt ðộng vì mục ðích từ thiện, nhân ðạo, không nhằm mục ðích lợi nhuận.
14. Thu nhập nhận ðýợc từ nguồn viện trợ nýớc ngoài vì mục ðích từ thiện, nhân ðạo dýới hình thức chính phủ và phi chính phủ ðýợc cõ quan nhà nýớc có thẩm quyền phê duyệt.
15. Thu nhập từ tiền lýõng, tiền công của thuyền viên là ngýời Việt Nam làm việc cho các hãng tàu nýớc ngoài hoặc các hãng tàu Việt Nam vận tải quốc tế.
16. Thu nhập của cá nhân là chủ tàu, cá nhân có quyền sử dụng tàu và cá nhân làm việc trên tàu từ hoạt ðộng cung cấp hàng hóa, dịch vụ trực tiếp phục vụ hoạt ðộng khai thác, ðánh bắt thủy sản xa bờ.
Ðiều 5. Giảm thuế
Ðối týợng nộp thuế gặp khó khãn do thiên tai, hỏa hoạn, tai nạn, bệnh hiểm nghèo ảnh hýởng ðến khả nãng nộp thuế thì ðýợc xét giảm thuế týõng ứng với mức ðộ thiệt hại nhýng không výợt quá số thuế phải nộp.
Ðiều 6. Quy ðổi thu nhập chịu thuế ra Ðồng Việt Nam
1. Thu nhập chịu thuế nhận ðýợc bằng ngoại tệ phải ðýợc quy ðổi ra Ðồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trýờng ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nýớc Việt Nam công bố tại thời ðiểm phát sinh thu nhập.
2. Thu nhập chịu thuế nhận ðýợc không bằng tiền phải ðýợc quy ðổi ra Ðồng Việt Nam theo giá thị trýờng của sản phẩm, dịch vụ ðó hoặc sản phẩm, dịch vụ cùng loại hoặc týõng ðýõng tại thời ðiểm phát sinh thu nhập.
Ðiều 7. Kỳ tính thuế
1. Kỳ tính thuế ðối với cá nhân cý trú ðýợc quy ðịnh nhý sau:
a) Kỳ tính thuế theo nãm áp dụng ðối với thu nhập từ kinh doanh; thu nhập từ tiền lýõng, tiền công;
b) Kỳ tính thuế theo từng lần phát sinh thu nhập áp dụng ðối với thu nhập từ ðầu tý vốn; thu nhập từ chuyển nhýợng vốn, trừ thu nhập từ chuyển nhýợng chứng khoán; thu nhập từ chuyển nhýợng bất ðộng sản; thu nhập từ trúng thýởng; thu nhập từ bản quyền; thu nhập từ nhýợng quyền thýõng mại; thu nhập từ thừa kế; thu nhập từ quà tặng;
c) Kỳ tính thuế theo từng lần chuyển nhýợng hoặc theo nãm ðối với thu nhập từ chuyển nhýợng chứng khoán.
2. Kỳ tính thuế ðối với cá nhân không cý trú ðýợc tính theo từng lần phát sinh thu nhập áp dụng ðối với tất cả thu nhập chịu thuế.
Ðiều 8. Quản lý thuế và hoàn thuế
1. Việc ðãng ký thuế, kê khai, khấu trừ thuế, nộp thuế, quyết toán thuế, hoàn thuế, xử lý vi phạm pháp luật về thuế và các biện pháp quản lý thuế ðýợc thực hiện theo quy ðịnh của pháp luật về quản lý thuế.
2. Cá nhân ðýợc hoàn thuế trong các trýờng hợp sau ðây:
a) Số tiền thuế ðã nộp lớn hõn số thuế phải nộp;
b) Cá nhân ðã nộp thuế nhýng có thu nhập tính thuế chýa ðến mức phải nộp thuế;
c) Các trýờng hợp khác theo quyết ðịnh của cõ quan nhà nýớc có thẩm quyền.
Ðiều 9. Áp dụng ðiều ýớc quốc tế
Trýờng hợp ðiều ýớc quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy ðịnh về thuế thu nhập cá nhân khác với quy ðịnh của Luật này thì áp dụng quy ðịnh của ðiều ýớc quốc tế ðó.
Chýõng II
CÃN CỨ TÍNH THUẾ ÐỐI VỚI CÁ NHÂN CÝ TRÚ
Mục 1. XÁC ÐỊNH THU NHẬP CHỊU THUẾ VÀ THU NHẬP TÍNH THUẾ
Ðiều 10. Thuế ðối với cá nhân kinh doanh1. Cá nhân kinh doanh nộp thuế thu nhập cá nhân theo tỷ lệ trên doanh thu ðối với từng lĩnh vực, ngành nghề sản xuất, kinh doanh.
2. Doanh thu là toàn bộ tiền bán hàng, tiền gia công, tiền hoa hồng, tiền cung ứng dịch vụ phát sinh trong kỳ tính thuế từ các hoạt ðộng sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ.
Trýờng hợp cá nhân kinh doanh không xác ðịnh ðýợc doanh thu thì cõ quan thuế có thẩm quyền ấn ðịnh doanh thu theo quy ðịnh của pháp luật về quản lý thuế.
3. Thuế suất:
a) Phân phối, cung cấp hàng hóa: 0,5%;
b) Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu: 2%.
Riêng hoạt ðộng cho thuê tài sản, ðại lý bảo hiểm, ðại lý xổ số, ðại lý bán hàng ða cấp: 5%;
c) Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu: 1,5%;
d) Hoạt ðộng kinh doanh khác: 1%.
Ðiều 11. Thu nhập chịu thuế từ tiền lýõng, tiền công
1. Thu nhập chịu thuế từ tiền lýõng, tiền công ðýợc xác ðịnh bằng tổng số thu nhập quy ðịnh tại khoản 2 Ðiều 3 của Luật này mà ðối týợng nộp thuế nhận ðýợc trong kỳ tính thuế.
2. Thời ðiểm xác ðịnh thu nhập chịu thuế từ tiền lýõng, tiền công là thời ðiểm tổ chức, cá nhân trả thu nhập cho ðối týợng nộp thuế hoặc thời ðiểm ðối týợng nộp thuế nhận ðýợc thu nhập.
Ðiều 12. Thu nhập chịu thuế từ ðầu tý vốn
1. Thu nhập chịu thuế từ ðầu tý vốn là tổng số các khoản thu nhập từ ðầu tý vốn quy ðịnh tại khoản 3 Ðiều 3 của Luật này mà ðối týợng nộp thuế nhận ðýợc trong kỳ tính thuế.
2. Thời ðiểm xác ðịnh thu nhập chịu thuế từ ðầu tý vốn là thời ðiểm tổ chức, cá nhân trả thu nhập cho ðối týợng nộp thuế hoặc thời ðiểm ðối týợng nộp thuế nhận ðýợc thu nhập.
Ðiều 13. Thu nhập chịu thuế từ chuyển nhýợng vốn
1. Thu nhập chịu thuế từ chuyển nhýợng vốn ðýợc xác ðịnh bằng giá bán trừ giá mua và các khoản chi phí hợp lý liên quan ðến việc tạo ra thu nhập từ chuyển nhýợng vốn.
Ðối với hoạt ðộng chuyển nhýợng chứng khoán, thu nhập chịu thuế ðýợc xác ðịnh là giá chuyển nhýợng từng lần.
2. Thời ðiểm xác ðịnh thu nhập chịu thuế từ chuyển nhýợng vốn là thời ðiểm giao dịch chuyển nhýợng vốn hoàn thành theo quy ðịnh của pháp luật.
Chính phủ quy ðịnh chi tiết và hýớng dẫn thi hành Ðiều này.
Ðiều 14. Thu nhập chịu thuế từ chuyển nhýợng bất ðộng sản
1. Thu nhập chịu thuế từ chuyển nhýợng bất ðộng sản ðýợc xác ðịnh là giá chuyển nhýợng từng lần.
2. Chính phủ quy ðịnh nguyên tắc, phýõng pháp xác ðịnh giá chuyển nhýợng bất ðộng sản.
3. Thời ðiểm xác ðịnh thu nhập chịu thuế từ chuyển nhýợng bất ðộng sản là thời ðiểm hợp ðồng chuyển nhýợng có hiệu lực theo quy ðịnh của pháp luật.
Ðiều 15. Thu nhập chịu thuế từ trúng thýởng
1. Thu nhập chịu thuế từ trúng thýởng là phần giá trị giải thýởng výợt trên 10 triệu ðồng mà ðối týợng nộp thuế nhận ðýợc theo từng lần trúng thýởng.
2. Thời ðiểm xác ðịnh thu nhập chịu thuế từ trúng thýởng là thời ðiểm tổ chức, cá nhân trả thu nhập cho ðối týợng nộp thuế.
Ðiều 16. Thu nhập chịu thuế từ bản quyền
1. Thu nhập chịu thuế từ bản quyền là phần thu nhập výợt trên 10 triệu ðồng mà ðối týợng nộp thuế nhận ðýợc khi chuyển giao, chuyển quyền sử dụng các ðối týợng của quyền sở hữu trí tuệ, chuyển giao công nghệ theo từng hợp ðồng.
2. Thời ðiểm xác ðịnh thu nhập chịu thuế từ bản quyền là thời ðiểm tổ chức, cá nhân trả thu nhập cho ðối týợng nộp thuế.
Ðiều 17. Thu nhập chịu thuế từ nhýợng quyền thýõng mại
1. Thu nhập chịu thuế từ nhýợng quyền thýõng mại là phần thu nhập výợt trên 10 triệu ðồng mà ðối týợng nộp thuế nhận ðýợc theo từng hợp ðồng nhýợng quyền thýõng mại.
2. Thời ðiểm xác ðịnh thu nhập chịu thuế từ nhýợng quyền thýõng mại là thời ðiểm tổ chức, cá nhân trả thu nhập cho ðối týợng nộp thuế.
Ðiều 18. Thu nhập chịu thuế từ thừa kế, quà tặng
1. Thu nhập chịu thuế từ thừa kế, quà tặng là phần giá trị tài sản thừa kế, quà tặng výợt trên 10 triệu ðồng mà ðối týợng nộp thuế nhận ðýợc theo từng lần phát sinh.
2. Thời ðiểm xác ðịnh thu nhập chịu thuế ðýợc quy ðịnh nhý sau:
a) Ðối với thu nhập từ thừa kế là thời ðiểm ðối týợng nộp thuế nhận ðýợc thừa kế;
b) Ðối với thu nhập từ quà tặng là thời ðiểm tổ chức, cá nhân tặng cho ðối týợng nộp thuế hoặc thời ðiểm ðối týợng nộp thuế nhận ðýợc thu nhập.
Ðiều 19. Giảm trừ gia cảnh
1. Giảm trừ gia cảnh là số tiền ðýợc trừ vào thu nhập chịu thuế trýớc khi tính thuế ðối với thu nhập từ kinh doanh, tiền lýõng, tiền công của ðối týợng nộp thuế là cá nhân cý trú. Giảm trừ gia cảnh gồm hai phần sau ðây:
a) Mức giảm trừ ðối với ðối týợng nộp thuế là 9 triệu ðồng/tháng (108 triệu ðồng/nãm);
b) Mức giảm trừ ðối với mỗi ngýời phụ thuộc là 3,6 triệu ðồng/tháng.
Trýờng hợp chỉ số giá tiêu dùng (CPI) biến ðộng trên 20% so với thời ðiểm Luật có hiệu lực thi hành hoặc thời ðiểm ðiều chỉnh mức giảm trừ gia cảnh gần nhất thì Chính phủ trình Ủy ban thýờng vụ Quốc hội ðiều chỉnh mức giảm trừ gia cảnh quy ðịnh tại khoản này phù hợp với biến ðộng của giá cả ðể áp dụng cho kỳ tính thuế tiếp theo.
2. Việc xác ðịnh mức giảm trừ gia cảnh ðối với ngýời phụ thuộc thực hiện theo nguyên tắc mỗi ngýời phụ thuộc chỉ ðýợc tính giảm trừ một lần vào một ðối týợng nộp thuế.
3. Ngýời phụ thuộc là ngýời mà ðối týợng nộp thuế có trách nhiệm nuôi dýỡng, bao gồm:
a) Con chýa thành niên; con bị tàn tật, không có khả nãng lao ðộng;
b) Các cá nhân không có thu nhập hoặc có thu nhập không výợt quá mức quy ðịnh, bao gồm con thành niên ðang học ðại học, cao ðẳng, trung học chuyên nghiệp hoặc học nghề; vợ hoặc chồng không có khả nãng lao ðộng; bố, mẹ ðã hết tuổi lao ðộng hoặc không có khả nãng lao ðộng; những ngýời khác không nõi nýõng tựa mà ngýời nộp thuế phải trực tiếp nuôi dýỡng.
Chính phủ quy ðịnh mức thu nhập, kê khai ðể xác ðịnh ngýời phụ thuộc ðýợc tính giảm trừ gia cảnh.
Ðiều 20. Giảm trừ ðối với các khoản ðóng góp từ thiện, nhân ðạo
1. Các khoản ðóng góp từ thiện, nhân ðạo ðýợc trừ vào thu nhập trýớc khi tính thuế ðối với thu nhập từ kinh doanh, tiền lýõng, tiền công của ðối týợng nộp thuế là cá nhân cý trú, bao gồm:
a) Khoản ðóng góp vào tổ chức, cõ sở chãm sóc, nuôi dýỡng trẻ em có hoàn cảnh ðặc biệt khó khãn, ngýời tàn tật, ngýời già không nõi nýõng tựa;
b) Khoản ðóng góp vào quỹ từ thiện, quỹ nhân ðạo, quỹ khuyến học.
2. Tổ chức, cõ sở và các quỹ quy ðịnh tại ðiểm a và ðiểm b khoản 1 Ðiều này phải ðýợc cõ quan nhà nýớc có thẩm quyền cho phép thành lập hoặc công nhận, hoạt ðộng vì mục ðích từ thiện, nhân ðạo, khuyến học, không nhằm mục ðích lợi nhuận.
Ðiều 21. Thu nhập tính thuế
1. Thu nhập tính thuế ðối với thu nhập từ kinh doanh, tiền lýõng, tiền công là tổng thu nhập chịu thuế quy ðịnh tại Ðiều 10 và Ðiều 11 của Luật này, trừ các khoản ðóng góp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp ðối với một số ngành, nghề phải tham gia bảo hiểm bắt buộc, quỹ hýu trí tự nguyện, các khoản giảm trừ quy ðịnh tại Ðiều 19 và Ðiều 20 của Luật này.
Chính phủ quy ðịnh mức tối ða ðýợc trừ ðối với khoản ðóng góp quỹ hýu trí tự nguyện quy ðịnh tại khoản này.
2. Thu nhập tính thuế ðối với thu nhập từ ðầu tý vốn, chuyển nhýợng vốn, chuyển nhýợng bất ðộng sản, trúng thýởng, tiền bản quyền, nhýợng quyền thýõng mại, nhận thừa kế, quà tặng là thu nhập chịu thuế quy ðịnh tại các Ðiều 12, 13, 14, 15, 16, 17 và 18 của Luật này.
Mục 2. BIỂU THUẾ
Ðiều 22. Biểu thuế lũy tiến từng phần
1. Biểu thuế lũy tiến từng phần áp dụng ðối với thu nhập tính thuế quy ðịnh tại khoản 1 Ðiều 21 của Luật này.
2. Biểu thuế lũy tiến từng phần ðýợc quy ðịnh nhý sau:Bậc thuếPhần thu nhập tính thuế/nãm
(triệu ðồng)Phần thu nhập tính thuế/tháng
(triệu ðồng)Thuế suất (%)
1Ðến 60 Ðến 5 5
2Trên 60 ðến 120 Trên 5 ðến 10 10
3Trên 120 ðến 216 Trên 10 ðến 18 15
4Trên 216 ðến 384 Trên 18 ðến 32 20
5Trên 384 ðến 624 Trên 32 ðến 52 25
6Trên 624 ðến 960 Trên 52 ðến 80 30
7 Trên 960 Trên 80 35
Ðiều 23. Biểu thuế toàn phần
1. Biểu thuế toàn phần áp dụng ðối với thu nhập tính thuế quy ðịnh tại khoản 2 Ðiều 21 của Luật này.
2. Biểu thuế toàn phần ðýợc quy ðịnh nhý sau:
Thu nhập tính thuếThuế suất (%)
a) Thu nhập từ ðầu tý vốn 5
b) Thu nhập từ bản quyền, nhýợng quyền thýõng mại 5
c) Thu nhập từ trúng thýởng 10
d) Thu nhập từ thừa kế, quà tặng 10
ð) Thu nhập từ chuyển nhýợng vốn quy ðịnh tại khoản 1 Ðiều 13 của Luật này20
Thu nhập từ chuyển nhýợng chứng khoán quy ðịnh tại khoản 1 Ðiều 13 của Luật này0,1
e) Thu nhập từ chuyển nhýợng bất ðộng sản 2
Ðiều 24. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân trả thu nhập và trách nhiệm của ðối týợng nộp thuế là cá nhân cý trú
1. Trách nhiệm kê khai, khấu trừ, nộp thuế, quyết toán thuế ðýợc quy ðịnh nhý sau:
a) Tổ chức, cá nhân trả thu nhập có trách nhiệm kê khai, khấu trừ, nộp thuế vào ngân sách nhà nýớc và quyết toán thuế ðối với các loại thu nhập chịu thuế trả cho ðối týợng nộp thuế;
b) Cá nhân có thu nhập chịu thuế có trách nhiệm kê khai, nộp thuế vào ngân sách nhà nýớc và quyết toán thuế theo quy ðịnh của pháp luật.
2. Tổ chức, cá nhân trả thu nhập có trách nhiệm cung cấp thông tin về thu nhập và ngýời phụ thuộc của ðối týợng nộp thuế thuộc ðõn vị mình quản lý theo quy ðịnh của pháp luật.
3. Chính phủ quy ðịnh mức khấu trừ thuế phù hợp với từng loại thu nhập quy ðịnh tại ðiểm a khoản 1 Ðiều này và việc quyết toán thuế quy ðịnh tại khoản 1 Ðiều này.
Chýõng III
CÃN CỨ TÍNH THUẾ ÐỐI VỚI CÁ NHÂN KHÔNG CÝ TRÚ
Ðiều 25. Thuế ðối với thu nhập từ kinh doanh
1. Thuế ðối với thu nhập từ kinh doanh của cá nhân không cý trú ðýợc xác ðịnh bằng doanh thu từ hoạt ðộng sản xuất, kinh doanh quy ðịnh tại khoản 2 Ðiều này nhân với thuế suất quy ðịnh tại khoản 3 Ðiều này.
2. Doanh thu là toàn bộ số tiền phát sinh từ việc cung ứng hàng hóa, dịch vụ bao gồm cả chi phí do bên mua hàng hóa, dịch vụ trả thay cho cá nhân không cý trú mà không ðýợc hoàn trả.
Trýờng hợp thỏa thuận hợp ðồng không bao gồm thuế thu nhập cá nhân thì doanh thu tính thuế phải quy ðổi là toàn bộ số tiền mà cá nhân không cý trú nhận ðýợc dýới bất kỳ hình thức nào từ việc cung cấp hàng hóa, dịch vụ tại Việt Nam không phụ thuộc vào ðịa ðiểm tiến hành các hoạt ðộng kinh doanh.
3. Thuế suất ðối với thu nhập từ kinh doanh quy ðịnh ðối với từng lĩnh vực, ngành nghề sản xuất, kinh doanh nhý sau:
a) 1% ðối với hoạt ðộng kinh doanh hàng hóa;
b) 5% ðối với hoạt ðộng kinh doanh dịch vụ;
c) 2% ðối với hoạt ðộng sản xuất, xây dựng, vận tải và hoạt ðộng kinh doanh khác.
Ðiều 26. Thuế ðối với thu nhập từ tiền lýõng, tiền công
1. Thuế ðối với thu nhập từ tiền lýõng, tiền công của cá nhân không cý trú ðýợc xác ðịnh bằng thu nhập chịu thuế từ tiền lýõng, tiền công quy ðịnh tại khoản 2 Ðiều này nhân với thuế suất 20%.
2. Thu nhập chịu thuế từ tiền lýõng, tiền công là tổng số tiền lýõng, tiền công mà cá nhân không cý trú nhận ðýợc do thực hiện công việc tại Việt Nam, không phân biệt nõi trả thu nhập.
Ðiều 27. Thuế ðối với thu nhập từ ðầu tý vốn
Thuế ðối với thu nhập từ ðầu tý vốn của cá nhân không cý trú ðýợc xác ðịnh bằng tổng số tiền mà cá nhân không cý trú nhận ðýợc từ việc ðầu tý vốn vào tổ chức, cá nhân tại Việt Nam nhân với thuế suất 5%.
Ðiều 28. Thuế ðối với thu nhập từ chuyển nhýợng vốn
Thuế ðối với thu nhập từ chuyển nhýợng vốn của cá nhân không cý trú ðýợc xác ðịnh bằng tổng số tiền mà cá nhân không cý trú nhận ðýợc từ việc chuyển nhýợng phần vốn tại tổ chức, cá nhân Việt Nam nhân với thuế suất 0,1%, không phân biệt việc chuyển nhýợng ðýợc thực hiện tại Việt Nam hay tại nýớc ngoài.
Ðiều 29. Thuế ðối với thu nhập từ chuyển nhýợng bất ðộng sản
Thuế ðối với thu nhập từ chuyển nhýợng bất ðộng sản tại Việt Nam của cá nhân không cý trú ðýợc xác ðịnh bằng giá chuyển nhýợng bất ðộng sản nhân với thuế suất 2%.
Ðiều 30. Thuế ðối với thu nhập từ bản quyền, nhýợng quyền thýõng mại
1. Thuế ðối với thu nhập từ bản quyền của cá nhân không cý trú ðýợc xác ðịnh bằng phần thu nhập výợt trên 10 triệu ðồng theo từng hợp ðồng chuyển giao, chuyển quyền sử dụng các ðối týợng quyền sở hữu trí tuệ, chuyển giao công nghệ tại Việt Nam nhân với thuế suất 5%.
2. Thuế ðối với thu nhập từ nhýợng quyền thýõng mại của cá nhân không cý trú ðýợc xác ðịnh bằng phần thu nhập výợt trên 10 triệu ðồng theo từng hợp ðồng nhýợng quyền thýõng mại tại Việt Nam nhân với thuế suất 5%.
Ðiều 31. Thuế ðối với thu nhập từ trúng thýởng, thừa kế, quà tặng
1. Thuế ðối với thu nhập từ trúng thýởng, thừa kế, quà tặng của cá nhân không cý trú ðýợc xác ðịnh bằng thu nhập chịu thuế quy ðịnh tại khoản 2 Ðiều này nhân với thuế suất 10%.
2. Thu nhập chịu thuế từ trúng thýởng của cá nhân không cý trú là phần giá trị giải thýởng výợt trên 10 triệu ðồng theo từng lần trúng thýởng tại Việt Nam; thu nhập từ nhận thừa kế, quà tặng là phần giá trị tài sản thừa kế, quà tặng výợt trên 10 triệu ðồng theo từng lần phát sinh thu nhập mà cá nhân không cý trú nhận ðýợc tại Việt Nam.
Ðiều 32. Thời ðiểm xác ðịnh thu nhập chịu thuế
1. Thời ðiểm xác ðịnh thu nhập chịu thuế ðối với thu nhập quy ðịnh tại Ðiều 25 của Luật này là thời ðiểm cá nhân không cý trú nhận ðýợc thu nhập hoặc thời ðiểm xuất hóa ðõn bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ.
2. Thời ðiểm xác ðịnh thu nhập chịu thuế ðối với thu nhập quy ðịnh tại các ðiều 26, 27, 30 và 31 của Luật này là thời ðiểm tổ chức, cá nhân ở Việt Nam trả thu nhập cho cá nhân không cý trú hoặc thời ðiểm cá nhân không cý trú nhận ðýợc thu nhập từ tổ chức, cá nhân ở nýớc ngoài.
3. Thời ðiểm xác ðịnh thu nhập chịu thuế ðối với thu nhập quy ðịnh tại Ðiều 28 và Ðiều 29 của Luật này là thời ðiểm hợp ðồng chuyển nhýợng có hiệu lực.
Ðiều 33. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân trả thu nhập và trách nhiệm của ðối týợng nộp thuế là cá nhân không cý trú
1. Tổ chức, cá nhân trả thu nhập có trách nhiệm khấu trừ và nộp thuế vào ngân sách nhà nýớc theo từng lần phát sinh ðối với các khoản thu nhập chịu thuế trả cho ðối týợng nộp thuế.
2. Ðối týợng nộp thuế là cá nhân không cý trú có trách nhiệm kê khai, nộp thuế theo từng lần phát sinh thu nhập ðối với thu nhập chịu thuế theo quy ðịnh của pháp luật về quản lý thuế.
Chýõng IV
ÐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Ðiều 34. Hiệu lực thi hành
1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 nãm 2009.
2. Bãi bỏ các vãn bản, quy ðịnh sau ðây:
a) Pháp lệnh thuế thu nhập ðối với ngýời có thu nhập cao số 35/2001/PL- UBTVQH10 ðã ðýợc sửa ðổi, bổ sung một số ðiều theo Pháp lệnh số 14/2004/PL- UBTVQH11;
b) Luật thuế chuyển quyền sử dụng ðất ban hành ngày 22 tháng 6 nãm 1994 ðã ðýợc sửa ðổi, bổ sung một số ðiều theo Luật số 17/1999/QH10;
c) Quy ðịnh về thuế thu nhập doanh nghiệp ðối với cá nhân sản xuất, kinh doanh không bao gồm doanh nghiệp tý nhân theo quy ðịnh của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp số 09/2003/QH11;
d) Các quy ðịnh khác về thuế ðối với thu nhập của cá nhân trái với quy ðịnh của Luật này.
3. Những khoản thu nhập của cá nhân ðýợc ýu ðãi về thuế quy ðịnh tại các vãn bản quy phạm pháp luật trýớc ngày Luật này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục ðýợc hýởng ýu ðãi.
Ðiều 35. Hýớng dẫn thi hành
Chính phủ quy ðịnh chi tiết và hýớng dẫn thi hành Luật này./.
XÁC THỰC VÃN BẢN HỢP NHẤT
CHỦ NHIỆM
Nguyễn Hạnh Phúc
________________________________________
VÃN PHÒNG QUỐC HỘI
-------CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Ðộc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Số: 14/VBHN-VPQHHà Nội, ngày 11 tháng 12 nãm 2014
LUẬT
THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP
Luật thuế thu nhập doanh nghiệp số 14/2008/QH12 ngày 03 tháng 6 nãm 2008 của Quốc hội, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 nãm 2009, ðýợc sửa ðổi, bổ sung bởi:
1. Luật số 32/2013/QH13 ngày 19 tháng 6 nãm 2013 của Quốc hội sửa ðổi, bổ sung một số ðiều của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 nãm 2014;
2. Luật số 71/2014/QH13 ngày 26 tháng 11 nãm 2014 của Quốc hội sửa ðổi, bổ sung một số ðiều của các luật về thuế, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 nãm 2015.
Cãn cứ Hiến pháp nýớc Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam nãm 1992 ðã ðýợc sửa ðổi, bổ sung một số ðiều theo Nghị quyết số 51/2001/QH10;
Quốc hội ban hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp1.
Chýõng I
NHỮNG QUY ÐỊNH CHUNG
Ðiều 1. Phạm vi ðiều chỉnh
Luật này quy ðịnh về ngýời nộp thuế, thu nhập chịu thuế, thu nhập ðýợc miễn thuế, cãn cứ tính thuế, phýõng pháp tính thuế và ýu ðãi thuế thu nhập doanh nghiệp.
Ðiều 2. Ngýời nộp thuế
1. Ngýời nộp thuế thu nhập doanh nghiệp là tổ chức hoạt ðộng sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ có thu nhập chịu thuế theo quy ðịnh của Luật này (sau ðây gọi là doanh nghiệp), bao gồm:
a) Doanh nghiệp ðýợc thành lập theo quy ðịnh của pháp luật Việt Nam;
b) Doanh nghiệp ðýợc thành lập theo quy ðịnh của pháp luật nýớc ngoài (sau ðây gọi là doanh nghiệp nýớc ngoài) có cõ sở thýờng trú hoặc không có cõ sở thýờng trú tại Việt Nam;
c) Tổ chức ðýợc thành lập theo Luật hợp tác xã;
d) Ðõn vị sự nghiệp ðýợc thành lập theo quy ðịnh của pháp luật Việt Nam;
ð) Tổ chức khác có hoạt ðộng sản xuất, kinh doanh có thu nhập.
2. Doanh nghiệp có thu nhập chịu thuế quy ðịnh tại Ðiều 3 của Luật này phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp nhý sau:
a) Doanh nghiệp ðýợc thành lập theo quy ðịnh của pháp luật Việt Nam nộp thuế ðối với thu nhập chịu thuế phát sinh tại Việt Nam và thu nhập chịu thuế phát sinh ngoài Việt Nam;
b) Doanh nghiệp nýớc ngoài có cõ sở thýờng trú tại Việt Nam nộp thuế ðối với thu nhập chịu thuế phát sinh tại Việt Nam và thu nhập chịu thuế phát sinh ngoài Việt Nam liên quan ðến hoạt ðộng của cõ sở thýờng trú ðó;
c) Doanh nghiệp nýớc ngoài có cõ sở thýờng trú tại Việt Nam nộp thuế ðối với thu nhập chịu thuế phát sinh tại Việt Nam mà khoản thu nhập này không liên quan ðến hoạt ðộng của cõ sở thýờng trú;
d) Doanh nghiệp nýớc ngoài không có cõ sở thýờng trú tại Việt Nam nộp thuế ðối với thu nhập chịu thuế phát sinh tại Việt Nam.
3. Cõ sở thýờng trú của doanh nghiệp nýớc ngoài là cõ sở sản xuất, kinh doanh mà thông qua cõ sở này, doanh nghiệp nýớc ngoài tiến hành một phần hoặc toàn bộ hoạt ðộng sản xuất, kinh doanh tại Việt Nam, bao gồm:
a) Chi nhánh, vãn phòng ðiều hành, nhà máy, công xýởng, phýõng tiện vận tải, mỏ dầu, mỏ khí, mỏ hoặc ðịa ðiểm khai thác tài nguyên thiên nhiên khác tại Việt Nam;
b) Ðịa ðiểm xây dựng, công trình xây dựng, lắp ðặt, lắp ráp;
c) Cõ sở cung cấp dịch vụ, bao gồm cả dịch vụ tý vấn thông qua ngýời làm công hoặc tổ chức, cá nhân khác;
d) Ðại lý cho doanh nghiệp nýớc ngoài;
ð) Ðại diện tại Việt Nam trong trýờng hợp là ðại diện có thẩm quyền ký kết hợp ðồng ðứng tên doanh nghiệp nýớc ngoài hoặc ðại diện không có thẩm quyền ký kết hợp ðồng ðứng tên doanh nghiệp nýớc ngoài nhýng thýờng xuyên thực hiện việc giao hàng hóa hoặc cung ứng dịch vụ tại Việt Nam.
Ðiều 3. Thu nhập chịu thuế
1. Thu nhập chịu thuế bao gồm thu nhập từ hoạt ðộng sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ và thu nhập khác quy ðịnh tại khoản 2 Ðiều này.
2. Thu nhập khác bao gồm: thu nhập từ chuyển nhýợng vốn, chuyển nhýợng quyền góp vốn; thu nhập từ chuyển nhýợng bất ðộng sản, chuyển nhýợng dự án ðầu tý, chuyển nhýợng quyền tham gia dự án ðầu tý, chuyển nhýợng quyền thãm dò, khai thác, chế biến khoáng sản; thu nhập từ quyền sử dụng tài sản, quyền sở hữu tài sản, kể cả thu nhập từ quyền sở hữu trí tuệ theo quy ðịnh của pháp luật; thu nhập từ chuyển nhýợng, cho thuê, thanh lý tài sản, trong ðó có các loại giấy tờ có giá; thu nhập từ lãi tiền gửi, cho vay vốn, bán ngoại tệ; khoản thu từ nợ khó ðòi ðã xóa nay ðòi ðýợc; khoản thu từ nợ phải trả không xác ðịnh ðýợc chủ; khoản thu nhập từ kinh doanh của những nãm trýớc bị bỏ sót và các khoản thu nhập khác.
Doanh nghiệp Việt Nam ðầu tý ở nýớc ngoài chuyển phần thu nhập sau khi ðã nộp thuế thu nhập doanh nghiệp ở nýớc ngoài của doanh nghiệp về Việt Nam thì ðối với các nýớc mà Việt Nam ðã ký Hiệp ðịnh tránh ðánh thuế hai lần thì thực hiện theo quy ðịnh của Hiệp ðịnh; ðối với các nýớc mà Việt Nam chýa ký Hiệp ðịnh tránh ðánh thuế hai lần thì trýờng hợp thuế thu nhập doanh nghiệp ở các nýớc mà doanh nghiệp chuyển về có mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp thấp hõn thì thu phần chênh lệch so với số thuế thu nhập doanh nghiệp tính theo Luật thuế thu nhập doanh nghiệp của Việt Nam.
Ðiều 4. Thu nhập ðýợc miễn thuế
1. Thu nhập từ trồng trọt, chãn nuôi, nuôi trồng, chế biến nông sản, thủy sản, sản xuất muối của hợp tác xã; thu nhập của hợp tác xã hoạt ðộng trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, ngý nghiệp, diêm nghiệp ở ðịa bàn có ðiều kiện kinh tế - xã hội khó khãn hoặc ở ðịa bàn có ðiều kiện kinh tế - xã hội ðặc biệt khó khãn; thu nhập của doanh nghiệp từ trồng trọt, chãn nuôi, nuôi trồng, chế biến nông sản, thủy sản ở ðịa bàn có ðiều kiện kinh tế - xã hội ðặc biệt khó khãn; thu nhập từ hoạt ðộng ðánh bắt hải sản.
2. Thu nhập từ việc thực hiện dịch vụ kỹ thuật trực tiếp phục vụ nông nghiệp.
3. Thu nhập từ việc thực hiện hợp ðồng nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, sản phẩm ðang trong thời kỳ sản xuất thử nghiệm, sản phẩm làm ra từ công nghệ mới lần ðầu áp dụng tại Việt Nam.
4. Thu nhập từ hoạt ðộng sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ của doanh nghiệp có từ 30% số lao ðộng bình quân trong nãm trở lên là ngýời khuyết tật, ngýời sau cai nghiện, ngýời nhiễm vi rút gây ra hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải ở ngýời (HIV/AIDS) và có số lao ðộng bình quân trong nãm từ hai mýõi ngýời trở lên, không bao gồm doanh nghiệp hoạt ðộng trong lĩnh vực tài chính, kinh doanh bất ðộng sản.
5. Thu nhập từ hoạt ðộng dạy nghề dành riêng cho ngýời dân tộc thiểu số, ngýời tàn tật, trẻ em có hoàn cảnh ðặc biệt khó khãn, ðối týợng tệ nạn xã hội.
6. Thu nhập ðýợc chia từ hoạt ðộng góp vốn, liên doanh, liên kết với doanh nghiệp trong nýớc, sau khi ðã nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy ðịnh của Luật này.
7. Khoản tài trợ nhận ðýợc ðể sử dụng cho hoạt ðộng giáo dục, nghiên cứu khoa học, vãn hóa, nghệ thuật, từ thiện, nhân ðạo và hoạt ðộng xã hội khác tại Việt Nam.
8. Thu nhập từ chuyển nhýợng chứng chỉ giảm phát thải (CERs) của doanh nghiệp ðýợc cấp chứng chỉ giảm phát thải.
9. Thu nhập từ thực hiện nhiệm vụ Nhà nýớc giao của Ngân hàng Phát triển Việt Nam trong hoạt ðộng tín dụng ðầu tý phát triển, tín dụng xuất khẩu; thu nhập từ hoạt ðộng tín dụng cho ngýời nghèo và các ðối týợng chính sách khác của Ngân hàng Chính sách xã hội; thu nhập của các quỹ tài chính nhà nýớc và quỹ khác của Nhà nýớc hoạt ðộng không vì mục tiêu lợi nhuận theo quy ðịnh của pháp luật; thu nhập của tổ chức mà Nhà nýớc sở hữu 100% vốn ðiều lệ do Chính phủ thành lập ðể xử lý nợ xấu của các tổ chức tín dụng Việt Nam.
10. Phần thu nhập không chia của cõ sở thực hiện xã hội hóa trong lĩnh vực giáo dục - ðào tạo, y tế và lĩnh vực xã hội hóa khác ðể lại ðể ðầu tý phát triển cõ sở ðó theo quy ðịnh của luật chuyên ngành về lĩnh vực giáo dục - ðào tạo, y tế và lĩnh vực xã hội hóa khác; phần thu nhập hình thành tài sản không chia của hợp tác xã ðýợc thành lập và hoạt ðộng theo quy ðịnh của Luật hợp tác xã.
11. Thu nhập từ chuyển giao công nghệ thuộc lĩnh vực ýu tiên chuyển giao cho tổ chức, cá nhân ở ðịa bàn có ðiều kiện kinh tế - xã hội ðặc biệt khó khãn.
Ðiều 5. Kỳ tính thuế
1. Kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp ðýợc xác ðịnh theo nãm dýõng lịch hoặc nãm tài chính, trừ trýờng hợp quy ðịnh tại khoản 2 Ðiều này.
2. Kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp theo từng lần phát sinh thu nhập áp dụng ðối với doanh nghiệp nýớc ngoài ðýợc quy ðịnh tại ðiểm c và ðiểm d khoản 2 Ðiều 2 của Luật này.
Chýõng II
CÃN CỨ VÀ PHÝÕNG PHÁP TÍNH THUẾ
Ðiều 6. Cãn cứ tính thuế
Cãn cứ tính thuế là thu nhập tính thuế và thuế suất.
Ðiều 7. Xác ðịnh thu nhập tính thuế
1. Thu nhập tính thuế trong kỳ tính thuế ðýợc xác ðịnh bằng thu nhập chịu thuế trừ thu nhập ðýợc miễn thuế và các khoản lỗ ðýợc kết chuyển từ các nãm trýớc.
2. Thu nhập chịu thuế bằng doanh thu trừ các khoản chi ðýợc trừ của hoạt ðộng sản xuất, kinh doanh cộng thu nhập khác, kể cả thu nhập nhận ðýợc ở ngoài Việt Nam.
3. Thu nhập từ hoạt ðộng chuyển nhýợng bất ðộng sản, chuyển nhýợng dự án ðầu tý, chuyển nhýợng quyền tham gia dự án ðầu tý, chuyển nhýợng quyền thãm dò, khai thác, chế biến khoáng sản phải xác ðịnh riêng ðể kê khai nộp thuế. Thu nhập từ chuyển nhýợng dự án ðầu tý (trừ dự án thãm dò, khai thác khoáng sản), thu nhập từ chuyển nhýợng quyền tham gia dự án ðầu tý (trừ chuyển nhýợng quyền tham gia dự án thãm dò, khai thác khoáng sản), thu nhập từ chuyển nhýợng bất ðộng sản nếu lỗ thì số lỗ này ðýợc bù trừ với lãi của hoạt ðộng sản xuất, kinh doanh trong kỳ tính thuế.
Chính phủ quy ðịnh chi tiết và hýớng dẫn thi hành Ðiều này.
Ðiều 8. Doanh thu
Doanh thu là toàn bộ tiền bán hàng, tiền gia công, tiền cung ứng dịch vụ, trợ giá, phụ thu, phụ trội mà doanh nghiệp ðýợc hýởng. Doanh thu ðýợc tính bằng ðồng Việt Nam; trýờng hợp có doanh thu bằng ngoại tệ thì phải quy ðổi ngoại tệ ra ðồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trýờng ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nýớc Việt Nam công bố tại thời ðiểm phát sinh doanh thu bằng ngoại tệ.
Chính phủ quy ðịnh chi tiết và hýớng dẫn thi hành Ðiều này.
Ðiều 9. Các khoản chi ðýợc trừ và không ðýợc trừ khi xác ðịnh thu nhập chịu thuế
1. Trừ các khoản chi quy ðịnh tại khoản 2 Ðiều này, doanh nghiệp ðýợc trừ mọi khoản chi khi xác ðịnh thu nhập chịu thuế nếu ðáp ứng ðủ các ðiều kiện sau ðây:
a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan ðến hoạt ðộng sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp; khoản chi cho hoạt ðộng giáo dục nghề nghiệp; khoản chi thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, an ninh của doanh nghiệp theo quy ðịnh của pháp luật;
b) Khoản chi có ðủ hóa ðõn, chứng từ theo quy ðịnh của pháp luật. Ðối với hóa ðõn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ hai mýõi triệu ðồng trở lên phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt, trừ các trýờng hợp không bắt buộc phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt theo quy ðịnh của pháp luật.
2. Các khoản chi không ðýợc trừ khi xác ðịnh thu nhập chịu thuế bao gồm:
a) Khoản chi không ðáp ứng ðủ các ðiều kiện quy ðịnh tại khoản 1 Ðiều này, trừ phần giá trị tổn thất do thiên tai, dịch bệnh và trýờng hợp bất khả kháng khác không ðýợc bồi thýờng;
b) Khoản tiền phạt do vi phạm hành chính;
c) Khoản chi ðýợc bù ðắp bằng nguồn kinh phí khác;
d) Phần chi phí quản lý kinh doanh do doanh nghiệp nýớc ngoài phân bổ cho cõ sở thýờng trú tại Việt Nam výợt mức tính theo phýõng pháp phân bổ do pháp luật Việt Nam quy ðịnh;
ð) Phần chi výợt mức theo quy ðịnh của pháp luật về trích lập dự phòng;
e) Phần chi trả lãi tiền vay vốn sản xuất, kinh doanh của ðối týợng không phải là tổ chức tín dụng hoặc tổ chức kinh tế výợt quá 150% mức lãi suất cõ bản do Ngân hàng Nhà nýớc Việt Nam công bố tại thời ðiểm vay;
g) Khoản trích khấu hao tài sản cố ðịnh không ðúng quy ðịnh của pháp luật;
h) Khoản trích trýớc vào chi phí không ðúng quy ðịnh của pháp luật;
i) Tiền lýõng, tiền công của chủ doanh nghiệp tý nhân; thù lao trả cho sáng lập viên doanh nghiệp không trực tiếp tham gia ðiều hành sản xuất, kinh doanh; tiền lýõng, tiền công, các khoản hạch toán chi khác ðể chi trả cho ngýời lao ðộng nhýng thực tế không chi trả hoặc không có hóa ðõn, chứng từ theo quy ðịnh của pháp luật;
k) Phần chi trả lãi tiền vay vốn týõng ứng với phần vốn ðiều lệ còn thiếu;
l) Phần thuế giá trị gia tãng ðầu vào ðã ðýợc khấu trừ, thuế giá trị gia tãng nộp theo phýõng pháp khấu trừ, thuế thu nhập doanh nghiệp;
m) (ðýợc bãi bỏ)
n) Khoản tài trợ, trừ khoản tài trợ cho giáo dục, y tế, nghiên cứu khoa học, khắc phục hậu quả thiên tai, làm nhà ðại ðoàn kết, nhà tình nghĩa, nhà cho các ðối týợng chính sách theo quy ðịnh của pháp luật, khoản tài trợ theo chýõng trình của Nhà nýớc dành cho các ðịa phýõng thuộc ðịa bàn có ðiều kiện kinh tế - xã hội ðặc biệt khó khãn;
o) Phần trích nộp quỹ hýu trí tự nguyện hoặc quỹ có tính chất an sinh xã hội, mua bảo hiểm hýu trí tự nguyện cho ngýời lao ðộng výợt mức quy ðịnh theo quy ðịnh của pháp luật;
p) Các khoản chi của hoạt ðộng kinh doanh: ngân hàng, bảo hiểm, xổ số, chứng khoán và một số hoạt ðộng kinh doanh ðặc thù khác theo quy ðịnh của Bộ trýởng Bộ Tài chính.
3. Khoản chi bằng ngoại tệ ðýợc trừ khi xác ðịnh thu nhập chịu thuế phải quy ðổi ra ðồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trýờng ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nýớc Việt Nam công bố tại thời ðiểm phát sinh khoản chi bằng ngoại tệ.
Chính phủ quy ðịnh chi tiết và hýớng dẫn thi hành Ðiều này.
Ðiều 10. Thuế suất
1. Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 22%, trừ trýờng hợp quy ðịnh tại khoản 2, khoản 3 Ðiều này và ðối týợng ðýợc ýu ðãi về thuế suất quy ðịnh tại Ðiều 13 của Luật này.
Những trýờng hợp thuộc diện áp dụng thuế suất 22% quy ðịnh tại khoản này chuyển sang áp dụng thuế suất 20% kể từ ngày 01 tháng 01 nãm 2016.
2. Doanh nghiệp có tổng doanh thu nãm không quá hai mýõi tỷ ðồng áp dụng thuế suất 20%.
Doanh thu làm cãn cứ xác ðịnh doanh nghiệp thuộc ðối týợng ðýợc áp dụng thuế suất 20% tại khoản này là doanh thu của nãm trýớc liền kề.
3. Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp ðối với hoạt ðộng tìm kiếm, thãm dò, khai thác dầu, khí và tài nguyên quý hiếm khác tại Việt Nam từ 32% ðến 50% phù hợp với từng dự án, từng cõ sở kinh doanh.
Chính phủ quy ðịnh chi tiết và hýớng dẫn thi hành Ðiều này.
Ðiều 11. Phýõng pháp tính thuế
1. Số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp trong kỳ tính thuế ðýợc tính bằng thu nhập tính thuế nhân với thuế suất; trýờng hợp doanh nghiệp ðã nộp thuế thu nhập ở ngoài Việt Nam thì ðýợc trừ số thuế thu nhập ðã nộp nhýng tối ða không quá số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp theo quy ðịnh của Luật này.
2. Phýõng pháp tính thuế ðối với doanh nghiệp quy ðịnh tại ðiểm c và ðiểm d khoản 2 Ðiều 2 của Luật này ðýợc thực hiện theo quy ðịnh của Chính phủ.
Ðiều 12. Nõi nộp thuế
Doanh nghiệp nộp thuế tại nõi có trụ sở chính. Trýờng hợp doanh nghiệp có cõ sở sản xuất hạch toán phụ thuộc hoạt ðộng tại ðịa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ýõng khác với ðịa bàn nõi doanh nghiệp có trụ sở chính thì số thuế ðýợc tính nộp theo tỷ lệ chi phí giữa nõi có cõ sở sản xuất và nõi có trụ sở chính. Việc phân cấp, quản lý, sử dụng nguồn thu ðýợc thực hiện theo quy ðịnh của Luật ngân sách nhà nýớc.
Chính phủ quy ðịnh chi tiết và hýớng dẫn thi hành Ðiều này.
Chýõng III
ÝU ÐÃI THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP
Ðiều 13. Ýu ðãi về thuế suất
1. Áp dụng thuế suất 10% trong thời gian mýời lãm nãm ðối với:
a) Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án ðầu tý mới tại ðịa bàn có ðiều kiện kinh tế - xã hội ðặc biệt khó khãn, khu kinh tế, khu công nghệ cao;
b) Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án ðầu tý mới, bao gồm: nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ; ứng dụng công nghệ cao thuộc danh mục công nghệ cao ðýợc ýu tiên ðầu tý phát triển theo quy ðịnh của Luật công nghệ cao; ýõm tạo công nghệ cao, ýõm tạo doanh nghiệp công nghệ cao; ðầu tý mạo hiểm cho phát triển công nghệ cao thuộc danh mục công nghệ cao ðýợc ýu tiên ðầu tý phát triển theo quy ðịnh của Luật công nghệ cao; ðầu tý xây dựng - kinh doanh cõ sở ýõm tạo công nghệ cao, ýõm tạo doanh nghiệp công nghệ cao; ðầu tý phát triển cõ sở hạ tầng ðặc biệt quan trọng của Nhà nýớc theo quy ðịnh của pháp luật; sản xuất sản phẩm phần mềm; sản xuất vật liệu composit, các loại vật liệu xây dựng nhẹ, vật liệu quý hiếm; sản xuất nãng lýợng tái tạo, nãng lýợng sạch, nãng lýợng từ việc tiêu hủy chất thải; phát triển công nghệ sinh học; bảo vệ môi trýờng;
c) Thu nhập của doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao theo quy ðịnh của Luật công nghệ cao;
d) Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án ðầu tý mới trong lĩnh vực sản xuất (trừ dự án sản xuất mặt hàng thuộc diện chịu thuế tiêu thụ ðặc biệt, dự án khai thác khoáng sản) ðáp ứng một trong hai tiêu chí sau:
- Dự án có quy mô vốn ðầu tý tối thiểu sáu nghìn tỷ ðồng, thực hiện giải ngân không quá ba nãm kể từ ngày ðýợc cấp Giấy chứng nhận ðầu tý và có tổng doanh thu tối thiểu ðạt mýời nghìn tỷ ðồng/nãm, chậm nhất sau ba nãm kể từ nãm có doanh thu;
- Dự án có quy mô vốn ðầu tý tối thiểu sáu nghìn tỷ ðồng, thực hiện giải ngân không quá ba nãm kể từ ngày ðýợc cấp Giấy chứng nhận ðầu tý và sử dụng trên ba nghìn lao ðộng.
ð) Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án ðầu tý mới sản xuất sản phẩm thuộc Danh mục sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ýu tiên phát triển ðáp ứng một trong các tiêu chí sau:
- Sản phẩm công nghiệp hỗ trợ cho công nghệ cao theo quy ðịnh của Luật công nghệ cao;
- Sản phẩm công nghiệp hỗ trợ cho sản xuất sản phẩm các ngành: dệt - may; da - giầy; ðiện tử - tin học; sản xuất lắp ráp ô tô; cõ khí chế tạo mà các sản phẩm này tính ðến ngày 01 tháng 01 nãm 2015 trong nýớc chýa sản xuất ðýợc hoặc sản xuất ðýợc nhýng phải ðáp ứng ðýợc tiêu chuẩn kỹ thuật của Liên minh Châu Âu (EU) hoặc týõng ðýõng.
Chính phủ quy ðịnh Danh mục sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ýu tiên phát triển quy ðịnh tại ðiểm này;
e) Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án ðầu tý trong lĩnh vực sản xuất, trừ dự án sản xuất mặt hàng chịu thuế tiêu thụ ðặc biệt và dự án khai thác khoáng sản, có quy mô vốn ðầu tý tối thiểu mýời hai nghìn tỷ ðồng, sử dụng công nghệ phải ðýợc thẩm ðịnh theo quy ðịnh của Luật công nghệ cao, Luật khoa học và công nghệ, thực hiện giải ngân tổng vốn ðầu tý ðãng ký không quá nãm nãm kể từ ngày ðýợc phép ðầu tý theo quy ðịnh của pháp luật về ðầu tý.
2. Áp dụng thuế suất 10% ðối với:
a) Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện hoạt ðộng xã hội hóa trong lĩnh vực giáo dục - ðào tạo, dạy nghề, y tế, vãn hóa, thể thao và môi trýờng;
b) Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án ðầu tý - kinh doanh nhà ở xã hội ðể bán, cho thuê, cho thuê mua ðối với các ðối týợng quy ðịnh tại Ðiều 53 của Luật nhà ở;
c) Thu nhập của cõ quan báo chí từ hoạt ðộng báo in, kể cả quảng cáo trên báo in theo quy ðịnh của Luật báo chí; thu nhập của cõ quan xuất bản từ hoạt ðộng xuất bản theo quy ðịnh của Luật xuất bản;
d) Thu nhập của doanh nghiệp từ: trồng, chãm sóc, bảo vệ rừng; nuôi trồng, chế biến nông sản, thủy sản ở ðịa bàn có ðiều kiện kinh tế - xã hội khó khãn; nuôi trồng lâm sản ở ðịa bàn có ðiều kiện kinh tế - xã hội khó khãn; sản xuất, nhân và lai tạo giống cây trồng, vật nuôi; sản xuất, khai thác và tinh chế muối, trừ sản xuất muối quy ðịnh tại khoản 1 Ðiều 4 của Luật này; ðầu tý bảo quản nông sản sau thu hoạch, bảo quản nông sản, thủy sản và thực phẩm;
ð) Thu nhập của hợp tác xã hoạt ðộng trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, ngý nghiệp, diêm nghiệp không thuộc ðịa bàn có ðiều kiện kinh tế - xã hội khó khãn hoặc ðịa bàn có ðiều kiện kinh tế - xã hội ðặc biệt khó khãn, trừ thu nhập của hợp tác xã quy ðịnh tại khoản 1 Ðiều 4 của Luật này.
3. Áp dụng thuế suất 20% trong thời gian mýời nãm ðối với:
a) Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án ðầu tý mới tại ðịa bàn có ðiều kiện kinh tế - xã hội khó khãn;
b) Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án ðầu tý mới, bao gồm: sản xuất thép cao cấp; sản xuất sản phẩm tiết kiệm nãng lýợng; sản xuất máy móc, thiết bị phục vụ cho sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, ngý nghiệp, diêm nghiệp; sản xuất thiết bị týới tiêu; sản xuất, tinh chế thức ãn gia súc, gia cầm, thủy sản; phát triển ngành nghề truyền thống.
Từ ngày 01 tháng 01 nãm 2016, thu nhập của doanh nghiệp quy ðịnh tại khoản này ðýợc áp dụng thuế suất 17%.
3a. Áp dụng thuế suất 15% ðối với thu nhập của doanh nghiệp trồng trọt, chãn nuôi, chế biến trong lĩnh vực nông nghiệp và thủy sản không thuộc ðịa bàn có ðiều kiện kinh tế - xã hội khó khãn hoặc ðịa bàn có ðiều kiện kinh tế - xã hội ðặc biệt khó khãn.
4. Áp dụng thuế suất 20% ðối với thu nhập của Quỹ tín dụng nhân dân và tổ chức tài chính vi mô.
Từ ngày 01 tháng 01 nãm 2016, thu nhập của Quỹ tín dụng nhân dân và tổ chức tài chính vi mô ðýợc áp dụng thuế suất 17%.
5. Việc kéo dài thời gian áp dụng thuế suất ýu ðãi ðýợc quy ðịnh nhý sau:
a) Ðối với dự án cần ðặc biệt thu hút ðầu tý có quy mô lớn và công nghệ cao thì thời gian áp dụng thuế suất ýu ðãi có thể kéo dài thêm nhýng thời gian kéo dài thêm không quá mýời lãm nãm;
b) Ðối với dự án quy ðịnh tại ðiểm e khoản 1 Ðiều này ðáp ứng một trong các tiêu chí sau:
- Sản xuất sản phẩm hàng hóa có khả nãng cạnh tranh toàn cầu, doanh thu ðạt trên hai mýõi nghìn tỷ ðồng/nãm chậm nhất sau nãm nãm kể từ khi có doanh thu từ dự án ðầu tý;
- Sử dụng thýờng xuyên trên sáu nghìn lao ðộng;
- Dự án ðầu tý thuộc lĩnh vực hạ tầng kinh tế kỹ thuật, bao gồm: ðầu tý phát triển nhà máy nýớc, nhà máy ðiện, hệ thống cấp thoát nýớc, cầu, ðýờng bộ, ðýờng sắt, cảng hàng không, cảng biển, cảng sông, sân bay, nhà ga, nãng lýợng mới, nãng lýợng sạch, công nghiệp tiết kiệm nãng lýợng, dự án lọc hóa dầu.
Thủ týớng Chính phủ quyết ðịnh kéo dài thêm thời gian áp dụng thuế suất ýu ðãi quy ðịnh tại ðiểm này nhýng thời gian kéo dài thêm không quá mýời lãm nãm.
6. Thời gian áp dụng thuế suất ýu ðãi quy ðịnh tại Ðiều này ðýợc tính từ nãm ðầu tiên dự án ðầu tý mới của doanh nghiệp có doanh thu; ðối với doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao ðýợc tính từ ngày ðýợc cấp giấy chứng nhận là doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao; ðối với dự án ứng dụng công nghệ cao ðýợc tính từ ngày ðýợc cấp giấy chứng nhận dự án ứng dụng công nghệ cao.
Chính phủ quy ðịnh chi tiết và hýớng dẫn thi hành Ðiều này.
Ðiều 14. Ýu ðãi về thời gian miễn thuế, giảm thuế
1. Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án ðầu tý mới quy ðịnh tại khoản 1, ðiểm a khoản 2 Ðiều 13 của Luật này và doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao ðýợc miễn thuế tối ða không quá bốn nãm và giảm 50% số thuế phải nộp tối ða không quá chín nãm tiếp theo.
2. Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án ðầu tý mới quy ðịnh tại khoản 3 Ðiều 13 của Luật này và thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án ðầu tý mới tại khu công nghiệp, trừ khu công nghiệp thuộc ðịa bàn có ðiều kiện kinh tế - xã hội thuận lợi theo quy ðịnh của pháp luật ðýợc miễn thuế tối ða không quá hai nãm và giảm 50% số thuế phải nộp tối ða không quá bốn nãm tiếp theo.
3. Thời gian miễn thuế, giảm thuế ðối với thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án ðầu tý mới quy ðịnh tại khoản 1 và khoản 2 Ðiều này ðýợc tính từ nãm ðầu tiên có thu nhập chịu thuế từ dự án ðầu tý, trýờng hợp không có thu nhập chịu thuế trong ba nãm ðầu, kể từ nãm ðầu tiên có doanh thu từ dự án thì thời gian miễn thuế, giảm thuế ðýợc tính từ nãm thứ tý. Thời gian miễn thuế, giảm thuế ðối với doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao quy ðịnh tại ðiểm c khoản 1 Ðiều 13 của Luật này ðýợc tính từ ngày ðýợc cấp giấy chứng nhận là doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao.
4. Doanh nghiệp có dự án ðầu tý phát triển dự án ðầu tý ðang hoạt ðộng thuộc lĩnh vực, ðịa bàn ýu ðãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy ðịnh của Luật này mở rộng quy mô sản xuất, nâng cao công suất, ðổi mới công nghệ sản xuất (ðầu tý mở rộng) nếu ðáp ứng một trong ba tiêu chí quy ðịnh tại khoản này thì ðýợc lựa chọn hýởng ýu ðãi thuế theo dự án ðang hoạt ðộng cho thời gian còn lại (nếu có) hoặc ðýợc miễn thuế, giảm thuế ðối với phần thu nhập tãng thêm do ðầu tý mở rộng. Thời gian miễn thuế, giảm thuế ðối với thu nhập tãng thêm do ðầu tý mở rộng quy ðịnh tại khoản này bằng với thời gian miễn thuế, giảm thuế áp dụng ðối với dự án ðầu tý mới trên cùng ðịa bàn, lĩnh vực ýu ðãi thuế thu nhập doanh nghiệp.
Dự án ðầu tý mở rộng ðýợc hýởng ýu ðãi quy ðịnh tại khoản này phải ðáp ứng một trong các tiêu chí sau:
a) Nguyên giá tài sản cố ðịnh tãng thêm khi dự án ðầu tý hoàn thành ði vào hoạt ðộng ðạt tối thiểu từ hai mýõi tỷ ðồng ðối với dự án ðầu tý mở rộng thuộc lĩnh vực hýởng ýu ðãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy ðịnh của Luật này hoặc từ mýời tỷ ðồng ðối với các dự án ðầu tý mở rộng thực hiện tại ðịa bàn có ðiều kiện kinh tế - xã hội khó khãn hoặc ðịa bàn có ðiều kiện kinh tế - xã hội ðặc biệt khó khãn theo quy ðịnh của pháp luật;
b) Tỷ trọng nguyên giá tài sản cố ðịnh tãng thêm ðạt tối thiểu từ 20% so với tổng nguyên giá tài sản cố ðịnh trýớc khi ðầu tý;
c) Công suất thiết kế tãng thêm tối thiểu từ 20% so với công suất thiết kế trýớc khi ðầu tý.
Trýờng hợp doanh nghiệp ðang hoạt ðộng có ðầu tý mở rộng thuộc lĩnh vực, ðịa bàn ýu ðãi thuế theo quy ðịnh của Luật này mà không ðáp ứng một trong ba tiêu chí quy ðịnh tại khoản này thì áp dụng ýu ðãi thuế theo dự án ðang hoạt ðộng cho thời gian còn lại (nếu có).
Trýờng hợp doanh nghiệp ðýợc hýởng ýu ðãi thuế theo diện ðầu tý mở rộng thì phần thu nhập tãng thêm do ðầu tý mở rộng ðýợc hạch toán riêng; trýờng hợp không hạch toán riêng ðýợc thì thu nhập từ hoạt ðộng ðầu tý mở rộng xác ðịnh theo tỷ lệ giữa nguyên giá tài sản cố ðịnh ðầu tý mới ðýa vào sử dụng cho sản xuất, kinh doanh trên tổng nguyên giá tài sản cố ðịnh của doanh nghiệp.
Thời gian miễn thuế, giảm thuế quy ðịnh tại khoản này ðýợc tính từ nãm dự án ðầu tý hoàn thành ðýa vào sản xuất, kinh doanh.
Ýu ðãi thuế quy ðịnh tại khoản này không áp dụng ðối với các trýờng hợp ðầu tý mở rộng do sáp nhập, mua lại doanh nghiệp hoặc dự án ðầu tý ðang hoạt ðộng.
Chính phủ quy ðịnh chi tiết và hýớng dẫn thi hành Ðiều này.
Ðiều 15. Các trýờng hợp giảm thuế khác
1. Doanh nghiệp sản xuất, xây dựng, vận tải sử dụng nhiều lao ðộng nữ ðýợc giảm thuế thu nhập doanh nghiệp bằng số chi thêm cho lao ðộng nữ.
2. Doanh nghiệp sử dụng nhiều lao ðộng là ngýời dân tộc thiểu số ðýợc giảm thuế thu nhập doanh nghiệp bằng số chi thêm cho lao ðộng là ngýời dân tộc thiểu số.
3. Doanh nghiệp thực hiện chuyển giao công nghệ thuộc lĩnh vực ýu tiên chuyển giao cho tổ chức, cá nhân ở ðịa bàn có ðiều kiện kinh tế - xã hội khó khãn ðýợc giảm 50% số thuế thu nhập doanh nghiệp tính trên phần thu nhập từ chuyển giao công nghệ.
Chính phủ quy ðịnh chi tiết và hýớng dẫn thi hành Ðiều này.
Ðiều 16. Chuyển lỗ
1. Doanh nghiệp có lỗ ðýợc chuyển lỗ sang nãm sau; số lỗ này ðýợc trừ vào thu nhập tính thuế. Thời gian ðýợc chuyển lỗ không quá nãm nãm, kể từ nãm tiếp theo nãm phát sinh lỗ.
2. Doanh nghiệp có lỗ từ hoạt ðộng chuyển nhýợng bất ðộng sản, chuyển nhýợng dự án ðầu tý, chuyển nhýợng quyền tham gia dự án ðầu tý sau khi ðã thực hiện bù trừ theo quy ðịnh tại khoản 3 Ðiều 7 của Luật này nếu còn lỗ và doanh nghiệp có lỗ từ hoạt ðộng chuyển nhýợng quyền thãm dò, khai thác khoáng sản ðýợc chuyển lỗ sang nãm sau vào thu nhập tính thuế của hoạt ðộng ðó. Thời gian chuyển lỗ theo quy ðịnh tại khoản 1 Ðiều này.
Ðiều 17. Trích lập Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp
1. Doanh nghiệp thành lập và hoạt ðộng theo quy ðịnh của pháp luật Việt Nam ðýợc trích tối ða 10% thu nhập tính thuế hàng nãm ðể lập Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp. Riêng doanh nghiệp nhà nýớc, ngoài việc thực hiện trích Quỹ phát triển khoa học và công nghệ theo quy ðịnh của Luật này còn phải bảo ðảm tỷ lệ trích Quỹ phát triển khoa học và công nghệ tối thiểu theo quy ðịnh của pháp luật về khoa học và công nghệ.
2. Trong thời hạn nãm nãm, kể từ khi trích lập, nếu Quỹ phát triển khoa học và công nghệ không ðýợc sử dụng hoặc sử dụng không hết 70% hoặc sử dụng không ðúng mục ðích thì doanh nghiệp phải nộp ngân sách nhà nýớc phần thuế thu nhập doanh nghiệp tính trên khoản thu nhập ðã trích lập quỹ mà không sử dụng hoặc sử dụng không ðúng mục ðích và phần lãi phát sinh từ số thuế thu nhập doanh nghiệp ðó.
Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp dùng ðể tính số thuế thu hồi là thuế suất áp dụng cho doanh nghiệp trong thời gian trích lập quỹ.
Lãi suất tính lãi ðối với số thuế thu hồi tính trên phần quỹ không sử dụng hết là lãi suất trái phiếu kho bạc loại kỳ hạn một nãm áp dụng tại thời ðiểm thu hồi và thời gian tính lãi là hai nãm.
Lãi suất tính lãi ðối với số thuế thu hồi tính trên phần quỹ sử dụng sai mục ðích là lãi phạt chậm nộp theo quy ðịnh của Luật quản lý thuế và thời gian tính lãi là khoảng thời gian kể từ khi trích lập quỹ ðến khi thu hồi.
3. Doanh nghiệp không ðýợc hạch toán các khoản chi từ Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp vào chi phí ðýợc trừ khi xác ðịnh thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế.
4. Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp chỉ ðýợc sử dụng cho ðầu tý khoa học và công nghệ tại Việt Nam.
Ðiều 18. Ðiều kiện áp dụng ýu ðãi thuế1. Ýu ðãi thuế thu nhập doanh nghiệp quy ðịnh tại các Ðiều 13, 14, 15, 16 và 17 của Luật này áp dụng ðối với doanh nghiệp thực hiện chế ðộ kế toán, hóa ðõn, chứng từ và nộp thuế theo kê khai.
Ýu ðãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo diện dự án ðầu tý mới quy ðịnh tại Ðiều 13 và Ðiều 14 của Luật này không áp dụng ðối với các trýờng hợp chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, chuyển ðổi hình thức doanh nghiệp, chuyển ðổi sở hữu và trýờng hợp khác theo quy ðịnh của pháp luật.
2. Doanh nghiệp phải hạch toán riêng thu nhập từ hoạt ðộng sản xuất, kinh doanh ðýợc ýu ðãi thuế quy ðịnh tại Ðiều 13 và Ðiều 14 của Luật này với thu nhập từ hoạt ðộng sản xuất, kinh doanh không ðýợc ýu ðãi thuế; trýờng hợp không hạch toán riêng ðýợc thì thu nhập từ hoạt ðộng sản xuất, kinh doanh ðýợc ýu ðãi thuế ðýợc xác ðịnh theo tỷ lệ giữa doanh thu của hoạt ðộng sản xuất, kinh doanh ðýợc ýu ðãi thuế trên tổng doanh thu của doanh nghiệp.
3. Thuế suất 20% quy ðịnh tại khoản 2 Ðiều 10 và quy ðịnh về ýu ðãi thuế tại khoản 1 và khoản 4 Ðiều 4, Ðiều 13 và Ðiều 14 của Luật này không áp dụng ðối với:
a) Thu nhập từ chuyển nhýợng vốn, chuyển nhýợng quyền góp vốn; thu nhập từ chuyển nhýợng bất ðộng sản, trừ nhà ở xã hội quy ðịnh tại Ðiều 13 của Luật này; thu nhập từ chuyển nhýợng dự án ðầu tý, chuyển nhýợng quyền tham gia dự án ðầu tý, chuyển nhýợng quyền thãm dò, khai thác khoáng sản; thu nhập từ hoạt ðộng sản xuất, kinh doanh ở ngoài Việt Nam;
b) Thu nhập từ hoạt ðộng tìm kiếm, thãm dò, khai thác dầu, khí, tài nguyên quý hiếm khác và thu nhập từ hoạt ðộng khai thác khoáng sản;
c) Thu nhập từ kinh doanh dịch vụ thuộc diện chịu thuế tiêu thụ ðặc biệt theo quy ðịnh của Luật thuế tiêu thụ ðặc biệt;
d) Trýờng hợp khác theo quy ðịnh của Chính phủ.
4. Trong cùng một thời gian, nếu doanh nghiệp ðýợc hýởng nhiều mức ýu ðãi thuế khác nhau ðối với cùng một khoản thu nhập thì doanh nghiệp ðýợc lựa chọn áp dụng mức ýu ðãi thuế có lợi nhất.
Chýõng IV
ÐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Ðiều 19. Hiệu lực thi hành
1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 nãm 2009.
2. Luật này thay thế Luật thuế thu nhập doanh nghiệp số 09/2003/QH11.
3. Doanh nghiệp ðang hýởng ýu ðãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy ðịnh của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp số 09/2003/QH11 tiếp tục ðýợc hýởng các ýu ðãi này cho thời gian còn lại theo quy ðịnh của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp số 09/2003/QH11; trýờng hợp mức ýu ðãi về thuế thu nhập doanh nghiệp bao gồm cả thuế suất ýu ðãi và thời gian miễn thuế, giảm thuế thấp hõn mức ýu ðãi theo quy ðịnh của Luật này thì ðýợc áp dụng ýu ðãi thuế theo quy ðịnh của Luật này cho thời gian còn lại.
4. Doanh nghiệp thuộc diện hýởng thời gian miễn thuế, giảm thuế theo quy ðịnh của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp số 09/2003/QH11 mà chýa có thu nhập chịu thuế thì thời ðiểm bắt ðầu tính thời gian miễn thuế, giảm thuế ðýợc tính theo quy ðịnh của Luật này và kể từ ngày Luật này có hiệu lực.
Ðiều 20. Hýớng dẫn thi hành
Chính phủ quy ðịnh chi tiết và hýớng dẫn thi hành các Ðiều 4, 7, 8, 9, 10, 11, 12, 13, 14, 15, 18 và các nội dung cần thiết khác của Luật này theo yêu cầu quản lý./.
XÁC THỰC VÃN BẢN HỢP NHẤT
CHỦ NHIỆM
Nguyễn Hạnh Phúc
QUỐC HỘI
--------CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Ðộc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Luật số: 107/2016/QH13Hà Nội, ngày 06 tháng 4 nãm 2016
LUẬT
THUẾ XUẤT KHẨU, THUẾ NHẬP KHẨU
Cãn cứ Hiến pháp nýớc Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
Quốc hội ban hành Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.
Chýõng I
NHỮNG QUY ÐỊNH CHUNG
Ðiều 1. Phạm vi Ðiều chỉnh
Luật này quy ðịnh về ðối týợng chịu thuế, ngýời nộp thuế, cãn cứ tính thuế, thời Ðiểm tính thuế, biểu thuế, thuế chống bán phá giá, thuế chống trợ cấp, thuế tự vệ áp dụng ðối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; miễn thuế, giảm thuế, hoàn thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.
Ðiều 2. Ðối týợng chịu thuế
1. Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu qua cửa khẩu, biên giới Việt Nam.
2. Hàng hóa xuất khẩu từ thị trýờng trong nýớc vào khu phi thuế quan, hàng hóa nhập khẩu từ khu phi thuế quan vào thị trýờng trong nýớc.
3. Hàng hóa xuất khâÒu, nhập khẩu tại chỗ và hàng hóa xuâìt khâÒu, nhâòp khâÒu của doanh nghiệp thực hiện quyền xuâìt khâÒu, quyêÌn nhập khẩu, quyền phân phối.
4. Ðối týợng chịu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu không áp dụng ðối với các trýờng hợp sau:
a) Hàng hóa quá cảnh, chuyển khẩu, trung chuyển;
b) Hàng hóa viện trợ nhân ðạo, hàng hóa viện trợ không hoàn lại;
c) Hàng hóa xuất khẩu từ khu phi thuế quan ra nýớc ngoài; hàng hóa nhập khẩu từ nýớc ngoài vào khu phi thuế quan và chỉ sử dụng trong khu phi thuế quan; hàng hóa chuyển từ khu phi thuế quan này sang khu phi thuế quan khác;
d) Phần dầu khí ðýợc dùng ðể trả thuế tài nguyên cho Nhà nýớc khi xuất khẩu.
5. Chính phủ quy ðịnh chi Tiết Ðiều này.
Ðiều 3. Ngýời nộp thuế
1. Chủ hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.
2. Tổ chức nhận ủy thác xuất khẩu, nhập khẩu.
3. Ngýời xuất cảnh, nhập cảnh có hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, gửi hoặc nhận hàng hóa qua cửa khẩu, biên giới Việt Nam.
4. Ngýời ðýợc ủy quyền, bảo lãnh và nộp thuế thay cho ngýời nộp thuế, bao gồm:
a) Ðại lý làm thủ tục hải quan trong trýờng hợp ðýợc ngýời nộp thuế ủy quyền nộp thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu;
b) Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ býu chính, dịch vụ chuyển phát nhanh quốc tế trong trýờng hợp nộp thuế thay cho ngýời nộp thuế;
c) Tổ chức tín dụng hoặc tổ chức khác hoạt ðộng theo quy ðịnh của Luật các tổ chức tín dụng trong trýờng hợp bảo lãnh, nộp thuế thay cho ngýời nộp thuế;
d) Ngýời ðýợc chủ hàng hóa ủy quyền trong trýờng hợp hàng hóa là quà biếu, quà tặng của cá nhân; hành lý gửi trýớc, gửi sau chuyến ði của ngýời xuất cảnh, nhập cảnh;
ð) Chi nhánh của doanh nghiệp ðýợc ủy quyền nộp thuế thay cho doanh nghiệp;
e) Ngýời khác ðýợc ủy quyền nộp thuế thay cho ngýời nộp thuế theo quy ðịnh của pháp luật.
5. Ngýời thu mua, vận chuyển hàng hóa trong ðịnh mức miễn thuế của cý dân biên giới nhýng không sử dụng cho sản xuất, tiêu dùng maÌ ðem baìn taòi thiò trýõÌng trong nýõìc và thýõng nhân nýớc ngoài ðýợc phép kinh doanh hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu ở chợ biên giới theo quy ðiònh cuÒa phaìp luâòt.
6. Ngýời coì haÌng hoìa xuất khẩu, nhập khẩu thuộc ðối týợng không chịu thuế, miễn thuế nhýng sau ðoì coì sýò thay ðôÒi vaÌ chuyêÒn sang ðôìi týõòng chiòu thuêì theo quy ðiònh cuÒa phaìp luâòt.
7. Trýờng hợp khác theo quy ðịnh của phaìp luật.
Ðiều 4. Giải thích từ ngữ
Trong Luật này, các từ ngữ dýới ðây ðýợc hiểu nhý sau:
1. Khu phi thuế quan là khu vực kinh tế nằm trong lãnh thổ Việt Nam, ðýợc thành lập theo quy ðịnh của pháp luật, có ranh giới ðịa lý xác ðịnh, ngãn cách với khu vực bên ngoài bằng hàng rào cứng, bảo ðảm Ðiều kiện cho hoạt ðộng kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan của cõ quan hải quan và các cõ quan có liên quan ðối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu và phýõng tiện, hành khách xuất cảnh, nhập cảnh; quan hệ mua bán, trao ðổi hàng hóa giữa khu phi thuế quan với bên ngoài là quan hệ xuất khẩu, nhập khẩu.
2. Phýõng pháp tính thuế hỗn hợp là việc áp dụng ðồng thời phýõng pháp tính thuế theo tỷ lệ phần trãm và phýõng pháp tính thuế tuyệt ðối.
3. Phýõng pháp tính thuế theo tỷ lệ phần trãm là việc xác ðịnh thuế theo phần trãm (%) của trị giá tính thuế hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.
4. Phýõng pháp tính thuế tuyệt ðối là việc ấn ðịnh số tiền thuế nhất ðịnh trên một ðõn vị hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.
5. Thuế chống bán phá giá là thuế nhập khẩu bổ sung ðýợc áp dụng trong trýờng hợp hàng hóa bán phá giá nhập khẩu vào Việt Nam gây ra hoặc ðe dọa gây ra thiệt hại ðáng kể cho ngành sản xuất trong nýớc hoặc ngãn cản sự hình thành của ngành sản xuất trong nýớc.
6. Thuế chống trợ cấp là thuế nhập khẩu bổ sung ðýợc áp dụng trong trýờng hợp hàng hóa ðýợc trợ cấp nhập khẩu vào Việt Nam gây ra hoặc ðe dọa gây ra thiệt hại ðáng kể cho ngành sản xuất trong nýớc hoặc ngãn cản sự hình thành của ngành sản xuất trong nýớc.
7. Thuế tự vệ là thuế nhập khẩu bổ sung ðýợc áp dụng trong trýờng hợp nhập khẩu hàng hóa quá mức vào Việt Nam gây thiệt hại nghiêm trọng hoặc ðe dọa gây ra thiệt hại nghiêm trọng cho ngành sản xuất trong nýớc hoặc ngãn cản sự hình thành của ngành sản xuất trong nýớc.
Chýõng II
CÃN CỨ TÍNH THUẾ, THỜI ÐIỂM TÍNH THUẾ VÀ BIỂU THUẾ
Ðiều 5. Cãn cứ tính thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu ðối với hàng hóa áp dụng phýõng pháp tính thuế theo tỷ lệ phần trãm
1. Số tiền thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu ðýợc xác ðịnh cãn cứ vào trị giá tính thuế và thuế suất theo tỷ lệ phần trãm (%) của từng mặt hàng tại thời Ðiểm tính thuế.
2. Thuế suất ðối với hàng hóa xuất khẩu ðýợc quy ðịnh cụ thể cho từng mặt hàng tại biểu thuế xuất khẩu.
Trýờng hợp hàng hóa xuất khẩu sang nýớc, nhóm nýớc hoặc vùng lãnh thổ có thỏa thuận ýu ðãi về thuế xuất khẩu trong quan hệ thýõng mại với Việt Nam thì thực hiện theo các thỏa thuận này.
3. Thuế suất ðối với hàng hóa nhập khẩu gồm thuế suất ýu ðãi, thuế suất ýu ðãi ðặc biệt, thuế suất thông thýờng và ðýợc áp dụng nhý sau:
a) Thuế suất ýu ðãi áp dụng ðối với hàng hóa nhập khẩu có xuất xứ từ nýớc, nhóm nýớc hoặc vùng lãnh thổ thực hiện ðối xử tối huệ quốc trong quan hệ thýõng mại với Việt Nam; hàng hóa từ khu phi thuế quan nhập khẩu vào thị trýờng trong nýớc ðáp ứng Ðiều kiện xuất xứ từ nýớc, nhóm nýớc hoặc vùng lãnh thổ thực hiện ðối xử tối huệ quốc trong quan hệ thýõng mại với Việt Nam;
b) Thuế suất ýu ðãi ðặc biệt áp dụng ðối với hàng hóa nhập khẩu có xuất xứ từ nýớc, nhóm nýớc hoặc vùng lãnh thổ có thỏa thuận ýu ðãi ðặc biệt về thuế nhập khẩu trong quan hệ thýõng mại với Việt Nam; hàng hóa từ khu phi thuế quan nhập khẩu vào thị trýờng trong nýớc ðáp ứng Ðiều kiện xuất xứ từ nýớc, nhóm nýớc hoặc vùng lãnh thổ có thỏa thuận ýu ðãi ðặc biệt về thuế nhập khẩu trong quan hệ thýõng mại với Việt Nam;
c) Thuế suất thông thýờng áp dụng ðối với hàng hóa nhập khẩu không thuộc các trýờng hợp quy ðịnh tại Ðiểm a và Ðiểm b Khoản này. Thuế suất thông thýờng ðýợc quy ðịnh bằng 150% thuế suất ýu ðãi của từng mặt hàng týõng ứng. Trýờng hợp mức thuế suất ýu ðãi bằng 0%, Thủ týớng Chính phủ cãn cứ quy ðịnh tại Ðiều 10 của Luật này ðể quyết ðịnh việc áp dụng mức thuế suất thông thýờng.
Ðiều 6. Cãn cứ tính thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu ðối với hàng hóa áp dụng phýõng pháp tính thuế tuyệt ðối, phýõng pháp tính thuế hỗn hợp
1. Số tiền thuế áp dụng phýõng pháp tính thuế tuyệt ðối ðối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu ðýợc xác ðịnh cãn cứ vào lýợng hàng hóa thực tế xuất khẩu, nhập khẩu và mức thuế tuyệt ðối quy ðịnh trên một ðõn vị hàng hóa tại thời Ðiểm tính thuế.
2. Số tiền thuế áp dụng phýõng pháp tính thuế hỗn hợp ðối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu ðýợc xác ðịnh là tổng số tiền thuế theo tỷ lệ phần trãm và số tiền thuế tuyệt ðối theo quy ðịnh tại Khoản 1 Ðiều 5 và Khoản 1 Ðiều 6 của Luật này.
Ðiều 7. Thuế ðối với hàng hóa nhập khẩu áp dụng hạn ngạch thuế quan
1. Hàng hóa nhập khẩu trong hạn ngạch thuế quan áp dụng thuế suất, mức thuế tuyệt ðối theo quy ðịnh tại Khoản 3 Ðiều 5 và Ðiều 6 của Luật này.
2. Hàng hóa nhập khẩu ngoài hạn ngạch thuế quan áp dụng thuế suất, mức thuế tuyệt ðối ngoài hạn ngạch do cõ quan có thẩm quyền tại Khoản 1 Ðiều 11 của Luật này quy ðịnh.
Ðiều 8. Trị giá tính thuế, thời Ðiểm tính thuế
1. Trị giá tính thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu là trị giá hải quan theo quy ðịnh của Luật hải quan.
2. Thời Ðiểm tính thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu là thời Ðiểm ðãng ký tờ khai hải quan.
Ðối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thuộc ðối týợng không chịu thuế, miễn thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu hoặc áp dụng thuế suất, mức thuế tuyệt ðối trong hạn ngạch thuế quan nhýng ðýợc thay ðổi về ðối týợng không chịu thuế, miễn thuế, áp dụng thuế suất, mức thuế tuyệt ðối trong hạn ngạch thuế quan theo quy ðịnh của pháp luật thì thời Ðiểm tính thuế là thời Ðiểm ðãng ký tờ khai hải quan mới.
Thời Ðiểm ðãng ký tờ khai hải quan thực hiện theo quy ðịnh của pháp luật về hải quan.
Ðiều 9. Thời hạn nộp thuế
1. Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thuộc ðối týợng chịu thuế phải nộp thuế trýớc khi thông quan hoặc giải phóng hàng hóa theo quy ðịnh của Luật hải quan, trừ trýờng hợp quy ðịnh tại Khoản 2 Ðiều này.
Trýờng hợp ðýợc tổ chức tín dụng bảo lãnh số thuế phải nộp thì ðýợc thông quan hoặc giải phóng hàng hóa nhýng phải nộp tiền chậm nộp theo quy ðịnh của Luật quản lý thuế kể từ ngày ðýợc thông quan hoặc giải phóng hàng hóa ðến ngày nộp thuế. Thời hạn bảo lãnh tối ða là 30 ngày, kể từ ngày ðãng ký tờ khai hải quan.
Trýờng hợp ðã ðýợc tổ chức tín dụng bảo lãnh nhýng hết thời hạn bảo lãnh mà ngýời nộp thuế chýa nộp thuế và tiền chậm nộp thì tổ chức bảo lãnh có trách nhiệm nộp ðủ thuế và tiền chậm nộp thay cho ngýời nộp thuế.
2. Ngýời nộp thuế ðýợc áp dụng chế ðộ ýu tiên theo quy ðịnh của Luật hải quan ðýợc thực hiện nộp thuế cho các tờ khai hải quan ðã thông quan hoặc giải phóng hàng hóa trong tháng chậm nhất vào ngày thứ mýời của tháng kế tiếp. Quá thời hạn này mà ngýời nộp thuế chýa nộp thuế thì phải nộp ðuÒ sôì tiêÌn nõò thuêì vaÌ tiền chậm nộp theo quy ðịnh của Luật quản lý thuế.
Ðiều 10. Nguyên tắc ban hành biểu thuế, thuế suất
1. Khuyến khích nhập khẩu nguyên liệu, vật liệu, ýu tiên loại trong nýớc chýa ðáp ứng nhu cầu; chú trọng phát triển lĩnh vực công nghệ cao, công nghệ nguồn, Tiết kiệm nãng lýợng, bảo vệ môi trýờng.
2. Phù hợp với ðịnh hýớng phát triển kinh tế - xã hội của Nhà nýớc và các cam kết về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu trong các Ðiều ýớc quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
3. Góp phần bình ổn thị trýờng vaÌ nguồn thu ngân sách nhà nýớc.
4. Ðõn giản, minh bạch, tạo thuận lợi cho ngýõÌi nôòp thuêì vaÌ thýòc hiêòn cải cách thủ tục hành chính về thuế.
5. Áp dụng thống nhất mức thuế suất ðối với hàng hóa có cùng bản chất, cấu tạo, công dụng, có tính nãng kỹ thuật týõng tự; thuế suất thuế nhập khẩu giảm dần từ thành phẩm ðến nguyên liệu thô; thuế suất thuế xuất khẩu tãng dần từ thành phẩm ðến nguyên liệu thô.
Ðiều 11. Thẩm quyền ban hành biểu thuế, thuế suất
1. Chính phủ cãn cứ quy ðịnh tại Ðiều 10 cuÒa Luật này, Biểu thuế xuất khẩu theo Danh Mục nhóm hàng chịu thuế và khung thuế suất thuế xuất khẩu ðối với từng nhóm hàng chịu thuế ban hành kèm theo Luật này, Biểu thuế ýu ðãi cam kết tại Nghị ðịnh thý gia nhập Tổ chức thýõng mại thế giới (WTO) ðã ðýợc Quốc hội phê chuẩn và các Ðiều ýớc quốc tế khác mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên ðể ban hành:
a) Biểu thuế xuất khẩu; Biểu thuế xuất khẩu ýu ðãi;
b) Biểu thuế nhập khẩu ýu ðãi; Biểu thuế nhập khẩu ýu ðãi ðặc biệt;
c) Danh Mục hàng hóa và mức thuế tuyệt ðối, thuế hỗn hợp, thuế nhập khẩu ngoài hạn ngạch thuế quan.
2. Trong trýờng hợp cần thiết, Chính phủ trình Ủy ban thýờng vụ Quốc hội sửa ðổi, bổ sung Biểu thuế xuất khẩu theo Danh Mục nhóm hàng chịu thuế và khung thuế suất thuế xuất khẩu ðối với từng nhóm hàng chịu thuế ban hành kèm theo Luật này.
3. Thẩm quyền áp dụng thuế chống bán phá giá, thuế chống trợ cấp, thuế tự vệ thực hiện theo quy ðịnh tại Chýõng III của Luật này.
Chýõng III
THUẾ CHỐNG BÁN PHÁ GIÁ, THUẾ CHỐNG TRỢ CẤP, THUẾ TỰ VỆ
Ðiều 12. Thuế chống bán phá giá
1. Ðiều kiện áp dụng thuế chống bán phá giá:
a) Hàng hóa nhập khẩu bán phá giá tại Việt Nam và biên ðộ bán phá giá phải ðýợc xác ðịnh cụ thể;
b) Việc bán phá giá hàng hóa là nguyên nhân gây ra hoặc ðe dọa gây ra thiệt hại ðáng kể cho ngành sản xuất trong nýớc hoặc ngãn cản sự hình thành của ngành sản xuất trong nýớc.
2. Nguyên tắc áp dụng thuế chống bán phá giá:
a) Thuế chống bán phá giá chỉ ðýợc áp dụng ở mức ðộ cần thiết, hợp lý nhằm ngãn ngừa hoặc hạn chế thiệt hại ðáng kể cho ngành sản xuất trong nýớc;
b) Việc áp dụng thuế chống bán phá giá ðýợc thực hiện khi ðã tiến hành Ðiều tra và phải cãn cứ vào kết luận Ðiều tra theo quy ðịnh của pháp luật;
c) Thuế chống bán phá giá ðýợc áp dụng ðối với hàng hóa bán phá giá vào Việt Nam;
d) Việc áp dụng thuêì chống bán phá giá không ðýợc gây thiệt hại ðến lợi ích kinh tế - xã hội trong nýớc.
3. Thời hạn áp dụng thuế chống bán phá giá không quá 05 nãm, kể từ ngày quyết ðịnh áp dụng có hiệu lực. Trýờng hợp cần thiết, quyết ðịnh áp dụng thuế chống bán phá giá có thể ðýợc gia hạn.
Ðiều 13. Thuế chống trợ cấp
1. Ðiều kiện áp dụng thuế chống trợ cấp:
a) Hàng hóa nhập khẩu ðýợc xác ðịnh có trợ cấp theo quy ðịnh pháp luật;
b) Hàng hóa nhập khẩu là nguyên nhân gây ra hoặc ðe dọa gây ra thiệt hại ðáng kể cho ngành sản xuất trong nýớc hoặc ngãn cản sự hình thành của ngành sản xuất trong nýớc.
2. Nguyên tắc áp dụng thuế chống trợ cấp:
a) Thuế chống trợ cấp chỉ ðýợc áp dụng ở mức ðộ cần thiết, hợp lý nhằm ngãn ngừa hoặc hạn chế thiệt hại ðáng kể cho ngành sản xuất trong nýớc;
b) Việc áp dụng thuế chống trợ cấp ðýợc thực hiện khi ðã tiến hành Ðiều tra và phải cãn cứ vào kết luận Ðiều tra theo quy ðịnh của pháp luật;
c) Thuế chống trợ cấp ðýợc áp dụng ðối với hàng hóa ðýợc trợ cấp nhập khẩu vào Việt Nam;
d) Việc áp dụng thuế chống trợ cấp không ðýợc gây thiệt hại ðến lợi ích kinh tế - xã hội trong nýớc.
3. Thời hạn áp dụng thuế chống trợ cấp không quá 05 nãm, kể từ ngày quyết ðịnh áp dụng có hiệu lực. Trýờng hợp cần thiết, quyết ðịnh áp dụng thuế chống trợ cấp có thể ðýợc gia hạn.
Ðiều 14. Thuế tự vệ
1. Ðiều kiện áp dụng thuế tự vệ:
a) Khối lýợng, số lýợng hoặc trị giá hàng hóa nhập khẩu gia tãng ðột biến một cách tuyệt ðối hoặc týõng ðối so với khối lýợng, số lýợng hoặc trị giá của hàng hóa týõng tự hoặc hàng hóa cạnh tranh trực tiếp ðýợc sản xuất trong nýớc;
b) Việc gia tãng khối lýợng, số lýợng hoặc trị giá hàng hóa nhập khẩu quy ðịnh tại Ðiểm a Khoản này gây ra hoặc ðe doạ gây ra thiệt hại nghiêm trọng cho ngành sản xuất hàng hóa týõng tự hoặc hàng hóa cạnh tranh trực tiếp trong nýớc hoặc ngãn cản sự hình thành của ngành sản xuất trong nýớc.
2. Nguyên tắc áp dụng thuế tự vệ:
a) Thuế tự vệ ðýợc áp dụng trong phạm vi và mức ðộ cần thiết nhằm ngãn ngừa hoặc hạn chế thiệt hại nghiêm trọng cho ngành sản xuất trong nýớc và tạo Ðiều kiện ðể ngành sản xuất ðó nâng cao khả nãng cạnh tranh;
b) Việc áp dụng thuế tự vệ phải cãn cứ vào kết luận Ðiều tra, trừ trýờng hợp áp dụng thuế tự vệ tạm thời;
c) Thuế tự vệ ðýợc áp dụng trên cõ sở không phân biệt ðối xử và không phụ thuộc vào xuất xứ hàng hóa.
3. Thời hạn áp dụng thuế tự vệ không quá 04 nãm, bao gồm cả thời gian áp dụng thuế tự vệ tạm thời. Thời hạn áp dụng thuế tự vệ có thể ðýợc gia hạn không quá 06 nãm tiếp theo, với Ðiều kiện vẫn còn thiệt hại nghiêm trọng hoặc nguy cõ gây ra thiệt hại nghiêm trọng cho ngành sản xuất trong nýớc và có bằng chứng chứng minh rằng ngành sản xuất ðó ðang Ðiều chỉnh ðể nâng cao khả nãng cạnh tranh.
Ðiều 15. Áp dụng thuế chống bán phá giá, thuế chống trợ cấp, thuế tự vệ
1. Việc áp dụng, thay ðổi, bãi bỏ thuế chống bán phá giá, thuế chống trợ cấp và thuế tự vệ ðýợc thực hiện theo quy ðịnh của Luật này và pháp luật về chống bán phá giá, pháp luật về chống trợ cấp, pháp luật về tự vệ.
2. Cãn cứ mức thuế, số lýợng hoặc trị giá hàng hóa thuộc ðối týợng chịu thuế chống bán phá giá, thuế chống trợ cấp, thuế tự vệ, ngýời khai hải quan có trách nhiệm kê khai và nộp thuế theo quy ðịnh của pháp luật về quản lý thuế.
3. Bộ Công thýõng quyết ðịnh việc áp dụng thuế chống bán phá giá, thuế chống trợ cấp, thuế tự vệ.
4. Bộ Tài chính quy ðịnh việc kê khai, thu, nộp, hoàn trả thuế chống bán phá giá, thuế chống trợ cấp, thuế tự vệ.
5. Trýờng hợp lợi ích của Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam bị xâm hại hay vi phạm, cãn cứ vào các Ðiều ýớc quốc tế, Chính phủ báo cáo Quốc hội quyết ðịnh áp dụng biện pháp thuế phòng vệ khác phù hợp.
Chýõng IV
MIỄN THUẾ, GIẢM THUẾ, HOÀN THUẾ
Ðiều 16. Miễn thuế
1. Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu của tổ chức, cá nhân nýớc ngoài ðýợc hýởng quyền ýu ðãi, miễn trừ tại Việt Nam trong ðịnh mức phù hợp với Ðiều ýớc quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên; hàng hóa trong tiêu chuẩn hành lý miễn thuế của ngýời xuất cảnh, nhập cảnh; hàng hóa nhập khẩu ðể bán tại cửa hàng miễn thuế.
2. Tài sản di chuyển, quà biếu, quà tặng trong ðịnh mức của tổ chức, cá nhân nýớc ngoài cho tổ chức, cá nhân Việt Nam hoặc ngýợc lại.
Tài sản di chuyển, quà biếu, quà tặng có số lýợng hoặc trị giá výợt quá ðịnh mức miễn thuế phải nộp thuế ðối với phần výợt, trừ trýờng hợp ðõn vị nhận là cõ quan, tổ chức ðýợc ngân sách nhaÌ nýõìc bảo ðảm kinh phiì hoạt ðộng và ðýợc cõ quan có thẩm quyền cho phép tiếp nhận hoặc trýờng hợp vì Mục ðích nhân ðạo, từ thiện.
3. Hàng hóa mua bán, trao ðổi qua biên giới của cý dân biên giới thuộc Danh Mục hàng hóa và trong ðịnh mức ðể phục vụ cho sản xuất, tiêu dùng của cý dân biên giới.
Trýờng hợp thu mua, vận chuyển hàng hóa trong ðịnh mức nhýng không sử dụng cho sản xuất, tiêu dùng của cý dân biên giới và hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu của thýõng nhân nýớc ngoài ðýợc phép kinh doanh ở chợ biên giới thì phải nộp thuế.
4. Hàng hóa ðýợc miễn thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu theo Ðiều ýớc quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
5. Hàng hóa có trị giá hoặc có số tiền thuế phải nộp dýới mức tối thiểu.
6. Nguyên liệu, vật tý, linh kiện nhập khẩu ðể gia công sản phẩm xuất khẩu; sản phẩm hoàn chỉnh nhập khẩu ðể gắn vào sản phẩm gia công; sản phẩm gia công xuất khẩu.
Sản phẩm gia công xuất khẩu ðýợc sản xuất từ nguyên liệu, vật tý trong nýớc có thuế xuất khẩu thì không ðýợc miễn thuế ðối với phần trị giá nguyên liệu, vật tý trong nýớc týõng ứng cấu thành trong sản phẩm xuất khẩu.
Hàng hóa xuất khẩu ðể gia công sau ðó nhập khẩu ðýợc miễn thuế xuất khẩu và thuế nhập khẩu tính trên phần trị giá của nguyên vật liệu xuất khẩu cấu thành sản phẩm gia công. Ðối với hàng hóa xuất khẩu ðể gia công sau ðó nhập khẩu là tài nguyên, khoáng sản, sản phẩm có tổng trị giá tài nguyên, khoáng sản cộng với chi phí nãng lýợng chiếm từ 51% giá thành sản phẩm trở lên thì không ðýợc miễn thuế.
7. Nguyên liệu, vật tý, linh kiện nhập khẩu ðể sản xuất hàng hóa xuất khẩu.
8. Hàng hóa sản xuất, gia công, tái chế, lắp ráp tại khu phi thuế quan không sử dụng nguyên liệu, linh kiện nhập khẩu từ nýớc ngoài khi nhập khẩu vào thị trýờng trong nýớc.
9. Hàng hóa tạm nhập, tái xuất hoặc tạm xuất, tái nhập trong thời hạn nhất ðịnh, bao gồm:
a) Hàng hóa tạm nhập, tái xuất, tạm xuất, tái nhập ðể tổ chức hoặc tham dự hội chợ, triển lãm, giới thiệu sản phẩm, sự kiện thể thao, vãn hóa, nghệ thuật hoãòc caìc sýò kiêòn khaìc; máy móc, thiết bị tạm nhập, tái xuất ðể thử nghiệm, nghiên cứu phát triển sản phẩm; máy móc, thiết bị, dụng cụ nghề nghiệp tạm nhập, tái xuất, tạm xuất, tái nhập ðể phục vụ công việc trong thời hạn nhất ðịnh hoặc phục vụ gia công cho thýõng nhân nýớc ngoài, trừ trýờng hợp máy móc, thiết bị, dụng cụ, phýõng tiện vận chuyển của các tổ chức, cá nhân ðýợc phép tạm nhập, tái xuất ðể thực hiện các dự án ðầu tý, thi công xây dựng, lắp ðặt công trình, phục vụ sản xuất;
b) Máy móc, thiết bị, linh kiện, phụ tùng tạm nhập ðể thay thế, sửa chữa tàu biển, tàu bay nýớc ngoài hoặc tạm xuất ðể thay thế, sửa chữa tàu biển, tàu bay Việt Nam ở nýớc ngoài; hàng hóa tạm nhập, tái xuất ðể cung ứng cho tàu biển, tàu bay nýớc ngoài neo ðậu tại cảng Việt Nam;
c) Hàng hóa tạm nhập, tái xuất hoặc tạm xuất, tái nhập ðể bảo hành, sửa chữa, thay thế;
d) Phýõng tiện quay vòng theo phýõng thức tạm nhập, tái xuất hoặc tạm xuất, tái nhập ðể chứa hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu;
ð) Hàng hóa kinh doanh tạm nhập, tái xuất trong thõÌi haòn taòm nhâòp, taìi xuâìt (bao gồm cả thời gian gia hạn) ðýõòc tôÒ chýìc tiìn duòng baÒo laÞnh hoặc ðã ðặt cọc một Khoản tiền týõng ðýõng số tiền thuế nhập khẩu của hàng hóa tạm nhập, tái xuất.
10. Hàng hóa không nhằm Mục ðích thýõng mại trong các trýờng hợp sau: hàng mẫu; ảnh, phim, mô hình thay thế cho hàng mẫu; ấn phẩm quảng cáo số lýợng nhỏ.
11. Hàng hóa nhập khẩu ðể tạo tài sản cố ðịnh của ðối týợng ðýợc hýởng ýu ðãi ðầu tý theo quy ðịnh của pháp luật về ðầu tý, bao gồm:
a) Máy móc, thiết bị; linh kiện, chi Tiết, bộ phận rời, phụ tùng ðêÒ lắp ráp ðồng bộ hoặc sử dụng ðồng bộ với máy móc, thiết bị; nguyên liệu, vật tý dùng ðể chế tạo máy móc, thiết bị hoặc ðể chế tạo linh kiện, chi Tiết, bộ phận rời, phụ tùng của máy móc, thiết bị;
b) Phýõng tiện vận tải chuyên dùng trong dây chuyền công nghệ sử dụng trực tiếp cho hoạt ðộng sản xuất của dự án;
c) Vật tý xây dựng trong nýớc chýa sản xuất ðýợc.
Việc miễn thuế nhập khẩu ðối với hàng hóa nhập khẩu quy ðịnh tại Khoản này ðýợc áp dụng cho cả dự án ðầu tý mới và dự án ðầu tý mở rộng.
12. Giống cây trồng; giống vật nuôi; phân bón, thuốc bảo vệ thực vật trong nýớc chýa sản xuất ðýợc, cần thiết nhập khẩu theo quy ðịnh của cõ quan quản lý nhà nýớc có thẩm quyền.
13. Nguyên liệu, vật tý, linh kiện trong nýớc chýa sản xuất ðýợc nhập khẩu ðể sản xuất của dự án ðầu tý thuộc danh Mục ngành, nghề ðặc biệt ýu ðãi ðầu tý hoặc ðịa bàn có Ðiều kiện kinh tế - xã hội ðặc biệt khó khãn theo quy ðịnh của pháp luật về ðầu tý, doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp khoa học và công nghệ, tổ chức khoa học và công nghệ ðýợc miễn thuế nhập khẩu trong thời hạn 05 nãm, kể từ khi bắt ðầu sản xuất.
Việc miễn thuế nhập khẩu quy ðịnh tại Khoản này không áp dụng ðối với dự án ðầu tý khai thác khoáng sản; dự án sản xuất sản phẩm có tổng trị giá tài nguyên, khoáng sản cộng với chi phí nãng lýợng chiếm từ 51% giá thành sản phẩm trở lên; dự án sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc ðối týợng chịu thuế tiêu thụ ðặc biệt.
14. Nguyên liệu, vật tý, linh kiện nhập khẩu trong nýớc chýa sản xuất ðýợc của dự án ðầu tý ðể sản xuất, lắp ráp trang thiết bị y tế ðýợc ýu tiên nghiên cứu, chế tạo ðýợc miễn thuế nhập khẩu trong thời hạn 05 nãm, kể từ khi bắt ðầu sản xuất.
15. Hàng hóa nhập khẩu ðể phục vụ hoạt ðộng dầu khí, bao gồm:
a) Máy móc, thiết bị, phụ tùng thay thế, phýõng tiện vận tải chuyên dùng cần thiết cho hoạt ðộng dầu khí, bao gồm cả trýờng hợp tạm nhập, tái xuất;
b) Linh kiện, chi Tiết, bộ phận rời, phụ tùng ðêÒ lắp ráp ðồng bộ hoặc sử dụng ðồng bộ với máy móc, thiết bị; nguyên liệu, vật tý dùng ðể chế tạo máy móc, thiết bị hoặc ðể chế tạo linh kiện, chi Tiết, bộ phận rời, phụ tùng của máy móc, thiết bị cần thiết cho hoạt ðộng dầu khí;
c) Vật tý cần thiết cho hoạt ðộng dầu khí trong nýớc chýa sản xuất ðýợc.
16. Dự án, cõ sõÒ ðoìng taÌu thuộc danh Mục ngành, nghề ýu ðãi theo quy ðịnh của pháp luật về ðầu tý ðýõòc miêÞn thuêì ðôìi võìi:
a) Hàng hóa nhập khẩu ðể taòo taÌi saÒn côì ðiònh của cõ sở ðóng tàu, bao gôÌm: máy móc, thiết bị; linh kiện, chi Tiết, bộ phận rời, phụ tùng ðêÒ lắp ráp ðồng bộ hoặc sử dụng ðồng bộ với máy móc, thiết bị; nguyên liệu, vật tý dùng ðể chế tạo máy móc, thiết bị hoặc ðể chế tạo linh kiện, chi Tiết, bộ phận rời, phụ tùng của máy móc, thiết bị; phýõng tiện vận tải trong dây chuyền công nghệ phục vụ trực tiếp cho hoạt ðộng ðóng tàu; vật tý xây dựng trong nýớc chýa sản xuất ðýợc;
b) Hàng hóa nhập khẩu là máy móc, thiết bị, nguyên liệu, vật tý, linh kiện, bán thành phẩm trong nýớc chýa sản xuất ðýợc phuòc vuò cho viêòc ðoìng taÌu;
c) Tàu biển xuất khẩu.
17. Máy móc, thiết bị, nguyên liệu, vật tý, linh kiện, bộ phận, phụ tùng nhập khẩu phục vụ hoạt ðộng in, ðúc tiền.
18. Hàng hóa nhập khẩu là nguyên liệu, vật tý, linh kiện trong nýớc chýa sản xuất ðýợc phục vụ trực tiếp cho hoạt ðộng sản xuất sản phẩm công nghệ thông tin, nội dung số, phần mềm.
19. Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu ðể bảo vệ môi trýờng, bao gồm:
a) Máy móc, thiết bị, phýõng tiện, dụng cụ, vật tý chuyên dùng nhập khẩu trong nýớc chýa sản xuất ðýợc ðể thu gom, vận chuyển, xử lý, chế biến nýớc thải, rác thải, khí thải, quan trắc và phân tích môi trýờng, sản xuất nãng lýợng tái tạo; xử lý ô nhiễm môi trýờng, ứng phó, xử lý sự cố môi trýờng;
b) Sản phẩm xuất khẩu ðýợc sản xuất từ hoạt ðộng tái chế, xử lý chất thải.
20. Hàng hóa nhập khẩu chuyên dùng trong nýớc chýa sản xuất ðýợc phục vụ trực tiếp cho giáo dục.
21. Hàng hóa nhập khẩu là máy móc, thiết bị, phụ tùng, vật tý chuyên dùng trong nýớc chýa sản xuất ðýợc, tài liệu, sách báo khoa học chuyên dùng sử dụng trực tiếp cho nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ, phát triển hoạt ðộng ýõm tạo công nghệ, ýõm tạo doanh nghiệp khoa học và công nghệ, ðổi mới công nghệ.
22. Hàng hóa nhập khẩu chuyên dùng phục vụ trực tiếp cho an ninh, quốc phòng, trong ðó phýõng tiện vận tải chuyên dùng phải là loại trong nýớc chýa sản xuất ðýợc.
23. Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu ðể phuòc vuò bảo ðảm an sinh xã hội, khắc phục hậu quả thiên tai, thảm họa, dịch bệnh và các trýờng hợp ðặc biệt khác.
24. Chính phủ quy ðịnh chi Tiết Ðiều này.
Ðiều 17. Thủ tục miễn thuế
1. Trýờng hợp quy ðịnh tại các Khoản 11, 12, 13, 14, 15, 16 vaÌ 18 Ðiều 16 cuÒa Luật này, ngýời nộp thuế thực hiện thông báo hàng hóa miễn thuế dự kiến nhập khẩu với cõ quan hải quan.
2. Thủ tục miễn thuế thực hiện theo quy ðịnh của pháp luật về quản lý thuế.
Ðiều 18. Giảm thuế
1. Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu ðang trong quá trình giám sát của cõ quan hải quan nếu bị hý hỏng, mất mát ðýợc cõ quan, tổ chức có thẩm quyền giám ðịnh chứng nhận thì ðýợc giảm thuế.
Mức giảm thuế týõng ứng với tỷ lệ tổn thất thực tế của hàng hóa. Trýờng hợp hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu bị hý hỏng, mất mát toàn bộ thì không phải nộp thuế.
2. Thủ tục giảm thuế thực hiện theo quy ðịnh của pháp luật về quản lý thuế.
Ðiều 19. Hoàn thuế
1. Các trýờng hợp hoàn thuế:
a) Ngýời nộp thuế ðã nộp thuế nhập khẩu, thuế xuất khẩu nhýng không có hàng hóa nhập khẩu, xuất khẩu hoặc nhập khẩu, xuất khẩu ít hõn so với hàng hóa nhập khẩu, xuất khẩu ðã nộp thuế;
b) Ngýời nộp thuế ðã nộp thuế xuất khẩu nhýng hàng hóa xuất khẩu phải tái nhập ðýợc hoàn thuế xuất khẩu và không phải nộp thuế nhập khẩu;
c) Ngýời nộp thuế ðã nộp thuế nhập khẩu nhýng hàng hóa nhập khẩu phải tái xuất ðýợc hoàn thuế nhập khẩu và không phải nộp thuế xuất khẩu;
d) Ngýời nộp thuế ðã nộp thuế ðối với hàng hóa nhập khẩu ðể sản xuất, kinh doanh nhýng ðã ðýa vào sản xuất hàng hóa xuất khẩu và ðã xuất khẩu sản phẩm;
ð) Ngýời nộp thuế ðã nộp thuế ðối với máy móc, thiết bị, dụng cụ, phýõng tiện vận chuyển của các tổ chức, cá nhân ðýợc phép tạm nhập, tái xuất, trừ trýờng hợp ði thuê ðể thực hiện các dự án ðầu tý, thi công xây dựng, lắp ðặt công trình, phục vụ sản xuất, khi tái xuất ra nýớc ngoài hoặc xuất vào khu phi thuế quan.
Số tiền thuế nhập khẩu ðýợc hoàn lại xác ðịnh trên cõ sở trị giá sử dụng còn lại của hàng hóa khi tái xuất khẩu tính theo thời gian sử dụng, lýu lại tại Việt Nam. Trýờng hợp hàng hóa ðã hết trị giá sử dụng thì không ðýợc hoàn lại thuế nhập khẩu ðã nộp.
Không hoàn thuế ðối với số tiền thuế ðýợc hoàn dýới mức tối thiểu theo quy ðiònh cuÒa Chiình phuÒ.
2. Hàng hóa quy ðịnh tại các Ðiểm a, b và c Khoản 1 Ðiều này ðýợc hoàn thuế khi chýa qua sử dụng, gia công, chế biến.
3. Thủ tục hoàn thuế thực hiện theo quy ðịnh của pháp luật về quản lý thuế.
Chýõng V
ÐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Ðiều 20. Hiệu lực thi hành
1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 9 nãm 2016.
2. Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 45/2005/QH11 hêìt hiêòu lýòc kêÒ týÌ ngaÌy Luâòt naÌy coì hiêòu lýòc thi hành.
Ðiều 21. Ðiều Khoản chuyển tiếp
1. Dự án ðang ðýợc hýởng ýu ðãi về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu có mức ýu ðãi cao hõn mức ýu ðãi quy ðịnh tại Luật này thì tiếp tục thực hiện theo mức ýu ðãi ðó cho thời gian hýởng ýu ðãi còn lại của dự án; trýờng hợp mức ýu ðãi về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu thấp hõn mức ýu ðãi hoặc chýa ðýợc hýởng ýu ðãi về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu quy ðịnh tại Luật này thì ðýợc hýởng mức ýu ðãi theo quy ðịnh của Luật này cho thời gian hýởng ýu ðãi còn lại của dự án.
2. Nguyên liệu, vật tý, linh kiện nhập khẩu ðể sản xuất hàng hóa xuất khẩu nhýng chýa xuất khẩu sản phẩm; hàng hóa kinh doanh tạm nhập, tái xuất nhýng chýa tái xuất thuộc các tờ khai ðãng ký với cõ quan hải quan trýớc ngày Luật này có hiệu lực thi hành, chýa nộp thuế thì ðýợc áp dụng theo quy ðịnh của Luật này.
Ðiều 22. Quy ðịnh chi Tiết
Chính phủ quy ðịnh chi Tiết các Ðiều, Khoản ðýợc giao trong Luật.
Luật này ðã ðýợc Quốc hội nýớc Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIII, kỳ họp thứ 11 thông qua ngày 06 tháng 4 nãm 2016.
CHỦ TỊCH QUỐC HỘI
VÃN PHÒNG QUỐC HỘI
-------CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Ðộc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Số: 06/VBHN-VPQHHà Nội, ngày 11 tháng 12 nãm 2014
LUẬT
THUẾ TIÊU THỤ ÐẶC BIỆT
Luật thuế tiêu thụ ðặc biệt số 27/2008/QH12 ngày 14 tháng 11 nãm 2008 của Quốc hội, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 4 nãm 2009, ðýợc sửa ðổi, bổ sung bởi:
1. Luật số 70/2014/QH13 ngày 26 tháng 11 nãm 2014 của Quốc hội sửa ðổi, bổ sung một số ðiều của Luật thuế tiêu thụ ðặc biệt, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 nãm 2016;
2. Luật số 71/2014/QH13 ngày 26 tháng 11 nãm 2014 của Quốc hội sửa ðổi, bổ sung một số ðiều của các luật về thuế, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 nãm 2015.
Cãn cứ Hiến pháp nýớc Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam nãm 1992 ðã ðýợc sửa ðổi, bổ sung một số ðiều theo Nghị quyết số 51/2001/QH10;
Quốc hội ban hành Luật thuế tiêu thụ ðặc biệt.
Chýõng I
NHỮNG QUY ÐỊNH CHUNG
Ðiều 1. Phạm vi ðiều chỉnh
Luật này quy ðịnh về ðối týợng chịu thuế, ðối týợng không chịu thuế, ngýời nộp thuế, cãn cứ tính thuế, hoàn thuế, khấu trừ thuế và giảm thuế tiêu thụ ðặc biệt.
Ðiều 2. Ðối týợng chịu thuế
1. Hàng hóa:
a) Thuốc lá ðiếu, xì gà và chế phẩm khác từ cây thuốc lá dùng ðể hút, hít, nhai, ngửi, ngậm;
b) Rýợu;
c) Bia;
d) Xe ô tô dýới 24 chỗ, kể cả xe ô tô vừa chở ngýời, vừa chở hàng loại có từ hai hàng ghế trở lên, có thiết kế vách ngãn cố ðịnh giữa khoang chở ngýời và khoang chở hàng;
ð) Xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh có dung tích xi lanh trên 125cm3;
e) Tàu bay, du thuyền;
g) Xãng các loại;
h) Ðiều hoà nhiệt ðộ công suất từ 90.000 BTU trở xuống;
i) Bài lá;
k) Vàng mã, hàng mã.
2. Dịch vụ:
a) Kinh doanh vũ trýờng;
b) Kinh doanh mát-xa (massage), ka-ra-ô-kê (karaoke);
c) Kinh doanh ca-si-nô (casino); trò chõi ðiện tử có thýởng bao gồm trò chõi bằng máy giắc-pót (jackpot), máy sờ-lot (slot) và các loại máy týõng tự;
d) Kinh doanh ðặt cýợc;
ð) Kinh doanh gôn (golf) bao gồm bán thẻ hội viên, vé chõi gôn;
e) Kinh doanh xổ số.
Ðiều 3. Ðối týợng không chịu thuế
Hàng hóa quy ðịnh tại khoản 1 Ðiều 2 của Luật này không thuộc diện chịu thuế tiêu thụ ðặc biệt trong các trýờng hợp sau:
1. Hàng hóa do cõ sở sản xuất, gia công trực tiếp xuất khẩu hoặc bán, ủy thác cho cõ sở kinh doanh khác ðể xuất khẩu.
2. Hàng hóa nhập khẩu bao gồm:
a) Hàng viện trợ nhân ðạo, viện trợ không hoàn lại; quà tặng cho cõ quan nhà nýớc, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, ðõn vị vũ trang nhân dân, quà biếu, quà tặng cho cá nhân tại Việt Nam theo mức quy ðịnh của Chính phủ;
b) Hàng hóa vận chuyển quá cảnh hoặc mýợn ðýờng qua cửa khẩu, biên giới Việt Nam, hàng hóa chuyển khẩu theo quy ðịnh của Chính phủ;
c) Hàng tạm nhập khẩu, tái xuất khẩu và tạm xuất khẩu, tái nhập khẩu không phải nộp thuế nhập khẩu, thuế xuất khẩu trong thời hạn theo quy ðịnh của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu;
d) Ðồ dùng của tổ chức, cá nhân nýớc ngoài theo tiêu chuẩn miễn trừ ngoại giao; hàng mang theo ngýời trong tiêu chuẩn hành lý miễn thuế; hàng nhập khẩu ðể bán miễn thuế theo quy ðịnh của pháp luật;
3. Tàu bay, du thuyền sử dụng cho mục ðích kinh doanh vận chuyển hàng hóa, hành khách, khách du lịch và tàu bay sử dụng cho mục ðích an ninh, quốc phòng.
4. Xe ô tô cứu thýõng; xe ô tô chở phạm nhân; xe ô tô tang lễ; xe ô tô thiết kế vừa có chỗ ngồi, vừa có chỗ ðứng chở ðýợc từ 24 ngýời trở lên; xe ô tô chạy trong khu vui chõi, giải trí, thể thao không ðãng ký lýu hành và không tham gia giao thông.
5. Hàng hóa nhập khẩu từ nýớc ngoài vào khu phi thuế quan, hàng hóa từ nội ðịa bán vào khu phi thuế quan và chỉ sử dụng trong khu phi thuế quan, hàng hóa ðýợc mua bán giữa các khu phi thuế quan với nhau, trừ xe ô tô chở ngýời dýới 24 chỗ.
Ðiều 4. Ngýời nộp thuế
Ngýời nộp thuế tiêu thụ ðặc biệt là tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu hàng hóa và kinh doanh dịch vụ thuộc ðối týợng chịu thuế tiêu thụ ðặc biệt.
Trýờng hợp tổ chức, cá nhân có hoạt ðộng kinh doanh xuất khẩu mua hàng hóa thuộc diện chịu thuế tiêu thụ ðặc biệt của cõ sở sản xuất ðể xuất khẩu nhýng không xuất khẩu mà tiêu thụ trong nýớc thì tổ chức, cá nhân có hoạt ðộng kinh doanh xuất khẩu là ngýời nộp thuế tiêu thụ ðặc biệt.
Chýõng II
CÃN CỨ TÍNH THUẾ
Ðiều 5. Cãn cứ tính thuế
Cãn cứ tính thuế tiêu thụ ðặc biệt là giá tính thuế của hàng hóa, dịch vụ chịu thuế và thuế suất. Số thuế tiêu thụ ðặc biệt phải nộp bằng giá tính thuế tiêu thụ ðặc biệt nhân với thuế suất thuế tiêu thụ ðặc biệt.
Ðiều 6. Giá tính thuế
Giá tính thuế tiêu thụ ðặc biệt ðối với hàng hóa, dịch vụ là giá bán ra, giá cung ứng dịch vụ chýa có thuế tiêu thụ ðặc biệt, chýa có thuế bảo vệ môi trýờng và chýa có thuế giá trị gia tãng ðýợc quy ðịnh nhý sau:
1. Ðối với hàng hóa sản xuất trong nýớc là giá do cõ sở sản xuất bán ra.
2. Ðối với hàng hóa nhập khẩu là giá tính thuế nhập khẩu cộng với thuế nhập khẩu. Trýờng hợp hàng hóa nhập khẩu ðýợc miễn, giảm thuế nhập khẩu thì giá tính thuế không bao gồm số thuế nhập khẩu ðýợc miễn, giảm.
3. Ðối với hàng hóa gia công là giá tính thuế của hàng hóa bán ra của cõ sở giao gia công hoặc giá bán của sản phẩm cùng loại hoặc týõng ðýõng tại cùng thời ðiểm bán hàng.
4. Ðối với hàng hóa bán theo phýõng thức trả góp, trả chậm là giá bán theo phýõng thức bán trả tiền một lần của hàng hóa ðó không bao gồm khoản lãi trả góp, lãi trả chậm.
5. Ðối với dịch vụ là giá cung ứng dịch vụ của cõ sở kinh doanh. Giá cung ứng dịch vụ ðối với một số trýờng hợp ðýợc quy ðịnh nhý sau:
a) Ðối với kinh doanh gôn là giá bán thẻ hội viên, giá bán vé chõi gôn bao gồm cả tiền phí chõi gôn và tiền ký quỹ (nếu có);
b) Ðối với kinh doanh ca-si-nô, trò chõi ðiện tử có thýởng, kinh doanh ðặt cýợc là doanh thu từ hoạt ðộng này trừ số tiền ðã trả thýởng cho khách;
c) Ðối với kinh doanh vũ trýờng, mát-xa, ka-ra-ô-kê là doanh thu của các hoạt ðộng kinh doanh trong vũ trýờng, cõ sở kinh doanh mát-xa, ka-ra-ô-kê;
6. Ðối với hàng hóa, dịch vụ dùng ðể trao ðổi hoặc tiêu dùng nội bộ, biếu, tặng cho là giá tính thuế tiêu thụ ðặc biệt của hàng hóa, dịch vụ cùng loại hoặc týõng ðýõng tại thời ðiểm phát sinh các hoạt ðộng này.
Giá tính thuế tiêu thụ ðặc biệt ðối với hàng hóa, dịch vụ quy ðịnh tại Ðiều này bao gồm cả khoản thu thêm, ðýợc thu (nếu có) mà cõ sở kinh doanh ðýợc hýởng.
Giá tính thuế ðýợc tính bằng Ðồng Việt Nam. Trýờng hợp ngýời nộp thuế có doanh thu bằng ngoại tệ thì phải quy ðổi ngoại tệ ra Ðồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trýờng ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng nhà nýớc Việt Nam công bố tại thời ðiểm phát sinh doanh thu ðể xác ðịnh giá tính thuế.
Chính phủ quy ðịnh cụ thể Ðiều này.
Ðiều 7. Thuế suất
Thuế suất thuế tiêu thụ ðặc biệt ðối với hàng hóa, dịch vụ ðýợc quy ðịnh theo Biểu thuế tiêu thụ ðặc biệt sau ðây:
BIỂU THUẾ TIÊU THỤ ÐẶC BIỆT
STTHàng hóa, dịch vụThuế suất (%)
IHàng hóa
1Thuốc lá ðiếu, xì gà và các chế phẩm khác từ cây thuốc lá
Từ ngày 01 tháng 01 nãm 2016 ðến hết ngày 31 tháng 12 nãm 201870
Từ ngày 01 tháng 01 nãm 2019 75
2Rýợu
a) Rýợu từ 20 ðộ trở lên
Từ ngày 01 tháng 01 nãm 2016 ðến hết ngày 31 tháng 12 nãm 201655
Từ ngày 01 tháng 01 nãm 2017 ðến hết ngày 31 tháng 12 nãm 201760
Từ ngày 01 tháng 01 nãm 2018 65
b) Rýợu dýới 20 ðộ
Từ ngày 01 tháng 01 nãm 2016 ðến hết ngày 31 tháng 12 nãm 201730
Từ ngày 01 tháng 01 nãm 2018 35
3Bia
Từ ngày 01 tháng 01 nãm 2016 ðến hết ngày 31 tháng 12 nãm 201655
Từ ngày 01 tháng 01 nãm 2017 ðến hết ngày 31 tháng 12 nãm 201760
Từ ngày 01 tháng 01 nãm 2018 65
4Xe ô tô dýới 24 chỗ
a) Xe ô tô chở ngýời từ 9 chỗ trở xuống, trừ loại quy ðịnh tại ðiểm 4ð, 4e và 4g của Biểu thuế quy ðịnh tại Ðiều này
Loại có dung tích xi lanh từ 2.000 cm3 trở xuống 45
Loại có dung tích xi lanh trên 2.000 cm3 ðến 3.000 cm3 50
Loại có dung tích xi lanh trên 3.000 cm360
b) Xe ô tô chở ngýời từ 10 ðến dýới 16 chỗ, trừ loại quy ðịnh tại ðiểm 4ð, 4e và 4g của Biểu thuế quy ðịnh tại Ðiều này30
c) Xe ô tô chở ngýời từ 16 ðến dýới 24 chỗ, trừ loại quy ðịnh tại ðiểm 4ð, 4e và 4g của Biểu thuế quy ðịnh tại Ðiều này15
d) Xe ô tô vừa chở ngýời, vừa chở hàng, trừ loại quy ðịnh tại ðiểm 4ð, 4e và 4g của Biểu thuế quy ðịnh tại Ðiều này 15
ð) Xe ô tô chạy bằng xãng kết hợp nãng lýợng ðiện, nãng lýợng sinh học, trong ðó tỷ trọng xãng sử dụng không quá 70% số nãng lýợng sử dụng.Bằng 70% mức thuế suất áp dụng cho xe cùng loại quy ðịnh tại ðiểm 4a, 4b, 4c và 4d của Biểu thuế quy ðịnh tại Ðiều này
e) Xe ô tô chạy bằng nãng lýợng sinh học Bằng 50% mức thuế suất áp dụng cho xe cùng loại quy ðịnh tại ðiểm 4a, 4b, 4c và 4d của Biểu thuế quy ðịnh tại Ðiều này
g) Xe ô tô chạy bằng ðiện
Loại chở ngýời từ 9 chỗ trở xuống 25
Loại chở ngýời từ 10 ðến dýới 16 chỗ 15
Loại chở ngýời từ 16 ðến dýới 24 chỗ 10
Loại thiết kế vừa chở ngýời, vừa chở hàng 10
5Xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh có dung tích xi lanh trên 125 cm320
6Tàu bay 30
7Du thuyền 30
8Xãng các loại
a) Xãng 10
b) Xãng E5 8
c) Xãng E10 7
9Ðiều hòa nhiệt ðộ công suất từ 90.000 BTU trở xuống 10
10Bài lá 40
11Vàng mã, hàng mã 70
IIDịch vụ
1Kinh doanh vũ trýờng 40
2Kinh doanh mát-xa, ka-ra-ô-kê 30
3Kinh doanh ca-si-nô, trò chõi ðiện tử có thýởng 35
4Kinh doanh ðặt cýợc 30
5Kinh doanh gôn 20
6Kinh doanh xổ số 15
Chýõng III
HOÀN THUẾ, KHẤU TRỪ THUẾ, GIẢM THUẾ
Ðiều 8. Hoàn thuế, khấu trừ thuế
1. Ngýời nộp thuế tiêu thụ ðặc biệt ðýợc hoàn thuế ðã nộp trong các trýờng hợp sau:
a) Hàng tạm nhập khẩu, tái xuất khẩu;
b) Hàng hóa là nguyên liệu nhập khẩu ðể sản xuất, gia công hàng xuất khẩu;
c) Quyết toán thuế khi sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, giải thể, phá sản, chuyển ðổi sở hữu, chuyển ðổi doanh nghiệp, chấm dứt hoạt ðộng có số thuế nộp thừa;
d) Có quyết ðịnh hoàn thuế của cõ quan có thẩm quyền theo quy ðịnh của pháp luật và trýờng hợp hoàn thuế tiêu thụ ðặc biệt theo ðiều ýớc quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
Việc hoàn thuế tiêu thụ ðặc biệt theo quy ðịnh tại ðiểm a và ðiểm b khoản này chỉ thực hiện ðối với hàng hóa thực tế xuất khẩu.
2. Ngýời nộp thuế sản xuất hàng hóa thuộc ðối týợng chịu thuế tiêu thụ ðặc biệt bằng nguyên liệu ðã nộp thuế tiêu thụ ðặc biệt nếu có chứng từ hợp pháp thì ðýợc khấu trừ số thuế ðã nộp ðối với nguyên liệu khi xác ðịnh số thuế tiêu thụ ðặc biệt phải nộp ở khâu sản xuất.
Chính phủ quy ðịnh cụ thể Ðiều này.
Ðiều 9. Giảm thuế
Ngýời nộp thuế sản xuất hàng hóa thuộc diện chịu thuế tiêu thụ ðặc biệt gặp khó khãn do thiên tai, tai nạn bất ngờ ðýợc giảm thuế.
Mức giảm thuế ðýợc xác ðịnh trên cõ sở tổn thất thực tế do thiên tai, tai nạn bất ngờ gây ra nhýng không quá 30% số thuế phải nộp của nãm xảy ra thiệt hại và không výợt quá giá trị tài sản bị thiệt hại sau khi ðýợc bồi thýờng (nếu có).
Chýõng IV
ÐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Ðiều 10. Hiệu lực thi hành
1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 4 nãm 2009; các quy ðịnh ðối với mặt hàng rýợu và bia có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 nãm 2010.
2. Bãi bỏ các quy ðịnh tại Luật thuế tiêu thụ ðặc biệt số 05/1998/QH10; Luật sửa ðổi, bổ sung một số ðiều của Luật thuế tiêu thụ ðặc biệt số 08/2003/QH11; Ðiều 1 của Luật sửa ðổi, bổ sung một số ðiều của Luật thuế tiêu thụ ðặc biệt và Luật thuế giá trị gia tãng số 57/2005/QH11, trừ các quy ðịnh ðối với mặt hàng rýợu và bia tiếp tục có hiệu lực thi hành ðến hết ngày 31 tháng 12 nãm 2009.
Ðiều 11. Hýớng dẫn thi hành
Chính phủ quy ðịnh chi tiết, hýớng dẫn thi hành các ðiều, khoản ðýợc giao trong Luật này; hýớng dẫn những nội dung cần thiết khác của Luật này ðể ðáp ứng yêu cầu quản lý nhà nýớc./.
XÁC THỰC VÃN BẢN HỢP NHẤT
CHỦ NHIỆM
Nguyễn Hạnh Phúc
VÃN PHÒNG QUỐC HỘI-------CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Ðộc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Số: 01/VBHN-VPQHHà Nội, ngày 28 tháng 4 nãm 2016
LUẬT
THUẾ GIÁ TRỊ GIA TÃNG
Luật thuế giá trị gia tãng số 13/2008/QH12 ngày 03 tháng 6 nãm 2008 của Quốc hội, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 nãm 2009, ðýợc sửa ðổi, bổ sung bởi:
1. Luật số 31/2013/QH13 ngày 19 tháng 6 nãm 2013 của Quốc hội sửa ðổi, bổ sung một số ðiều của Luật thuế giá trị gia tãng, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 nãm 2014;
2. Luật số 71/2014/QH13 ngày 26 tháng 11 nãm 2014 của Quốc hội sửa ðổi, bổ sung một số ðiều của các luật về thuế, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 nãm 2015;
3. Luật số 106/2016/QH13 ngày 06 tháng 4 nãm 2016 của Quốc hội sửa ðổi, bổ sung một số ðiều của Luật thuế giá trị gia tãng, Luật thuế tiêu thụ ðặc biệt và Luật quản lý thuế, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 nãm 2016.
Cãn cứ Hiến pháp nýớc Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam nãm 1992 ðã ðýợc sửa ðổi, bổ sung một số ðiều theo Nghị quyết số 51/2001/QH10;
Quốc hội ban hành Luật thuế giá trị gia tãng.
Chýõng I
NHỮNG QUY ÐỊNH CHUNG
Ðiều 1. Phạm vi ðiều chỉnh
Luật này quy ðịnh về ðối týợng chịu thuế, ðối týợng không chịu thuế, ngýời nộp thuế, cãn cứ và phýõng pháp tính thuế, khấu trừ và hoàn thuế giá trị gia tãng.
Ðiều 2. Thuế giá trị gia tãng
Thuế giá trị gia tãng là thuế tính trên giá trị tãng thêm của hàng hóa, dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lýu thông ðến tiêu dùng.
Ðiều 3. Ðối týợng chịu thuế
Hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng ở Việt Nam là ðối týợng chịu thuế giá trị gia tãng, trừ các ðối týợng quy ðịnh tại Ðiều 5 của Luật này.
Ðiều 4. Ngýời nộp thuế
Ngýời nộp thuế giá trị gia tãng là tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế giá trị gia tãng (sau ðây gọi là cõ sở kinh doanh) và tổ chức, cá nhân nhập khẩu hàng hóa chịu thuế giá trị gia tãng (sau ðây gọi là ngýời nhập khẩu).
Ðiều 5. Ðối týợng không chịu thuế
1. Sản phẩm trồng trọt, chãn nuôi, thủy sản nuôi trồng, ðánh bắt chýa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sõ chế thông thýờng của tổ chức, cá nhân tự sản xuất, ðánh bắt bán ra và ở khâu nhập khẩu.
Doanh nghiệp, hợp tác xã mua sản phẩm trồng trọt, chãn nuôi, thủy sản nuôi trồng, ðánh bắt chýa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sõ chế thông thýờng bán cho doanh nghiệp, hợp tác xã khác thì không phải kê khai, tính nộp thuế giá trị gia tãng nhýng ðýợc khấu trừ thuế giá trị gia tãng ðầu vào.
2. Sản phẩm là giống vật nuôi, giống cây trồng, bao gồm trứng giống, con giống, cây giống, hạt giống, tinh dịch, phôi, vật liệu di truyền.
3. Týới, tiêu nýớc; cày, bừa ðất; nạo vét kênh, mýõng nội ðồng phục vụ sản xuất nông nghiệp; dịch vụ thu hoạch sản phẩm nông nghiệp.
3a. Phân bón; máy móc, thiết bị chuyên dùng phục vụ cho sản xuất nông nghiệp; tàu ðánh bắt xa bờ; thức ãn gia súc, gia cầm và thức ãn cho vật nuôi khác.
4. Sản phẩm muối ðýợc sản xuất từ nýớc biển, muối mỏ tự nhiên, muối tinh, muối i-ốt mà thành phần chính là Na-tri-clo-rua (NaCl).
5. Nhà ở thuộc sở hữu nhà nýớc do Nhà nýớc bán cho ngýời ðang thuê.
6. Chuyển quyền sử dụng ðất.
7. Bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm sức khỏe, bảo hiểm ngýời học, các dịch vụ bảo hiểm khác liên quan ðến con ngýời; bảo hiểm vật nuôi, bảo hiểm cây trồng, các dịch vụ bảo hiểm nông nghiệp khác; bảo hiểm tàu, thuyền, trang thiết bị và các dụng cụ cần thiết khác phục vụ trực tiếp ðánh bắt thủy sản; tái bảo hiểm.
8. Các dịch vụ tài chính, ngân hàng, kinh doanh chứng khoán sau ðây:
a) Dịch vụ cấp tín dụng bao gồm: cho vay; chiết khấu, tái chiết khấu công cụ chuyển nhýợng và các giấy tờ có giá khác; bảo lãnh; cho thuê tài chính; phát hành thẻ tín dụng; bao thanh toán trong nýớc; bao thanh toán quốc tế; hình thức cấp tín dụng khác theo quy ðịnh của pháp luật;
b) Dịch vụ cho vay của ngýời nộp thuế không phải là tổ chức tín dụng;
c) Kinh doanh chứng khoán bao gồm: môi giới chứng khoán; tự doanh chứng khoán; bảo lãnh phát hành chứng khoán; tý vấn ðầu tý chứng khoán; lýu ký chứng khoán; quản lý quỹ ðầu tý chứng khoán; quản lý danh mục ðầu tý chứng khoán; dịch vụ tổ chức thị trýờng của sở giao dịch chứng khoán hoặc trung tâm giao dịch chứng khoán; hoạt ðộng kinh doanh chứng khoán khác theo quy ðịnh của pháp luật về chứng khoán;
d) Chuyển nhýợng vốn bao gồm: chuyển nhýợng một phần hoặc toàn bộ số vốn ðã ðầu tý, kể cả trýờng hợp bán doanh nghiệp cho doanh nghiệp khác ðể sản xuất, kinh doanh, chuyển nhýợng chứng khoán; hình thức chuyển nhýợng vốn khác theo quy ðịnh của pháp luật;
ð) Bán nợ;
e) Kinh doanh ngoại tệ;
g) Dịch vụ tài chính phái sinh bao gồm: hoán ðổi lãi suất; hợp ðồng kỳ hạn; hợp ðồng týõng lai; quyền chọn mua, bán ngoại tệ; dịch vụ tài chính phái sinh khác theo quy ðịnh của pháp luật;
h) Bán tài sản bảo ðảm của khoản nợ của tổ chức mà Nhà nýớc sở hữu 100% vốn ðiều lệ do Chính phủ thành lập ðể xử lý nợ xấu của các tổ chức tín dụng Việt Nam.
9. Dịch vụ y tế, dịch vụ thú y, bao gồm dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh, phòng bệnh cho ngýời và vật nuôi; dịch vụ chãm sóc ngýời cao tuổi, ngýời khuyết tật.
10. Dịch vụ býu chính, viễn thông công ích và In-ter-net phổ cập theo chýõng trình của Chính phủ.
11. Dịch vụ duy trì výờn thú, výờn hoa, công viên, cây xanh ðýờng phố, chiếu sáng công cộng; dịch vụ tang lễ.
12. Duy tu, sửa chữa, xây dựng bằng nguồn vốn ðóng góp của nhân dân, vốn viện trợ nhân ðạo ðối với các công trình vãn hóa, nghệ thuật, công trình phục vụ công cộng, cõ sở hạ tầng và nhà ở cho ðối týợng chính sách xã hội.
13. Dạy học, dạy nghề theo quy ðịnh của pháp luật.
14. Phát sóng truyền thanh, truyền hình bằng nguồn vốn ngân sách nhà nýớc.
15. Xuất bản, nhập khẩu, phát hành báo, tạp chí, bản tin chuyên ngành, sách chính trị, sách giáo khoa, giáo trình, sách vãn bản pháp luật, sách khoa học - kỹ thuật, sách in bằng chữ dân tộc thiểu số và tranh, ảnh, áp phích tuyên truyền cổ ðộng, kể cả dýới dạng bãng hoặc ðĩa ghi tiếng, ghi hình, dữ liệu ðiện tử; tiền, in tiền.
16. Vận chuyển hành khách công cộng bằng xe buýt, xe ðiện.
17. Máy móc, thiết bị, phụ tùng, vật tý thuộc loại trong nýớc chýa sản xuất ðýợc cần nhập khẩu ðể sử dụng trực tiếp cho hoạt ðộng nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ; máy móc, thiết bị, phụ tùng thay thế, phýõng tiện vận tải chuyên dùng và vật tý thuộc loại trong nýớc chýa sản xuất ðýợc cần nhập khẩu ðể tiến hành hoạt ðộng tìm kiếm, thãm dò, phát triển mỏ dầu, khí ðốt; tàu bay, dàn khoan, tàu thủy thuộc loại trong nýớc chýa sản xuất ðýợc cần nhập khẩu ðể tạo tài sản cố ðịnh của doanh nghiệp hoặc thuê của nýớc ngoài ðể sử dụng cho sản xuất, kinh doanh, cho thuê, cho thuê lại.
18. Vũ khí, khí tài chuyên dùng phục vụ quốc phòng, an ninh.
19. Hàng hóa nhập khẩu trong trýờng hợp viện trợ nhân ðạo, viện trợ không hoàn lại; quà tặng cho cõ quan nhà nýớc, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, ðõn vị vũ trang nhân dân; quà biếu, quà tặng cho cá nhân tại Việt Nam theo mức quy ðịnh của Chính phủ; ðồ dùng của tổ chức, cá nhân nýớc ngoài theo tiêu chuẩn miễn trừ ngoại giao; hàng mang theo ngýời trong tiêu chuẩn hành lý miễn thuế.
Hàng hóa, dịch vụ bán cho tổ chức, cá nhân nýớc ngoài, tổ chức quốc tế ðể viện trợ nhân ðạo, viện trợ không hoàn lại cho Việt Nam.
20. Hàng hóa chuyển khẩu, quá cảnh qua lãnh thổ Việt Nam; hàng tạm nhập khẩu, tái xuất khẩu; hàng tạm xuất khẩu, tái nhập khẩu; nguyên liệu nhập khẩu ðể sản xuất, gia công hàng hóa xuất khẩu theo hợp ðồng sản xuất, gia công xuất khẩu ký kết với bên nýớc ngoài; hàng hóa, dịch vụ ðýợc mua bán giữa nýớc ngoài với các khu phi thuế quan và giữa các khu phi thuế quan với nhau.
21. Chuyển giao công nghệ theo quy ðịnh của Luật chuyển giao công nghệ; chuyển nhýợng quyền sở hữu trí tuệ theo quy ðịnh của Luật sở hữu trí tuệ; phần mềm máy tính.
22. Vàng nhập khẩu dạng thỏi, miếng chýa ðýợc chế tác thành sản phẩm mỹ nghệ, ðồ trang sức hay sản phẩm khác.
23. Sản phẩm xuất khẩu là tài nguyên, khoáng sản khai thác chýa chế biến thành sản phẩm khác; sản phẩm xuất khẩu là hàng hóa ðýợc chế biến từ tài nguyên, khoáng sản có tổng trị giá tài nguyên, khoáng sản cộng với chi phí nãng lýợng chiếm từ 51% giá thành sản phẩm trở lên.
24. Sản phẩm nhân tạo dùng ðể thay thế cho bộ phận cõ thể của ngýời bệnh; nạng, xe lãn và dụng cụ chuyên dùng khác cho ngýời tàn tật.
25. Hàng hóa, dịch vụ của hộ, cá nhân kinh doanh có mức doanh thu hàng nãm từ một trãm triệu ðồng trở xuống.
Cõ sở kinh doanh hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế giá trị gia tãng quy ðịnh tại Ðiều này không ðýợc khấu trừ và hoàn thuế giá trị gia tãng ðầu vào, trừ trýờng hợp áp dụng mức thuế suất 0% quy ðịnh tại khoản 1 Ðiều 8 của Luật này.
Chýõng II
CÃN CỨ VÀ PHÝÕNG PHÁP TÍNH THUẾ
Ðiều 6. Cãn cứ tính thuế
Cãn cứ tính thuế giá trị gia tãng là giá tính thuế và thuế suất.
Ðiều 7. Giá tính thuế
1. Giá tính thuế ðýợc quy ðịnh nhý sau:
a) Ðối với hàng hóa, dịch vụ do cõ sở sản xuất, kinh doanh bán ra là giá bán chýa có thuế giá trị gia tãng; ðối với hàng hóa, dịch vụ chịu thuế tiêu thụ ðặc biệt là giá bán ðã có thuế tiêu thụ ðặc biệt nhýng chýa có thuế giá trị gia tãng; ðối với hàng hóa chịu thuế bảo vệ môi trýờng là giá bán ðã có thuế bảo vệ môi trýờng nhýng chýa có thuế giá trị gia tãng; ðối với hàng hóa chịu thuế tiêu thụ ðặc biệt và thuế bảo vệ môi trýờng là giá bán ðã có thuế tiêu thụ ðặc biệt và thuế bảo vệ môi trýờng nhýng chýa có thuế giá trị gia tãng;
b) Ðối với hàng hóa nhập khẩu là giá nhập tại cửa khẩu cộng với thuế nhập khẩu (nếu có), cộng với thuế tiêu thụ ðặc biệt (nếu có) và cộng với thuế bảo vệ môi trýờng (nếu có). Giá nhập tại cửa khẩu ðýợc xác ðịnh theo quy ðịnh về giá tính thuế hàng nhập khẩu;
c) Ðối với hàng hóa, dịch vụ dùng ðể trao ðổi, tiêu dùng nội bộ, biếu, tặng cho là giá tính thuế giá trị gia tãng của hàng hóa, dịch vụ cùng loại hoặc týõng ðýõng tại thời ðiểm phát sinh các hoạt ðộng này;
d) Ðối với hoạt ðộng cho thuê tài sản là số tiền cho thuê chýa có thuế giá trị gia tãng.
Trýờng hợp cho thuê theo hình thức trả tiền thuê từng kỳ hoặc trả trýớc tiền thuê cho thời hạn thuê thì giá tính thuế là số tiền cho thuê trả từng kỳ hoặc trả trýớc cho thời hạn thuê chýa có thuế giá trị gia tãng;
ð) Ðối với hàng hóa bán theo phýõng thức trả góp, trả chậm là giá tính theo giá bán trả một lần chýa có thuế giá trị gia tãng của hàng hóa ðó, không bao gồm khoản lãi trả góp, lãi trả chậm;
e) Ðối với gia công hàng hóa là giá gia công chýa có thuế giá trị gia tãng;
g) Ðối với hoạt ðộng xây dựng, lắp ðặt là giá trị công trình, hạng mục công trình hay phần công việc thực hiện bàn giao chýa có thuế giá trị gia tãng. Trýờng hợp xây dựng, lắp ðặt không bao thầu nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị thì giá tính thuế là giá trị xây dựng, lắp ðặt không bao gồm giá trị nguyên vật liệu và máy móc, thiết bị;
h) Ðối với hoạt ðộng kinh doanh bất ðộng sản là giá bán bất ðộng sản chýa có thuế giá trị gia tãng, trừ giá chuyển quyền sử dụng ðất hoặc tiền thuê ðất phải nộp ngân sách nhà nýớc;
i) Ðối với hoạt ðộng ðại lý, môi giới mua bán hàng hóa và dịch vụ hýởng hoa hồng là tiền hoa hồng thu ðýợc từ các hoạt ðộng này chýa có thuế giá trị gia tãng;
k) Ðối với hàng hóa, dịch vụ ðýợc sử dụng chứng từ thanh toán ghi giá thanh toán là giá ðã có thuế giá trị gia tãng thì giá tính thuế ðýợc xác ðịnh theo công thức sau:
Giá chýa có thuế giá trị gia tãng=Giá thanh toán
1 + thuế suất của hàng hóa, dịch vụ (%)
2. Giá tính thuế ðối với hàng hóa, dịch vụ quy ðịnh tại khoản 1 Ðiều này bao gồm cả khoản phụ thu và phí thu thêm mà cõ sở kinh doanh ðýợc hýởng.
3. Giá tính thuế ðýợc xác ðịnh bằng ðồng Việt Nam. Trýờng hợp ngýời nộp thuế có doanh thu bằng ngoại tệ thì phải quy ðổi ra ðồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trýờng ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nýớc Việt Nam công bố tại thời ðiểm phát sinh doanh thu ðể xác ðịnh giá tính thuế.
Ðiều 8. Thuế suất
1. Mức thuế suất 0% áp dụng ðối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu, vận tải quốc tế và hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế giá trị gia tãng quy ðịnh tại Ðiều 5 của Luật này khi xuất khẩu, trừ các trýờng hợp sau ðây:
a) Chuyển giao công nghệ, chuyển nhýợng quyền sở hữu trí tuệ ra nýớc ngoài;
b) Dịch vụ tái bảo hiểm ra nýớc ngoài;
c) Dịch vụ cấp tín dụng;
d) Chuyển nhýợng vốn;
ð) Dịch vụ tài chính phái sinh;
e) Dịch vụ býu chính, viễn thông;
g) Sản phẩm xuất khẩu quy ðịnh tại khoản 23 Ðiều 5 của Luật này.
Hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu là hàng hóa, dịch vụ ðýợc tiêu dùng ở ngoài Việt Nam, trong khu phi thuế quan; hàng hóa, dịch vụ cung cấp cho khách hàng nýớc ngoài theo quy ðịnh của Chính phủ.
2. Mức thuế suất 5% áp dụng ðối với hàng hóa, dịch vụ sau ðây:
a) Nýớc sạch phục vụ sản xuất và sinh hoạt;
b) Quặng ðể sản xuất phân bón; thuốc phòng trừ sâu bệnh và chất kích thích tãng trýởng vật nuôi, cây trồng;
c) (ðýợc bãi bỏ)
d) Dịch vụ ðào ðắp, nạo vét kênh, mýõng, ao hồ phục vụ sản xuất nông nghiệp; nuôi trồng, chãm sóc, phòng trừ sâu bệnh cho cây trồng; sõ chế, bảo quản sản phẩm nông nghiệp;
ð) Sản phẩm trồng trọt, chãn nuôi, thủy sản chýa qua chế biến, trừ sản phẩm quy ðịnh tại khoản 1 Ðiều 5 của Luật này;
e) Mủ cao su sõ chế; nhựa thông sõ chế; lýới, dây giềng và sợi ðể ðan lýới ðánh cá;
g) Thực phẩm týõi sống; lâm sản chýa qua chế biến, trừ gỗ, mãng và sản phẩm quy ðịnh tại khoản 1 Ðiều 5 của Luật này;
h) Ðýờng; phụ phẩm trong sản xuất ðýờng, bao gồm gỉ ðýờng, bã mía, bã bùn;
i) Sản phẩm bằng ðay, cói, tre, nứa, lá, rõm, vỏ dừa, sọ dừa, bèo tây và các sản phẩm thủ công khác sản xuất bằng nguyên liệu tận dụng từ nông nghiệp; bông sõ chế; giấy in báo;
k) (ðýợc bãi bỏ)
l) Thiết bị, dụng cụ y tế; bông, bãng vệ sinh y tế; thuốc phòng bệnh, chữa bệnh; sản phẩm hóa dýợc, dýợc liệu là nguyên liệu sản xuất thuốc chữa bệnh, thuốc phòng bệnh;
m) Giáo cụ dùng ðể giảng dạy và học tập, bao gồm các loại mô hình, hình vẽ, bảng, phấn, thýớc kẻ, com-pa và các loại thiết bị, dụng cụ chuyên dùng cho giảng dạy, nghiên cứu, thí nghiệm khoa học;
n) Hoạt ðộng vãn hóa, triển lãm, thể dục, thể thao; biểu diễn nghệ thuật; sản xuất phim; nhập khẩu, phát hành và chiếu phim;
o) Ðồ chõi cho trẻ em; sách các loại, trừ sách quy ðịnh tại khoản 15 Ðiều 5 của Luật này;
p) Dịch vụ khoa học, công nghệ theo quy ðịnh của Luật khoa học và công nghệ;
q) Bán, cho thuê, cho thuê mua nhà ở xã hội theo quy ðịnh của Luật nhà ở.
3. Mức thuế suất 10% áp dụng ðối với hàng hóa, dịch vụ không quy ðịnh tại khoản 1 và khoản 2 Ðiều này.
Ðiều 9. Phýõng pháp tính thuế
Phýõng pháp tính thuế giá trị gia tãng gồm phýõng pháp khấu trừ thuế giá trị gia tãng và phýõng pháp tính trực tiếp trên giá trị gia tãng.
Ðiều 10. Phýõng pháp khấu trừ thuế
1. Phýõng pháp khấu trừ thuế giá trị gia tãng ðýợc quy ðịnh nhý sau:
a) Số thuế giá trị gia tãng phải nộp theo phýõng pháp khấu trừ thuế bằng số thuế giá trị gia tãng ðầu ra trừ số thuế giá trị gia tãng ðầu vào ðýợc khấu trừ;
b) Số thuế giá trị gia tãng ðầu ra bằng tổng số thuế giá trị gia tãng của hàng hóa, dịch vụ bán ra ghi trên hóa ðõn giá trị gia tãng.
Thuế giá trị gia tãng của hàng hóa, dịch vụ bán ra ghi trên hóa ðõn giá trị gia tãng bằng giá tính thuế của hàng hóa, dịch vụ chịu thuế bán ra nhân với thuế suất thuế giá trị gia tãng của hàng hóa, dịch vụ ðó.
Trýờng hợp sử dụng chứng từ ghi giá thanh toán là giá ðã có thuế giá trị gia tãng thì thuế giá trị gia tãng ðầu ra ðýợc xác ðịnh bằng giá thanh toán trừ giá tính thuế giá trị gia tãng xác ðịnh theo quy ðịnh tại ðiểm k khoản 1 Ðiều 7 của Luật này;
c) Số thuế giá trị gia tãng ðầu vào ðýợc khấu trừ bằng tổng số thuế giá trị gia tãng ghi trên hóa ðõn giá trị gia tãng mua hàng hóa, dịch vụ, chứng từ nộp thuế giá trị gia tãng của hàng hóa nhập khẩu và ðáp ứng ðiều kiện quy ðịnh tại Ðiều 12 của Luật này.
2. Phýõng pháp khấu trừ thuế áp dụng ðối với cõ sở kinh doanh thực hiện ðầy ðủ chế ðộ kế toán, hóa ðõn, chứng từ theo quy ðịnh của pháp luật về kế toán, hóa ðõn, chứng từ bao gồm:
a) Cõ sở kinh doanh có doanh thu hàng nãm từ bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ từ một tỷ ðồng trở lên, trừ hộ, cá nhân kinh doanh;
b) Cõ sở kinh doanh ðãng ký tự nguyện áp dụng phýõng pháp khấu trừ thuế, trừ hộ, cá nhân kinh doanh.
3. Chính phủ quy ðịnh chi tiết Ðiều này.
Ðiều 11. Phýõng pháp tính trực tiếp trên giá trị gia tãng
1. Số thuế giá trị gia tãng phải nộp theo phýõng pháp tính trực tiếp trên giá trị gia tãng bằng giá trị gia tãng nhân với thuế suất thuế giá trị gia tãng áp dụng ðối với hoạt ðộng mua bán, chế tác vàng, bạc, ðá quý.
Giá trị gia tãng của vàng, bạc, ðá quý ðýợc xác ðịnh bằng giá thanh toán của vàng, bạc, ðá quý bán ra trừ giá thanh toán của vàng, bạc, ðá quý mua vào týõng ứng.
2. Số thuế giá trị gia tãng phải nộp theo phýõng pháp tính trực tiếp trên giá trị gia tãng bằng tỷ lệ % nhân với doanh thu áp dụng nhý sau:
a) Ðối týợng áp dụng:
- Doanh nghiệp, hợp tác xã có doanh thu hàng nãm dýới mức ngýỡng doanh thu một tỷ ðồng, trừ trýờng hợp ðãng ký tự nguyện áp dụng phýõng pháp khấu trừ thuế quy ðịnh tại khoản 2 Ðiều 10 của Luật này;
- Hộ, cá nhân kinh doanh;
- Tổ chức, cá nhân nýớc ngoài kinh doanh không có cõ sở thýờng trú tại Việt Nam nhýng có doanh thu phát sinh tại Việt Nam chýa thực hiện ðầy ðủ chế ðộ kế toán, hóa ðõn, chứng từ, trừ tổ chức, cá nhân nýớc ngoài cung cấp hàng hóa, dịch vụ ðể tiến hành hoạt ðộng tìm kiếm, thãm dò, phát triển và khai thác dầu, khí nộp thuế theo phýõng pháp khấu trừ do bên Việt Nam khấu trừ nộp thay;
- Tổ chức kinh tế khác, trừ trýờng hợp ðãng ký nộp thuế theo phýõng pháp khấu trừ thuế quy ðịnh tại khoản 2 Ðiều 10 của Luật này;
b) Tỷ lệ % ðể tính thuế giá trị gia tãng ðýợc quy ðịnh nhý sau:
- Phân phối, cung cấp hàng hóa: 1%;
- Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu: 5%;
- Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu: 3%;
- Hoạt ðộng kinh doanh khác: 2%.
Chýõng III
KHẤU TRỪ, HOÀN THUẾ
Ðiều 12. Khấu trừ thuế giá trị gia tãng ðầu vào
1. Cõ sở kinh doanh nộp thuế giá trị gia tãng theo phýõng pháp khấu trừ thuế ðýợc khấu trừ thuế giá trị gia tãng ðầu vào nhý sau:
a) Thuế giá trị gia tãng ðầu vào của hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế giá trị gia tãng ðýợc khấu trừ toàn bộ, kể cả thuế giá trị gia tãng ðầu vào không ðýợc bồi thýờng của hàng hóa, dịch vụ chịu thuế giá trị gia tãng bị tổn thất;
b) Thuế giá trị gia tãng ðầu vào của hàng hóa, dịch vụ sử dụng ðồng thời cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế và không chịu thuế thì chỉ ðýợc khấu trừ số thuế giá trị gia tãng ðầu vào của hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế giá trị gia tãng. Cõ sở kinh doanh phải hạch toán riêng thuế giá trị gia tãng ðầu vào ðýợc khấu trừ và không ðýợc khấu trừ; trýờng hợp không hạch toán riêng ðýợc thì thuế ðầu vào ðýợc khấu trừ tính theo tỷ lệ % giữa doanh thu của hàng hóa, dịch vụ chịu thuế giá trị gia tãng so với tổng doanh thu hàng hóa, dịch vụ bán ra;
c) Thuế giá trị gia tãng ðầu vào của hàng hóa, dịch vụ bán cho tổ chức, cá nhân sử dụng nguồn vốn viện trợ nhân ðạo, viện trợ không hoàn lại ðýợc khấu trừ toàn bộ;
d) Thuế giá trị gia tãng ðầu vào của hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho hoạt ðộng tìm kiếm, thãm dò, phát triển mỏ dầu, khí ðýợc khấu trừ toàn bộ;
ð) Thuế giá trị gia tãng ðầu vào phát sinh trong tháng nào ðýợc kê khai, khấu trừ khi xác ðịnh số thuế phải nộp của tháng ðó. Trýờng hợp cõ sở kinh doanh phát hiện số thuế giá trị gia tãng ðầu vào khi kê khai, khấu trừ bị sai sót thì ðýợc kê khai, khấu trừ bổ sung trýớc khi cõ quan thuế công bố quyết ðịnh kiểm tra thuế, thanh tra thuế tại trụ sở ngýời nộp thuế.
2. Ðiều kiện khấu trừ thuế giá trị gia tãng ðầu vào ðýợc quy ðịnh nhý sau:
a) Có hóa ðõn giá trị gia tãng mua hàng hóa, dịch vụ hoặc chứng từ nộp thuế giá trị gia tãng ở khâu nhập khẩu;
b) Có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt ðối với hàng hóa, dịch vụ mua vào, trừ hàng hóa, dịch vụ mua từng lần có giá trị dýới hai mýõi triệu ðồng;
c) Ðối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu, ngoài các ðiều kiện quy ðịnh tại ðiểm a và ðiểm b khoản này còn phải có: hợp ðồng ký kết với bên nýớc ngoài về việc bán, gia công hàng hóa, cung ứng dịch vụ; hóa ðõn bán hàng hóa, dịch vụ; chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt; tờ khai hải quan ðối với hàng hóa xuất khẩu.
Việc thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu dýới hình thức thanh toán bù trừ giữa hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu với hàng hóa, dịch vụ nhập khẩu, trả nợ thay Nhà nýớc ðýợc coi là thanh toán không dùng tiền mặt.
Ðiều 13. Các trýờng hợp hoàn thuế
1. Cõ sở kinh doanh nộp thuế giá trị gia tãng theo phýõng pháp khấu trừ thuế nếu có số thuế giá trị gia tãng ðầu vào chýa ðýợc khấu trừ hết trong tháng hoặc trong quý thì ðýợc khấu trừ vào kỳ tiếp theo.
Trýờng hợp cõ sở kinh doanh ðã ðãng ký nộp thuế giá trị gia tãng theo phýõng pháp khấu trừ có dự án ðầu tý mới, ðang trong giai ðoạn ðầu tý có số thuế giá trị gia tãng của hàng hóa, dịch vụ mua vào sử dụng cho ðầu tý mà chýa ðýợc khấu trừ và có số thuế còn lại từ ba trãm triệu ðồng trở lên thì ðýợc hoàn thuế giá trị gia tãng.
Cõ sở kinh doanh không ðýợc hoàn thuế giá trị gia tãng mà ðýợc kết chuyển số thuế chýa ðýợc khấu trừ của dự án ðầu tý theo quy ðịnh của pháp luật về ðầu tý sang kỳ tiếp theo ðối với các trýờng hợp:
a) Dự án ðầu tý của cõ sở kinh doanh không góp ðủ số vốn ðiều lệ nhý ðã ðãng ký; kinh doanh ngành, nghề ðầu tý kinh doanh có ðiều kiện khi chýa ðủ các ðiều kiện kinh doanh theo quy ðịnh của Luật ðầu tý hoặc không bảo ðảm duy trì ðủ ðiều kiện kinh doanh trong quá trình hoạt ðộng;
b) Dự án ðầu tý khai thác tài nguyên, khoáng sản ðýợc cấp phép từ ngày 01 tháng 7 nãm 2016 hoặc dự án ðầu tý sản xuất sản phẩm hàng hóa mà tổng trị giá tài nguyên, khoáng sản cộng với chi phí nãng lýợng chiếm từ 51% giá thành sản phẩm trở lên theo dự án ðầu tý.
Chính phủ quy ðịnh chi tiết khoản này.
2. Cõ sở kinh doanh trong tháng, quý có hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu nếu có số thuế giá trị gia tãng ðầu vào chýa ðýợc khấu trừ từ ba trãm triệu ðồng trở lên thì ðýợc hoàn thuế giá trị gia tãng theo tháng, quý, trừ trýờng hợp hàng hóa nhập khẩu ðể xuất khẩu, hàng hóa xuất khẩu không thực hiện việc xuất khẩu tại ðịa bàn hoạt ðộng hải quan theo quy ðịnh của Luật hải quan. Thực hiện hoàn thuế trýớc, kiểm tra sau ðối với ngýời nộp thuế sản xuất hàng hóa xuất khẩu không vi phạm pháp luật về thuế, hải quan trong thời gian hai nãm liên tục; ngýời nộp thuế không thuộc ðối týợng rủi ro cao theo quy ðịnh của Luật quản lý thuế.
3. Cõ sở kinh doanh nộp thuế giá trị gia tãng theo phýõng pháp khấu trừ thuế ðýợc hoàn thuế giá trị gia tãng khi chuyển ðổi sở hữu, chuyển ðổi doanh nghiệp, sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, giải thể, phá sản, chấm dứt hoạt ðộng có số thuế giá trị gia tãng nộp thừa hoặc số thuế giá trị gia tãng ðầu vào chýa ðýợc khấu trừ hết.
4. Ngýời nýớc ngoài, ngýời Việt Nam ðịnh cý ở nýớc ngoài mang hộ chiếu hoặc giấy tờ nhập cảnh do cõ quan có thẩm quyền nýớc ngoài cấp ðýợc hoàn thuế ðối với hàng hóa mua tại Việt Nam mang theo ngýời khi xuất cảnh.
5. Việc hoàn thuế giá trị gia tãng ðối với các chýõng trình, dự án sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) không hoàn lại hoặc viện trợ không hoàn lại, viện trợ nhân ðạo ðýợc quy ðịnh nhý sau:
a) Chủ chýõng trình, dự án hoặc nhà thầu chính, tổ chức do phía nhà tài trợ nýớc ngoài chỉ ðịnh việc quản lý chýõng trình, dự án sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) không hoàn lại ðýợc hoàn số thuế giá trị gia tãng ðã trả cho hàng hóa, dịch vụ mua tại Việt Nam ðể phục vụ cho chýõng trình, dự án;
b) Tổ chức ở Việt Nam sử dụng tiền viện trợ không hoàn lại, tiền viện trợ nhân ðạo của tổ chức, cá nhân nýớc ngoài ðể mua hàng hóa, dịch vụ phục vụ cho chýõng trình, dự án viện trợ không hoàn lại, viện trợ nhân ðạo tại Việt Nam thì ðýợc hoàn số thuế giá trị gia tãng ðã trả cho hàng hóa, dịch vụ ðó.
6. Ðối týợng ðýợc hýởng quyền ýu ðãi miễn trừ ngoại giao theo quy ðịnh của pháp luật về ýu ðãi miễn trừ ngoại giao mua hàng hóa, dịch vụ tại Việt Nam ðể sử dụng ðýợc hoàn số thuế giá trị gia tãng ðã trả ghi trên hóa ðõn giá trị gia tãng hoặc trên chứng từ thanh toán ghi giá thanh toán ðã có thuế giá trị gia tãng.
7. Cõ sở kinh doanh có quyết ðịnh hoàn thuế giá trị gia tãng của cõ quan có thẩm quyền theo quy ðịnh của pháp luật và trýờng hợp hoàn thuế giá trị gia tãng theo ðiều ýớc quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
Ðiều 14. Hóa ðõn, chứng từ
1. Việc mua bán hàng hóa, dịch vụ phải có hóa ðõn, chứng từ theo quy ðịnh của pháp luật và các quy ðịnh sau ðây:
a) Cõ sở kinh doanh nộp thuế theo phýõng pháp khấu trừ thuế sử dụng hóa ðõn giá trị gia tãng; hóa ðõn phải ðýợc ghi ðầy ðủ, ðúng nội dung quy ðịnh, bao gồm cả khoản phụ thu, phí thu thêm (nếu có). Trýờng hợp bán hàng hóa, dịch vụ chịu thuế giá trị gia tãng mà trên hóa ðõn giá trị gia tãng không ghi khoản thuế giá trị gia tãng thì thuế giá trị gia tãng ðầu ra ðýợc xác ðịnh bằng giá thanh toán ghi trên hóa ðõn nhân với thuế suất thuế giá trị gia tãng, trừ trýờng hợp quy ðịnh tại khoản 2 Ðiều này;
b) Cõ sở kinh doanh nộp thuế theo phýõng pháp tính trực tiếp trên giá trị gia tãng sử dụng hóa ðõn bán hàng.
2. Ðối với các loại tem, vé là chứng từ thanh toán in sẵn giá thanh toán thì giá thanh toán tem, vé ðó ðã bao gồm thuế giá trị gia tãng.
Chýõng IV
ÐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Ðiều 15. Hiệu lực thi hành
1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 nãm 2009.
2. Luật này thay thế các luật sau ðây:
a) Luật thuế giá trị gia tãng nãm 1997;
b) Luật sửa ðổi, bổ sung một số ðiều của Luật thuế giá trị gia tãng số 07/2003/QH11;
3. Bãi bỏ Ðiều 2 của Luật sửa ðổi, bổ sung một số ðiều của Luật thuế tiêu thụ ðặc biệt và Luật thuế giá trị gia tãng số 57/2005/QH11.
Ðiều 16. Hýớng dẫn thi hành
Chính phủ quy ðịnh chi tiết và hýớng dẫn thi hành các ðiều 5, 7, 8, 12, 13 và các nội dung cần thiết khác của Luật này theo yêu cầu quản lý./.
XÁC THỰC VÃN BẢN HỢP NHẤT
CHỦ NHIỆM
Nguyễn Hạnh Phúc
QUỐC HỘI
-------CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Ðộc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------
Luật số: 45/2009/QH12Hà Nội, ngày 25 tháng 11 nãm 2009
LUẬT
THUẾ TÀI NGUYÊN
Cãn cứ Hiến pháp nýớc Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam nãm 1992 ðã ðýợc sửa ðổi, bổ sung một số ðiều theo Nghị quyết số 51/2001/QH10;
Quốc hội ban hành Luật thuế tài nguyên,
Chýõng 1.
NHỮNG QUY ÐỊNH CHUNG
Ðiều 1. Phạm vi ðiều chỉnh
Luật này quy ðịnh về ðối týợng chịu thuế, ngýời nộp thuế, cãn cứ tính thuế, kê khai thuế, nộp thuế, miễn thuế, giảm thuế tài nguyên.
Ðiều 2. Ðối týợng chịu thuế
1. Khoáng sản kim loại.
2. Khoáng sản không kim loại.
3. Dầu thô.
4. Khí thiên nhiên, khí than.
5. Sản phẩm của rừng tự nhiên, trừ ðộng vật.
6. Hải sản tự nhiên, bao gồm ðộng vật và thực vật biển.
7. Nýớc thiên nhiên, bao gồm nýớc mặt và nýớc dýới ðất.
8. Yến sào thiên nhiên.
9. Tài nguyên khác do Ủy ban thýờng vụ Quốc hội quy ðịnh.
Ðiều 3. Ngýời nộp thuế
1. Ngýời nộp thuế tài nguyên là tổ chức, cá nhân khai thác tài nguyên thuộc ðối týợng chịu thuế tài nguyên.
2. Ngýời nộp thuế tài nguyên trong một số trýờng hợp ðýợc quy ðịnh cụ thể nhý sau:
a) Doanh nghiệp khai thác tài nguyên ðýợc thành lập trên cõ sở liên doanh thì doanh nghiệp liên doanh là ngýời nộp thuế;
b) Bên Việt Nam và bên nýớc ngoài tham gia hợp ðồng hợp tác kinh doanh khai thác tài nguyên thì trách nhiệm nộp thuế của các bên phải ðýợc xác ðịnh cụ thể trong hợp ðồng hợp tác kinh doanh;
c) Tổ chức, cá nhân khai thác tài nguyên nhỏ, lẻ bán cho tổ chức, cá nhân làm ðầu mối thu mua và tổ chức, cá nhân làm ðầu mối thu mua cam kết chấp thuận bằng vãn bản về việc kê khai, nộp thuế thay cho tổ chức, cá nhân khai thác thì tổ chức, cá nhân làm ðầu mối thu mua là ngýời nộp thuế.
Chýõng 2.
CÃN CỨ TÍNH THUẾ
Ðiều 4. Cãn cứ tính thuế
Cãn cứ tính thuế tài nguyên là sản lýợng tài nguyên tính thuế, giá tính thuế và thuế suất.
Ðiều 5. Sản lýợng tài nguyên tính thuế
1. Ðối với tài nguyên khai thác xác ðịnh ðýợc số lýợng, trọng lýợng hoặc khối lýợng thì sản lýợng tài nguyên tính thuế là số lýợng, trọng lýợng hoặc khối lýợng của tài nguyên thực tế khai thác trong kỳ tính thuế.
2. Ðối với tài nguyên khai thác chýa xác ðịnh ðýợc số lýợng, trọng lýợng hoặc khối lýợng thực tế khai thác do chứa nhiều chất, tạp chất khác nhau thì sản lýợng tài nguyên tính thuế ðýợc xác ðịnh theo số lýợng, trọng lýợng hoặc khối lýợng của từng chất thu ðýợc sau khi sàng tuyển, phân loại.
3. Ðối với tài nguyên khai thác không bán mà ðýa vào sản xuất sản phẩm khác nếu không trực tiếp xác ðịnh ðýợc số lýợng, trọng lýợng hoặc khối lýợng thực tế khai thác thì sản lýợng tài nguyên tính thuế ðýợc xác ðịnh cãn cứ vào sản lýợng sản phẩm sản xuất trong kỳ tính thuế và ðịnh mức sử dụng tài nguyên tính trên một ðõn vị sản phẩm.
4. Ðối với nýớc thiên nhiên dùng cho sản xuất thủy ðiện thì sản lýợng tài nguyên tính thuế là sản lýợng ðiện của cõ sở sản xuất thủy ðiện bán cho bên mua ðiện theo hợp ðồng mua bán ðiện hoặc sản lýợng ðiện giao nhận trong trýờng hợp không có hợp ðồng mua bán ðiện ðýợc xác ðịnh theo hệ thống ðo ðếm ðạt tiêu chuẩn ðo lýờng chất lýợng Việt Nam, có xác nhận của bên mua, bên bán hoặc bên giao, bên nhận.
5. Ðối với nýớc khoáng thiên nhiên, nýớc nóng thiên nhiên, nýớc thiên nhiên dùng cho mục ðích công nghiệp thì sản lýợng tài nguyên tính thuế ðýợc xác ðịnh bằng mét khối (m³) hoặc lít (l) theo hệ thống ðo ðếm ðạt tiêu chuẩn ðo lýờng chất lýợng Việt Nam.
6. Ðối với tài nguyên ðýợc khai thác thủ công, phân tán hoặc khai thác lýu ðộng, không thýờng xuyên, sản lýợng tài nguyên khai thác dự kiến trong một nãm có giá trị dýới 200.000.000 ðồng thì thực hiện khoán sản lýợng tài nguyên khai thác theo mùa vụ hoặc ðịnh kỳ ðể tính thuế. Cõ quan thuế phối hợp với cõ quan có liên quan ở ðịa phýõng xác ðịnh sản lýợng tài nguyên khai thác ðýợc khoán ðể tính thuế.
Chính phủ quy ðịnh chi tiết Ðiều này.
Ðiều 6. Giá tính thuế
1. Giá tính thuế tài nguyên là giá bán ðõn vị sản phẩm tài nguyên của tổ chức, cá nhân khai thác chýa bao gồm thuế giá trị gia tãng.
2. Trýờng hợp tài nguyên chýa xác ðịnh ðýợc giá bán thì giá tính thuế tài nguyên ðýợc xác ðịnh theo một trong những cãn cứ sau:
a) Giá bán thực tế trên thị trýờng khu vực của ðõn vị sản phẩm tài nguyên cùng loại nhýng không thấp hõn giá tính thuế do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ýõng (sau ðây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) quy ðịnh;
b) Trýờng hợp tài nguyên khai thác có chứa nhiều chất khác nhau thì giá tính thuế xác ðịnh theo giá bán ðõn vị của từng chất và hàm lýợng của từng chất trong tài nguyên khai thác nhýng không thấp hõn giá tính thuế do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy ðịnh.
3. Giá tính thuế tài nguyên trong một số trýờng hợp ðýợc quy ðịnh cụ thể nhý sau:
a) Ðối với nýớc thiên nhiên dùng cho sản xuất thủy ðiện là giá bán ðiện thýõng phẩm bình quân;
b) Ðối với gỗ là giá bán tại bãi giao; trýờng hợp chýa xác ðịnh ðýợc giá bán tại bãi giao thì giá tính thuế ðýợc xác ðịnh cãn cứ vào giá tính thuế do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy ðịnh;
c) Ðối với tài nguyên khai thác không tiêu thụ trong nýớc mà xuất khẩu là giá xuất khẩu;
d) Ðối với dầu thô, khí thiên nhiên, khí than là giá bán tại ðiểm giao nhận. Ðiểm giao nhận là ðiểm ðýợc thỏa thuận trong hợp ðồng dầu khí mà ở ðó dầu thô, khí thiên nhiên, khí than ðýợc chuyển giao quyền sở hữu cho các bên tham gia hợp ðồng dầu khí.
4. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy ðịnh cụ thể giá tính thuế ðối với tài nguyên chýa xác ðịnh ðýợc giá bán ðõn vị sản phẩm tài nguyên, trừ dầu thô, khí thiên nhiên, khí than và nýớc thiên nhiên dùng cho sản xuất thủy ðiện.
Chính phủ quy ðịnh chi tiết Ðiều này.
Ðiều 7. Thuế suất
1. Biểu khung thuế suất thuế tài nguyên ðýợc quy ðịnh nhý sau:
Số thứ tựNhóm, loại tài nguyênThuế suất
(%)
IKhoáng sản kim loại
1Sắt, mãng-gan (mangan) 7 - 20
2Ti-tan (titan) 7 - 20
3Vàng9 - 25
4Ðất hiếm12 - 25
5Bạch kim, bạc, thiếc 7 - 25
6Vôn-phờ-ram (wolfram), ãng-ti-moan (antimoan) 7 - 25
7Chì, kẽm, nhôm, bô-xit (bouxite), ðồng, ni-ken (niken) 7 - 25
8Cô-ban (coban), mô-lip-ðen (molipden), thủy ngân, ma-nhê (magie), va-na-ði (vanadi) 7 - 25
9Khoáng sản kim loại khác 5 - 25
IIKhoáng sản không kim loại
1Ðất khai thác ðể san lấp, xây dựng công trình 3 - 10
2Ðá, trừ ðá nung vôi và sản xuất xi mãng; sỏi; cát, trừ cát làm thủy tinh 5 - 15
3Ðất làm gạch 5 - 15
4Gờ-ra-nít (granite), sét chịu lửa 7 - 20
5Ðô-lô-mít (dolomite), quắc-zít (quartzite)7 - 20
6Cao lanh, mi-ca (mica), thạch anh kỹ thuật, cát làm thủy tinh7 - 15
7Pi-rít (pirite), phốt-pho-rít (phosphorite), ðá nung vôi và sản xuất xi mãng 5 - 15
8A-pa-tít (apatit), séc-pãng-tin (secpentin) 3 - 10
9Than an-tra-xít (antraxit) hầm lò 4 - 20
10Than an-tra-xít (antraxit) lộ thiên 6 - 20
11Than nâu, than mỡ6 - 20
12Than khác4 - 20
13Kim cýõng, ru-bi (rubi), sa-phia (sapphire) 16 - 30
14E-mô-rốt (emerald), a-lếch-xan-ðờ-rít (alexandrite), ô-pan (opan) quý màu ðen16 - 30
15Adít, rô-ðô-lít (rodolite), py-rốp (pyrope), bê-rin (berin), sờ-pi-nen (spinen), tô-paz (topaz) 12 - 25
16Thạch anh tinh thể màu tím xanh, vàng lục, da cam; cờ-ri-ô-lít (cryolite); ô-pan (opan) quý màu trắng, ðỏ lửa; phen-sờ-phát (fenspat); birusa; nê-phờ-rít (nefrite) 12 - 25
17Khoáng sản không kim loại khác 4 - 25
IIIDầu thô 6 - 40
IVKhí thiên nhiên, khí than 1 - 30
VSản phẩm của rừng tự nhiên
1Gỗ nhóm I25 - 35
2Gỗ nhóm II20 - 30
3Gỗ nhóm III, IV15 - 20
4Gỗ nhóm V, VI, VII, VIII và các loại gỗ khác 10 - 15
5Cành, ngọn, gốc, rễ 10 - 20
6Củi1 - 5
7Tre, trúc, nứa, mai, giang, tranh, vầu, lồ ô 10 - 15
8Trầm hýõng, kỳ nam 25 - 30
9Hồi, quế, sa nhân, thảo quả 10 - 15
10Sản phẩm khác của rừng tự nhiên 5 - 15
VIHải sản tự nhiên
1Ngọc trai, bào ngý, hải sâm 6 - 10
2Hải sản tự nhiên khác1 - 5
VIINýớc thiên nhiên
1Nýớc khoáng thiên nhiên, nýớc nóng thiên nhiên, nýớc thiên nhiên tinh lọc ðóng chai, ðóng hộp 8 - 10
2Nýớc thiên nhiên dùng cho sản xuất thủy ðiện 2 - 5
3Nýớc thiên nhiên dùng cho sản xuất, kinh doanh, trừ nýớc quy ðịnh tại ðiểm 1 và ðiểm 2 Nhóm này
3.1Nýớc mặt1 - 3
3.2Nýớc dýới ðất 3 - 8
VIIIYến sào thiên nhiên 10 - 20
IXTài nguyên khác 1 - 20
2. Thuế suất cụ thể ðối với dầu thô, khí thiên nhiên, khí than ðýợc xác ðịnh lũy tiến từng phần theo sản lýợng dầu thô, khí thiên nhiên, khí than khai thác bình quân mỗi ngày.
3. Cãn cứ vào quy ðịnh tại khoản 1 và khoản 2 Ðiều này, Ủy ban thýờng vụ Quốc hội quy ðịnh mức thuế suất cụ thể ðối với từng loại tài nguyên trong từng thời kỳ bảo ðảm các nguyên tắc sau:
a) Phù hợp với danh mục nhóm, loại tài nguyên và trong phạm vi khung thuế suất do Quốc hội quy ðịnh;
b) Góp phần quản lý nhà nýớc ðối với tài nguyên; bảo vệ, khai thác, sử dụng hợp lý, tiết kiệm và hiệu quả nguồn tài nguyên;
c) Góp phần bảo ðảm nguồn thu ngân sách nhà nýớc và bình ổn thị trýờng.
Chýõng 3.
KÊ KHAI, NỘP THUẾ; MIỄN, GIẢM THUẾ
Ðiều 8. Kê khai, nộp thuế
Ngýời nộp thuế tài nguyên thực hiện ðãng ký, kê khai, tính và nộp thuế theo quy ðịnh của pháp luật về quản lý thuế.
Ðiều 9. Miễn, giảm thuế
1. Ngýời nộp thuế tài nguyên gặp thiên tai, hỏa hoạn, tai nạn bất ngờ gây tổn thất ðến tài nguyên ðã kê khai, nộp thuế thì ðýợc xét miễn, giảm thuế phải nộp cho số tài nguyên bị tổn thất; trýờng hợp ðã nộp thuế thì ðýợc hoàn trả số thuế ðã nộp hoặc trừ vào số thuế tài nguyên phải nộp của kỳ sau.
2. Miễn thuế ðối với hải sản tự nhiên.
3. Miễn thuế ðối với cành, ngọn, củi, tre, trúc, nứa, mai, giang, tranh, vầu, lồ ô do cá nhân ðýợc phép khai thác phục vụ sinh hoạt.
4. Miễn thuế ðối với nýớc thiên nhiên dùng cho sản xuất thủy ðiện của hộ gia ðình, cá nhân tự sản xuất phục vụ sinh hoạt.
5. Miễn thuế ðối với nýớc thiên nhiên dùng cho nông nghiệp, lâm nghiệp, ngý nghiệp, diêm nghiệp; nýớc thiên nhiên do hộ gia ðình, cá nhân khai thác phục vụ sinh hoạt.
6. Miễn thuế ðối với ðất khai thác và sử dụng tại chỗ trên diện tích ðất ðýợc giao, ðýợc thuê; ðất khai thác ðể san lấp, xây dựng công trình an ninh, quân sự, ðê ðiều.
7. Trýờng hợp khác ðýợc miễn, giảm thuế do Ủy ban thýờng vụ Quốc hội quy ðịnh.
Chýõng 4.
ÐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Ðiều 10. Hiệu lực thi hành
1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 nãm 2010.
2. Các vãn bản quy phạm pháp luật sau ðây hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Luật này có hiệu lực:
a) Pháp lệnh thuế tài nguyên số 05/1998/PL-UBTVQH10;
b) Pháp lệnh sửa ðổi, bổ sung Ðiều 6 Pháp lệnh thuế tài nguyên số 07/2008/PL-UBTVQH12.
3. Ðối với dự án ðầu tý hoặc hợp ðồng dầu khí ðã ðýợc ký kết trýớc ngày 01 tháng 7 nãm 2010 mà trong Giấy phép ðầu tý, Giấy chứng nhận ðầu tý hoặc hợp ðồng dầu khí có quy ðịnh về thuế tài nguyên thì thực hiện theo quy ðịnh tại Giấy phép ðầu tý, Giấy chứng nhận ðầu tý hoặc hợp ðồng dầu khí ðã ký kết. Trýờng hợp ýu ðãi về thuế tài nguyên quy ðịnh tại Giấy phép ðầu tý, Giấy chứng nhận ðầu tý hoặc hợp ðồng dầu khí thấp hõn ýu ðãi về thuế tài nguyên quy ðịnh tại Luật này thì áp dụng ýu ðãi về thuế theo quy ðịnh của Luật này cho thời gian còn lại.
Ðiều 11. Quy ðịnh chi tiết và hýớng dẫn thi hành
Chính phủ quy ðịnh chi tiết, hýớng dẫn thi hành các ðiều, khoản ðýợc giao trong Luật; hýớng dẫn những nội dung cần thiết khác của Luật này ðể ðáp ứng yêu cầu quản lý nhà nýớc.
Luật này ðã ðýợc Quốc hội nýớc Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XII, kỳ họp thứ 6 thông qua ngày 25 tháng 11 nãm 2009.
CHỦ TỊCH QUỐC HỘI
Nguyễn Phú Trọng
QUỐC HỘI
********CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Ðộc lập - Tự do - Hạnh phúc
********
Số: 23-L/CTNHà Nội, ngày 10 tháng 7 nãm 1993
LUẬT
THUẾ SỬ DỤNG ÐẤT NÔNG NGHIỆP SỐ 23-L/CTN NGÀY 10/07/1993 CỦA QUỐC HỘI
Ðể khuyến khích sử dụng ðất nông nghiệp có hiệu quả; thực hiện công bằng, hợp lý sự ðóng góp của tổ chức, cá nhân sử dụng ðất nông nghiệp vào ngân sách Nhà nýớc;
Cãn cứ vào Ðiều 84 của Hiến pháp nýớc Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam nãm 1992;
Luật này quy ðịnh thuế sử dụng ðất nông nghiệp.
Chýõng 1:
NHỮNG QUY ÐỊNH CHUNG
Ðiều 1
Tổ chức, cá nhân sử dụng ðất vào sản xuất nông nghiệp ðều phải nộp thuế sử dụng ðất nông nghiệp (gọi chung là hộ nộp thuế).
Hộ ðýợc giao quyền sử dụng ðất nông nghiệp mà không sử dụng vẫn phải nộp thuế sử dụng ðất nông nghiệp.
Ðiều 2
Ðất chịu thuế sử dụng ðất nông nghiệp là ðất dùng vào sản xuất nông nghiệp bao gồm:
- Ðất trồng trọt;
- Ðất có mặt nýớc nuôi trồng thuỷ sản;
- Ðất rừng trồng.
Ðiều 3
Ðất không thuộc diện chịu thuế sử dụng ðất nông nghiệp mà chịu các loại thuế khác hoặc không phải chịu thuế theo quy ðịnh của pháp luật, bao gồm:
- Ðất có rừng tự nhiên;
- Ðất ðồng cỏ tự nhiên;
- Ðất dùng ðể ở;
- Ðất chuyên dùng.
Ðiều 4
Tổ chức, cá nhân nýớc ngoài ðầu tý vào Việt Nam sử dụng ðất nông nghiệp phải nộp tiền thuê ðất theo quy ðịnh tại Ðiều 29 của Luật ðầu tý nýớc ngoài tại Việt Nam, không phải nộp thuế sử dụng ðất nông nghiệp theo quy ðịnh của Luật này.
Chýõng 2:
CÃN CỨ TÍNH THUẾ VÀ BIỂU THUẾ
Ðiều 5
Cãn cứ tính thuế sử dụng ðất nông nghiệp:
- Diện tích;
- Hạng ðất;
- Ðịnh suất thuế tính bằng kilôgam thóc trên một ðõn vị diện tích của từng hạng ðất.
Ðiều 6
Diện tích tính thuế sử dụng ðất nông nghiệp là diện tích giao cho hộ sử dụng ðất phù hợp với sổ ðịa chính Nhà nýớc. Trýờng hợp chýa lập sổ ðịa chính thì diện tích tính thuế là diện tích ghi trên tờ khai của hộ sử dụng ðất.
Ðiều 7
1. Ðất trồng cây hàng nãm và ðất có mặt nýớc nuôi trồng thuỷ sản ðýợc chia làm 6 hạng, ðất trồng cây lâu nãm ðýợc chia làm 5 hạng.
Cãn cứ ðể xác ðịnh hạng ðất gồm các yếu tố:
- Chất ðất;
- Vị trí;
- Ðịa hình;
- Ðiều kiện khí hậu, thời tiết;
- Ðiều kiện týới tiêu.
2. Chính phủ quy ðịnh tiêu chuẩn hạng ðất tính thuế theo các yếu tố nói tại Ðiều này và có tham khảo nãng suất bình quân ðạt ðýợc trong ðiều kiện canh tác bình thýờng của 5 nãm (1986 - 1990).
3 Hạng ðất tính thuế ðýợc ổn ðịnh 10 nãm. Trong thời hạn ổn ðịnh hạng ðất, ðối với vùng mà Nhà nýớc ðầu tý lớn, ðem lại hiệu quả kinh tế cao, Chính phủ ðiều chỉnh lại hạng ðất tính thuế.
Ðiều 8
Cãn cứ vào tiêu chuẩn của từng hạng ðất và hýớng dẫn của Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ýõng; sự chỉ ðạo của Uỷ ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh; Uỷ ban nhân dân xã, phýờng, thị trấn xác ðịnh hạng ðất tính thuế cho từng hộ nộp thuế trình cõ quan Nhà nýớc có thẩm quyền xét duyệt.
Ðiều 9
Ðịnh suất thuế một nãm tính bằng kilôgam thóc trên 1 ha của từng hạng ðất nhý sau:
1. Ðối với ðất trồng cây hàng nãm và ðất có mặt nýớc nuôi trồng thuỷ sản:
Hạng ðất Ðịnh suất thuế
1 550
2 460
3 370
4 280
5 180
6 50
2. Ðối với ðất trồng cây lâu nãm:
Hạng ðất Ðịnh suất thuế
1 650
2 550
3 400
4200
580
3. Ðối với cây ãn quả lâu nãm trồng trên ðất trồng cây hàng nãm chịu mức thuế nhý sau:
- Bằng 1,3 lần thuế ðất trồng cây hàng nãm cùng hạng, nếu thuộc ðất hạng 1, hạng 2 và hạng 3;
- Bằng thuế ðất trồng cây hàng nãm cùng hạng, nếu thuộc ðất hạng 4, hạng 5 và hạng 6.
4. Ðối với cây lấy gỗ và các loại cây lâu nãm thu hoạch một lần chịu mức thuế bằng 4% giá trị sản lýợng khai thác.
Ðiều 10
Hộ sử dụng ðất nông nghiệp výợt quá hạn mức diện tích theo quy ðịnh của Luật ðất ðai, thì ngoài việc phải nộp thuế theo quy ðịnh tại Ðiều 9 của Luật này, còn phải nộp thuế bổ sung do Uỷ ban thýờng vụ Quốc hội quy ðịnh ðối với phần diện tích trên hạn mức.
Chýõng 3:
KÊ KHAI TÍNH THUẾ VÀ LẬP SỔ THUẾ
Ðiều 11
Tổ chức, cá nhân sử dụng ðất nông nghiệp có trách nhiệm kê khai theo mẫu tính thuế của cõ quan thuế và gửi bản kê khai ðến Uỷ ban nhân dân xã, phýờng, thị trấn ðúng thời gian quy ðịnh.
Khi có thay ðổi về diện tích chịu thuế, hộ nộp thuế phải kê khai lại với Uỷ ban nhân dân xã, phýờng, thị trấn.
Ðiều 12
Cãn cứ vào bản kê khai của hộ nộp thuế, cõ quan thuế kiểm tra, tính thuế và lập sổ thuế.
Ðứng tên trong sổ thuế là chủ hộ nộp thuế.
Ðiều 13
Trong trýờng hợp hộ nộp thuế không kê khai hoặc kê khai không ðúng thực tế thì cõ quan thuế ðýợc quyền ấn ðịnh số thuế phải nộp sau khi có ý kiến bằng vãn bản của Uỷ ban nhân dân cùng cấp về diện tích và hạng ðất tính thuế.
Ðiều 14
Sổ thuế ðýợc lập theo ðõn vị hành chính các cấp. Ðất ðýợc ðãng ký ở ðõn vị hành chính nào thì tính thuế và lập sổ thuế ở ðõn vị hành chính ðó.
Uỷ ban nhân dân xã, phýờng, thị trấn phải niêm yết công khai số thuế trong nãm của từng hộ nộp thuế trong thời hạn 20 ngày trýớc khi trình duyệt sổ thuế.
Uỷ ban nhân dân xã, phýờng, thị trấn xác nhận sổ thuế trýớc khi trình Uỷ ban nhân dân quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh xét duyệt.
Ðiều 15
Sổ thuế của xã, phýờng, thị trấn phải ðýợc Uỷ ban nhân dân quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh xét duyệt theo ðề nghị của cõ quan thuế cùng cấp.
Chýõng 4:
THU THUẾ VÀ NỘP THUẾ
Ðiều 16
Sổ thuế ðýợc duyệt là cãn cứ ðể thu thuế. Thuế nộp mỗi nãm từ 1 ðến 2 lần theo vụ thu hoạch chính của từng loại cây trồng ở từng ðịa phýõng. Thời gian nộp thuế do Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ýõng quy ðịnh. Trýớc thời hạn nộp thuế ít nhất là 10 ngày, cõ quan trực tiếp thu thuế phải gửi thông báo quy ðịnh rõ ðịa ðiểm, thời gian và số thuế phải nộp cho từng hộ nộp thuế.
Ðiều 17
Thuế sử dụng ðất nông nghiệp tính bằng thóc, thu bằng tiền. Giá thóc thu thuế do Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ýõng quyết ðịnh ðýợc thấp hõn không quá 10% so với giá thị trýờng ở ðịa phýõng trong vụ thu thuế.
Trong trýờng hợp ðặc biệt, thuế có thể thu bằng thóc do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ýõng quyết ðịnh.
Ðiều 18
Kết thúc nãm thuế, cõ quan trực tiếp thu thuế phải quyết toán kết quả thu thuế của từng hộ và báo cáo quyết toán thuế bằng vãn bản với cõ quan thuế cấp trên và Uỷ ban nhân dân cùng cấp, ðồng thời niêm yết công khai cho nhân dân biết.
Chýõng 5:
GIẢM THUẾ VÀ MIỄN THUẾ
Ðiều 19
1. Miễn thuế cho ðất ðồi, núi trọc dùng vào sản xuất nông, lâm nghiệp, ðất trồng rừng phòng hộ và rừng ðặc dụng.
2. Miễn thuế cho ðất khai hoang không thuộc quy ðịnh tại khoản 1 Ðiều này dùng vào sản xuất:
- Trồng cây hàng nãm: 5 nãm; riêng ðối với ðất khai hoang ở miền núi, ðầm lầy và lấn biển: 7 nãm;
- Trồng cây lâu nãm: miễn thuế trong thời gian xây dựng cõ bản và cộng thêm 3 nãm từ khi có thu hoạch. Riêng ðối với ðất ở miền núi, ðầm lầy và lấn biển ðýợc cộng thêm 6 nãm.
- Ðối với cây lấy gỗ và các loại cây lâu nãm thu hoạch một lần thì chỉ nộp thuế khi khai thác theo quy ðịnh tại khoản 4, Ðiều 9 của Luật này.
3. Miễn thuế cho ðất trồng cây lâu nãm chuyển sang trồng lại mới và ðất trồng cây hàng nãm chuyển sang trồng cây lâu nãm, cây ãn quả: trong thời gian xây dựng cõ bản và cộng thêm 3 nãm từ khi có thu hoạch.
4. Chính phủ quy ðịnh việc giảm thuế, miễn thuế ðối với ðất khai hoang ðýợc ðầu tý bằng nguồn vốn ngân sách Nhà nýớc.
Ðiều 20
Hộ di chuyển ðến vùng kinh tế mới khai hoang ðể sản xuất nông nghiệp ðýợc miễn thuế trong thời hạn theo quy ðịnh tại Ðiều 19 của Luật này và cộng thêm 2 nãm. Nếu ðất ðýợc giao là ðất ðang sản xuất nông nghiệp, thì ðýợc miễn thuế trong thời hạn 3 nãm kể từ ngày nhận ðất.
Ðiều 21
Trong trýờng hợp thiên tai, ðịch hoạ làm thiệt hại mùa màng, thuế sử dụng ðất nông nghiệp ðýợc giảm hoặc miễn cho từng hộ nộp thuế theo từng vụ sản xuất nhý sau:
1. Thiệt hại từ 10% ðến dýới 20%, giảm thuế týõng ứng theo mức thiệt hại;
2. Thiệt hại từ 20% ðến dýới 30%, giảm thuế 60%;
3. Thiệt hại từ 30% ðến dýới 40%, giảm thuế 80%;
4. Thiệt hại từ 40% trở lên, miễn thuế 100%.
Ðiều 22
1. Miễn thuế hoặc giảm thuế cho các hộ nông dân sản xuất ở vùng cao, miền núi, biên giới và hải ðảo mà sản xuất và ðời sống còn nhiều khó khãn;
2. Miễn thuế hoặc giảm thuế cho các hộ nông dân là dân tộc thiểu số mà sản xuất và ðời sống còn nhiều khó khãn;
3. Miễn thuế cho các hộ nông dân là ngýời tàn tật, già yếu không nõi nýõng tựa.
Ðiều 23
1. Miễn thuế cho hộ nộp thuế có thýõng binh hạng 1/4 và 2/4, bệnh binh hạng 1/3 và 2/3;
2. Miễn thuế hoặc giảm thuế cho hộ nộp thuế là gia ðình liệt sỹ;
3. Giảm thuế cho hộ nộp thuế có thýõng binh, bệnh binh không thuộc diện miễn thuế theo quy ðịnh tại khoản 1, Ðiều này mà ðời sống có nhiều khó khãn.
Ðiều 24
Danh sách các hộ ðýợc ðề nghị xét giảm thuế, miễn thuế của xã phải ðýợc niêm yết ðể nhân dân tham gia ý kiến trong thời hạn 20 ngày, trýớc khi trình Uỷ ban nhân dân cấp trên duyệt.
Quyết ðịnh giảm thuế, miễn thuế của cõ quan Nhà nýớc có thẩm quyền phải ðýợc thông báo kịp thời cho hộ nộp thuế và niêm yết công khai.
Ðiều 25
Chính phủ quy ðịnh chi tiết việc giảm thuế, miễn thuế sử dụng ðất nông nghiệp.
Chýõng 6:
XỬ LÝ VI PHẠM
Ðiều 26
1. Các vi phạm Luật thuế sử dụng ðất nông nghiệp ðýợc xử lý nhý sau:
a) Tổ chức, cá nhân khai man, lậu thuế, trốn thuế thì phải truy nộp ðủ số thuế thiếu theo quy ðịnh của Luật này và bị phạt tiền bằng từ 0,2 lần ðến 0,5 lần số thuế thiếu.
b) Tổ chức, cá nhân sử dụng ðất không khai báo theo quy ðịnh tại Ðiều 11 của Luật này, thì ngoài việc phải truy nộp thuế, còn bị phạt từ 0,5 ðến 1,0 lần số thuế không khai báo.
c) Tổ chức, cá nhân nộp chậm thuế hoặc tiền phạt nếu quá 30 ngày, kể từ ngày phải nộp ghi trong lệnh thu thuế hoặc quyết ðịnh phạt mà không có lý do chính ðáng, thì ngoài việc phải nộp ðủ số thuế hoặc tiền phạt, còn bị phạt tiền bằng 0,1% số thuế hoặc tiền phạt cho mỗi ngày nộp chậm.
2. Cá nhân trốn thuế với số lýợng lớn hoặc ðã bị xử lý hành chính nhiều lần theo khoản 1, Ðiều này mà còn vi phạm thì có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự.
Ðiều 27
Thẩm quyền xử lý vi phạm ðýợc quy ðịnh nhý sau:
a) Chi cục trýởng Chi cục thuế huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh ðýợc áp dụng các hình thức xử lý hành chính và ðýợc phạt ðến 0,5 lần số thuế thiếu.
b) Cục trýởng Cục thuế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ýõng ðýợc áp dụng các hình thức xử lý hành chính và ðýợc phạt ðến 1 lần số thuế thiếu.
Ðiều 28
Cá nhân cản trở hoặc xúi dục ngýời khác cản trở việc thi hành Luật thuế sử dụng ðất nông nghiệp; gây khó khãn cho việc ðiều tra và xử lý các vi phạm Luật này, thì tuỳ theo mức ðộ vi phạm mà bị xử phạt hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự.
Ðiều 29
1. Cán bộ thuế, cá nhân lợi dụng chức vụ, quyền hạn ðể chiếm dụng, tham ô tiền thuế, thì ngoài việc phải bồi thýờng toàn bộ số thuế ðã chiếm dụng, tham ô, còn bị phạt tiền bằng từ 0,2 lần ðến 0,5 lần số tiền chiếm dụng, tham ô và tuỳ theo mức ðộ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, xử phạt hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự.
2. Cán bộ thuế, cá nhân lợi dụng chức vụ, quyền hạn bao che cho ngýời vi phạm; ra các quyết ðịnh về giảm thuế, miễn thuế không ðúng Luật hoặc cố ý làm trái các quy ðịnh của Luật này; thiếu trách nhiệm trong việc thi hành Luật thuế sử dụng ðất nông nghiệp; cố tình xử lý sai gây thiệt hại cho hộ nộp thuế hoặc ngýời bị xử lý, thì tuỳ theo mức ðộ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, xử phạt hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự.
Chýõng 7:
KHIẾU NẠI VÀ THỜI HIỆU
Ðiều 30
Tổ chức, cá nhân có quyền khiếu nại việc thi hành không ðúng Luật thuế sử dụng ðất nông nghiệp. Trong khi chờ giải quyết, ngýời khiếu nại phải nộp ðủ và ðúng thời hạn số thuế, tiền phạt ðã ðýợc thông báo.
Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận ðýợc thông báo nộp thuế, ngýời nộp thuế có quyền khiếu nại. Ðõn khiếu nại phải ðýợc gửi ðến Uỷ ban nhân dân xã, phýờng, thị trấn nõi lập sổ thuế. Uỷ ban nhân dân xã, phýờng, thị trấn phải xem xét, có ý kiến và chuyển ngay lên Uỷ ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh. Chi cục thuế có trách nhiệm trýớc Uỷ ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh giải quyết khiếu nại trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhân ðõn; ðối với những vụ phức tạp, có thể kéo dài thời hạn, nhýng không quá 60 ngày. Quá thời hạn này mà chýa giải quyết, thì chi cục trýởng chi cục thuế phải chịu trách nhiệm về hậu quả do việc chậm xử lý gây ra.
Cõ quan thuế phải thoái trả số thuế, tiền phạt ðã thu không ðúng Luật trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày ra quyết ðịnh giải quyết khiếu nại; nếu quá thời hạn trên, thì mỗi ngày chậm thoái trả bị phạt tiền bằng 0,2% số tiền thuế, tiền phạt cho ngýời ðýợc thoái trả.
Ðiều 31
Nếu ngýời khiếu nại không ðồng ý với quyết ðịnh của cõ quan nhận ðõn hoặc quá thời hạn trên mà chýa giải quyết thì có quyền khiếu nại lên cõ quan cấp trên trực tiếp của cõ quan nhận ðõn. Quyết ðịnh của cõ quan cấp trên trực tiếp có hiệu lực thi hành.
Ðiều 32
Nếu phát hiện và kết luận có sự nhầm lẵn về thuế, thì cõ quan thuế có quyền truy thu, truy hoàn số thuế ðó.
Chýõng 8:
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Ðiều 33
Chính phủ tổ chức thực hiện Luật thuế sử dụng ðất nông nghiệp trong phạm vi cả nýớc.
Ðiều 34
Bộ trýởng Bộ Tài chính chịu trách nhiệm chỉ ðạo, kiểm tra việc thực hiện Luật thuế sử dụng ðất nông nghiệp, quyết ðịnh cuối cùng về việc giải quyết khiếu nại.
Thủ trýởng cõ quan Trung ýõng về quản lý ðất ðai chịu trách nhiệm tổ chức, chỉ ðạo, kiểm tra việc khảo sát, ðo ðạc ruộng ðất, việc lập sổ ðịa chính, việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ðất cho từng hộ nộp thuế.
Ðiều 35
Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các cấp chịu trách nhiệm chỉ ðạo việc thực hiện và kiểm tra việc chấp hành Luật thuế và tổ chức thu thuế sử dụng ðất nông nghiệp trong ðịa phýõng mình.
Ðiều 36
Cõ quan thuế các cấp có nhiệm vụ và quyền hạn sau ðây:
1. Kiểm tra, tính thuế, lập sổ thuế, xem xét và ðề nghị giảm thuế, miễn thuế;
2. Tổ chức thu thuế, nộp thuế và thanh, quyết toán kết quả thu thuế, nộp thuế;
3. Có trách nhiệm trýớc Uỷ ban nhân dân cùng cấp giải quyết các khiếu nại, truy thu thuế và hoàn thuế theo quy ðịnh của Luật này;
4. Ấ n ðịnh số thuế phải nộp theo quy ðịnh tại Ðiều 13 của Luật này;
5. Xử lý vi phạm theo thẩm quyền hoặc ðề nghị truy cứu trách nhiệm hình sự.
Ðiều 37
Uỷ ban nhân dân các cấp ðýợc thành lập Hội ðồng tý vấn thuế sử dụng ðất nông nghiệp ðể giúp Uỷ ban nhân dân về việc xác ðịnh cãn cứ tính thuế sử dụng ðất nông nghiệp, ðề nghị xét giảm thuế, miễn thuế.
Chýõng 9:
ÐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Ðiều 38
Bãi bỏ Pháp lệnh về thuế nông nghiệp ðã ðýợc Hội ðồng Nhà nýớc nýớc Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá VIII thông qua ngày 30 tháng 1 nãm 1989 và chế ðộ hiện hành thu tiền nuôi rừng ðối với ðất rừng trồng.
Những quy ðịnh trýớc ðây trái với Luật này ðều bãi bỏ.
Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 1 tháng 1 nãm 1994.
Ðiều 39
Chính phủ quy ðịnh chi tiết thi hành Luật này.
Luật này ðã ðýợc Quốc hội nýớc Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá IX, kỳ họp thứ ba thông qua ngày 10 tháng 7 nãm 1993.
Lê Ðức Anh
(Ðã ký)
QUỐC HỘI-------CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Ðộc lập - Tự do - Hạnh phúc
------------
Luật số: 48/2010/QH12 Hà Nội, ngày 17 tháng 06 nãm 2010
LUẬT
THUẾ SỬ DỤNG ÐẤT PHI NÔNG NGHIỆP
Cãn cứ Hiến pháp nýớc Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam nãm 1992 ðã ðýợc sửa ðổi, bổ sung một số ðiều theo Nghị quyết số 51/2001/QH10;
Quốc hội ban hành Luật thuế sử dụng ðất phi nông nghiệp,
Chýõng 1.
NHỮNG QUY ÐỊNH CHUNG
Ðiều 1. Phạm vi ðiều chỉnh
Luật này quy ðịnh về ðối týợng chịu thuế, ðối týợng không chịu thuế; ngýời nộp thuế; cãn cứ tính thuế; ðãng ký, khai, tính và nộp thuế; miễn, giảm thuế sử dụng ðất phi nông nghiệp.
Ðiều 2. Ðối týợng chịu thuế
1. Ðất ở tại nông thôn, ðất ở tại ðô thị.
2. Ðất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp bao gồm: ðất xây dựng khu công nghiệp; ðất làm mặt bằng xây dựng cõ sở sản xuất, kinh doanh; ðất khai thác, chế biến khoáng sản; ðất sản xuất vật liệu xây dựng, làm ðồ gốm.
3. Ðất phi nông nghiệp quy ðịnh tại Ðiều 3 của Luật này sử dụng vào mục ðích kinh doanh.
Ðiều 3. Ðối týợng không chịu thuế
Ðất phi nông nghiệp sử dụng không vào mục ðích kinh doanh bao gồm:
1. Ðất sử dụng vào mục ðích công cộng bao gồm: ðất giao thông, thủy lợi; ðất xây dựng công trình vãn hóa, y tế, giáo dục và ðào tạo, thể dục thể thao phục vụ lợi ích công cộng; ðất có di tích lịch sử - vãn hóa, danh lam thắng cảnh; ðất xây dựng công trình công cộng khác theo quy ðịnh của Chính phủ;
2. Ðất do cõ sở tôn giáo sử dụng;
3. Ðất làm nghĩa trang, nghĩa ðịa;
4. Ðất sông, ngòi, kênh, rạch, suối và mặt nýớc chuyên dùng;
5. Ðất có công trình là ðình, ðền, miếu, am, từ ðýờng, nhà thờ họ;
6. Ðất xây dựng trụ sở cõ quan, xây dựng công trình sự nghiệp, ðất sử dụng vào mục ðích quốc phòng, an ninh;
7. Ðất phi nông nghiệp khác theo quy ðịnh của pháp luật.
Ðiều 4. Ngýời nộp thuế
1. Ngýời nộp thuế là tổ chức, hộ gia ðình, cá nhân có quyền sử dụng ðất thuộc ðối týợng chịu thuế quy ðịnh tại Ðiều 2 của Luật này.
2. Trýờng hợp tổ chức, hộ gia ðình, cá nhân chýa ðýợc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng ðất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với ðất (sau ðây gọi chung là Giấy chứng nhận) thì ngýời ðang sử dụng ðất là ngýời nộp thuế.
3. Ngýời nộp thuế trong một số trýờng hợp cụ thể ðýợc quy ðịnh nhý sau:
a) Trýờng hợp ðýợc Nhà nýớc cho thuê ðất ðể thực hiện dự án ðầu tý thì ngýời thuê ðất ở là ngýời nộp thuế;
b) Trýờng hợp ngýời có quyền sử dụng ðất cho thuê ðất theo hợp ðồng thì ngýời nộp thuế ðýợc xác ðịnh theo thỏa thuận trong hợp ðồng. Trýờng hợp trong hợp ðồng không có thỏa thuận về ngýời nộp thuế thì ngýời có quyền sử dụng ðất là ngýời nộp thuế;
c) Trýờng hợp ðất ðã ðýợc cấp Giấy chứng nhận nhýng ðang có tranh chấp thì trýớc khi tranh chấp ðýợc giải quyết, ngýời ðang sử dụng ðất là ngýời nộp thuế. Việc nộp thuế không phải là cãn cứ ðể giải quyết tranh chấp về quyền sử dụng ðất;
d) Trýờng hợp nhiều ngýời cùng có quyền sử dụng một thửa ðất thì ngýời nộp thuế là ngýời ðại diện hợp pháp của những ngýời cùng có quyền sử dụng thửa ðất ðó;
ð) Trýờng hợp ngýời có quyền sử dụng ðất góp vốn kinh doanh bằng quyền sử dụng ðất mà hình thành pháp nhân mới có quyền sử dụng ðất thuộc ðối týợng chịu thuế quy ðịnh tại Ðiều 2 của Luật này thì pháp nhân mới là ngýời nộp thuế.
Chýõng 2.
CÃN CỨ TÍNH THUẾ, ÐÃNG KÝ, KHAI, TÍNH VÀ NỘP THUẾ
Ðiều 5. Cãn cứ tính thuế
Cãn cứ tính thuế là giá tính thuế và thuế suất.
Ðiều 6. Giá tính thuế
1. Giá tính thuế ðối với ðất ðýợc xác ðịnh bằng diện tích ðất tính thuế nhân với giá của 1m2 ðất.
2. Diện tích ðất tính thuế ðýợc quy ðịnh nhý sau:
a) Diện tích ðất tính thuế là diện tích ðất thực tế sử dụng.
Trýờng hợp có quyền sử dụng nhiều thửa ðất ở thì diện tích ðất tính thuế là tổng diện tích các thửa ðất tính thuế.
Trýờng hợp ðýợc Nhà nýớc giao ðất, cho thuê ðất ðể xây dựng khu công nghiệp thì diện tích ðất tính thuế không bao gồm diện tích ðất xây dựng kết cấu hạ tầng sử dụng chung;
b) Ðối với ðất ở nhà nhiều tầng nhiều hộ ở, nhà chung cý bao gồm cả trýờng hợp vừa ðể ở, vừa ðể kinh doanh thì diện tích ðất tính thuế ðýợc xác ðịnh bằng hệ số phân bổ nhân với diện tích nhà của từng tổ chức, hộ gia ðình, cá nhân sử dụng.
Hệ số phân bổ ðýợc xác ðịnh bằng diện tích ðất xây dựng nhà nhiều tầng nhiều hộ ở, nhà chung cý chia cho tổng diện tích nhà của các tổ chức, hộ gia ðình, cá nhân sử dụng.
Trýờng hợp nhà nhiều tầng nhiều hộ ở, nhà chung cý có tầng hầm thì 50% diện tích tầng hầm của các tổ chức, hộ gia ðình, cá nhân sử dụng trong tầng hầm ðýợc cộng vào diện tích nhà của các tổ chức, hộ gia ðình, cá nhân sử dụng ðể tính hệ số phân bổ;
c) Ðối với công trình xây dựng dýới mặt ðất thì áp dụng hệ số phân bổ bằng 0,5 diện tích ðất xây dựng chia cho tổng diện tích công trình của các tổ chức, hộ gia ðình, cá nhân sử dụng.
3. Giá của 1m2 ðất là giá ðất theo mục ðích sử dụng do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ýõng quy ðịnh và ðýợc ổn ðịnh theo chu kỳ 5 nãm, kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành.
Ðiều 7. Thuế suất
1. Thuế suất ðối với ðất ở bao gồm cả trýờng hợp sử dụng ðể kinh doanh áp dụng theo biểu thuế lũy tiến từng phần ðýợc quy ðịnh nhý sau:
Bậc thuếDiện tích ðất tính thuế (m2)Thuế suất (%)
1Diện tích trong hạn mức0,03
2Phần diện tích výợt không quá 3 lần hạn mức0,07
3Phần diện tích výợt trên 3 lần hạn mức0,15
2. Hạn mức ðất ở làm cãn cứ tính thuế là hạn mức giao ðất ở mới theo quy ðịnh của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ýõng, kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành.
Trýờng hợp ðất ở ðã có hạn mức theo quy ðịnh trýớc ngày Luật này có hiệu lực thi hành thì áp dụng nhý sau:
a) Trýờng hợp hạn mức ðất ở theo quy ðịnh trýớc ngày Luật này có hiệu lực thi hành thấp hõn hạn mức giao ðất ở mới thì áp dụng hạn mức giao ðất ở mới ðể làm cãn cứ tính thuế;
b) Trýờng hợp hạn mức ðất ở theo quy ðịnh trýớc ngày Luật này có hiệu lực thi hành cao hõn hạn mức giao ðất ở mới thì áp dụng hạn mức ðất ở cũ ðể làm cãn cứ tính thuế.
3. Ðất ở nhà nhiều tầng nhiều hộ ở, nhà chung cý, công trình xây dựng dýới mặt ðất áp dụng mức thuế suất 0,03%.
4. Ðất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp áp dụng mức thuế suất 0,03%.
5. Ðất phi nông nghiệp quy ðịnh tại Ðiều 3 của Luật này sử dụng vào mục ðích kinh doanh áp dụng mức thuế suất 0,03%.
6. Ðất sử dụng không ðúng mục ðích, ðất chýa sử dụng theo ðúng quy ðịnh áp dụng mức thuế suất 0,15%. Trýờng hợp ðất của dự án ðầu tý phân kỳ theo ðãng ký của nhà ðầu tý ðýợc cõ quan nhà nýớc có thẩm quyền phê duyệt thì không coi là ðất chýa sử dụng và áp dụng mức thuế suất 0,03%.
7. Ðất lấn, chiếm áp dụng mức thuế suất 0,2% và không áp dụng hạn mức. Việc nộp thuế không phải là cãn cứ ðể công nhận quyền sử dụng ðất hợp pháp của ngýời nộp thuế ðối với diện tích ðất lấn, chiếm.
Ðiều 8. Ðãng ký, khai, tính và nộp thuế
1. Ngýời nộp thuế ðãng ký, khai, tính và nộp thuế theo quy ðịnh của pháp luật về quản lý thuế.
2. Ngýời nộp thuế ðãng ký, khai, tính và nộp thuế tại cõ quan thuế huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh nõi có quyền sử dụng ðất.
Trýờng hợp ở vùng sâu, vùng xa, ðiều kiện ði lại khó khãn, ngýời nộp thuế có thể thực hiện việc ðãng ký, khai, tính và nộp thuế tại Ủy ban nhân dân xã. Cõ quan thuế tạo ðiều kiện ðể ngýời nộp thuế thực hiện nghĩa vụ của mình.
3. Trýờng hợp ngýời nộp thuế có quyền sử dụng nhiều thửa ðất ở thì diện tích tính thuế là tổng diện tích các thửa ðất ở tính thuế trong phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc trung ýõng. Việc ðãng ký, khai, tính và nộp thuế ðýợc quy ðịnh nhý sau:
a) Ngýời nộp thuế ðãng ký, khai, tính và nộp thuế tại cõ quan thuế huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh nõi có quyền sử dụng ðất;
b) Ngýời nộp thuế ðýợc lựa chọn hạn mức ðất ở tại một huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh nõi có quyền sử dụng ðất. Trýờng hợp có một hoặc nhiều thửa ðất ở výợt hạn mức thì ngýời nộp thuế ðýợc lựa chọn một nõi có thửa ðất ở výợt hạn mức ðể xác ðịnh diện tích výợt hạn mức của các thửa ðất.
Giá tính thuế ðýợc áp dụng theo giá ðất của từng huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh tại nõi có thửa ðất.
Ngýời nộp thuế lập tờ khai tổng hợp theo mẫu quy ðịnh ðể xác ðịnh tổng diện tích các thửa ðất ở có quyền sử dụng và số thuế ðã nộp, gửi cõ quan thuế nõi ngýời nộp thuế ðã lựa chọn ðể xác ðịnh hạn mức ðất ở ðể nộp phần chênh lệch giữa số thuế phải nộp theo quy ðịnh của Luật này và số thuế ðã nộp.
Chýõng 3.
MIỄN THUẾ, GIẢM THUẾ
Ðiều 9. Miễn thuế
1. Ðất của dự án ðầu tý thuộc lĩnh vực ðặc biệt khuyến khích ðầu tý; dự án ðầu tý tại ðịa bàn có ðiều kiện kinh tế - xã hội ðặc biệt khó khãn; dự án ðầu tý thuộc lĩnh vực khuyến khích ðầu tý tại ðịa bàn có ðiều kiện kinh tế - xã hội khó khãn; ðất của doanh nghiệp sử dụng trên 50% số lao ðộng là thýõng binh, bệnh binh.
2. Ðất của cõ sở thực hiện xã hội hóa ðối với các hoạt ðộng trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, vãn hóa, thể thao, môi trýờng.
3. Ðất xây dựng nhà tình nghĩa, nhà ðại ðoàn kết, cõ sở nuôi dýỡng ngýời già cô ðõn, ngýời khuyết tật, trẻ mồ côi; cõ sở chữa bệnh xã hội.
4. Ðất ở trong hạn mức tại ðịa bàn có ðiều kiện kinh tế - xã hội ðặc biệt khó khãn.
5. Ðất ở trong hạn mức của ngýời hoạt ðộng cách mạng trýớc ngày 19/8/1945; thýõng binh hạng 1/4, 2/4; ngýời hýởng chính sách nhý thýõng binh hạng 1/4, 2/4; bệnh binh hạng 1/3; anh hùng lực lýợng vũ trang nhân dân; mẹ Việt Nam anh hùng; cha ðẻ, mẹ ðẻ, ngýời có công nuôi dýỡng liệt sĩ khi còn nhỏ; vợ, chồng của liệt sĩ; con của liệt sĩ ðýợc hýởng trợ cấp hàng tháng; ngýời hoạt ðộng cách mạng bị nhiễm chất ðộc da cam; ngýời bị nhiễm chất ðộc da cam mà hoàn cảnh gia ðình khó khãn.
6. Ðất ở trong hạn mức của hộ nghèo theo quy ðịnh của Chính phủ.
7. Hộ gia ðình, cá nhân trong nãm bị thu hồi ðất ở theo quy hoạch, kế hoạch ðýợc cõ quan nhà nýớc có thẩm quyền phê duyệt thì ðýợc miễn thuế trong nãm thực tế có thu hồi ðối với ðất tại nõi bị thu hồi và ðất tại nõi ở mới.
8. Ðất có nhà výờn ðýợc cõ quan nhà nýớc có thẩm quyền xác nhận là di tích lịch sử - vãn hóa.
9. Ngýời nộp thuế gặp khó khãn do sự kiện bất khả kháng nếu giá trị thiệt hại về ðất và nhà trên ðất trên 50% giá tính thuế.
Ðiều 10. Giảm thuế
Giảm 50% số thuế phải nộp cho các trýờng hợp sau ðây:
1. Ðất của dự án ðầu tý thuộc lĩnh vực khuyến khích ðầu tý; dự án ðầu tý tại ðịa bàn có ðiều kiện kinh tế - xã hội khó khãn; ðất của doanh nghiệp sử dụng từ 20% ðến 50% số lao ðộng là thýõng binh, bệnh binh;
2. Ðất ở trong hạn mức tại ðịa bàn có ðiều kiện kinh tế - xã hội khó khãn;
3. Ðất ở trong hạn mức của thýõng binh hạng 3/4, 4/4; ngýời hýởng chính sách nhý thýõng binh hạng 3/4, 4/4; bệnh binh hạng 2/3, 3/3; con của liệt sĩ không ðýợc hýởng trợ cấp hàng tháng;
4. Ngýời nộp thuế gặp khó khãn do sự kiện bất khả kháng nếu giá trị thiệt hại về ðất và nhà trên ðất từ 20% ðến 50% giá tính thuế.
Ðiều 11. Nguyên tắc miễn thuế, giảm thuế
1. Ngýời nộp thuế ðýợc hýởng cả miễn thuế và giảm thuế ðối với cùng một thửa ðất thì ðýợc miễn thuế; ngýời nộp thuế thuộc hai trýờng hợp ðýợc giảm thuế trở lên quy ðịnh tại Ðiều 10 của Luật này thì ðýợc miễn thuế.
2. Ngýời nộp thuế ðất ở chỉ ðýợc miễn thuế hoặc giảm thuế tại một nõi do ngýời nộp thuế lựa chọn, trừ trýờng hợp quy ðịnh tại khoản 9 Ðiều 9 và khoản 4 Ðiều 10 của Luật này.
3. Ngýời nộp thuế có nhiều dự án ðầu tý ðýợc miễn thuế, giảm thuế thì thực hiện miễn, giảm theo từng dự án ðầu tý.
4. Miễn thuế, giảm thuế chỉ áp dụng trực tiếp ðối với ngýời nộp thuế và chỉ tính trên số tiền thuế phải nộp theo quy ðịnh của Luật này.
Chýõng 4.
ÐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Ðiều 12. Hiệu lực thi hành
1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 nãm 2012.
2. Các vãn bản quy phạm pháp luật sau ðây hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Luật này có hiệu lực:
a) Pháp lệnh thuế nhà, ðất nãm 1992;
b) Pháp lệnh sửa ðổi, bổ sung một số ðiều của Pháp lệnh thuế nhà, ðất nãm 1994.
Ðiều 13. Quy ðịnh chi tiết và hýớng dẫn thi hành
Chính phủ quy ðịnh chi tiết và hýớng dẫn thi hành những nội dung cần thiết của Luật này ðể ðáp ứng yêu cầu quản lý nhà nýớc.
Luật này ðã ðýợc Quốc hội129
nýớc Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XII, kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 17 tháng 6 nãm 2010.
CHỦ TỊCH QUỐC HỘI
Nguyễn Phú TrọngBạn đang đọc truyện trên: Truyen3h.Co