Câu 11
1. Đối với tai biến cụ thể: trượt lở, lũ lụt, xâm nhập mặn
- Vai trò của các yếu tố phát sinh và thúc đẩy quá trình trượt lở
- Các hướng nghiên cứu, quy trình và phương pháp nghiên cứu
- Tìm hiểu các vụ tai biến (trượt lở, lũ lụt, xâm nhập mặn) cụ thể xảy ra ở Việt Nam gần đây
- Các giải pháp trong công tác phòng chống và cảnh báo giảm thiểu tác động của các loại hình tai biến trên
Tai Biến Trượt Lở Đất
Vai trò của các yếu tố phát sinh và thúc đẩy quá trình trượt lở
Nhóm yếu tố phát sinh mang tính nội tại đóng vai trò là điều kiện nền móng quyết định độ ổn định cơ học của sườn dốc. Địa hình với độ dốc lớn, kết cấu địa chất vỡ vụn do hệ thống đứt gãy hoạt động, lớp vỏ phong hóa dày dặn cùng đặc tính thổ nhưỡng dễ ngậm nước tạo nên một vùng không gian nhạy cảm, sẵn sàng dịch chuyển khi cấu trúc liên kết bị phá vỡ.
Nhóm yếu tố thúc đẩy mang tính kích hoạt đóng vai trò là động lực trực tiếp làm bùng phát quá trình trượt lở trên thực tế. Tác nhân tự nhiên phổ biến nhất là các trận mưa lớn kéo dài làm bão hòa lớp đất mặt, tăng trọng lượng khối trượt và tạo áp lực nước lỗ rỗng làm triệt tiêu lực ma sát; kết hợp với tác nhân nhân sinh như hoạt động bạt núi mở đường, xây dựng công trình kinh tế làm mất đi chân đế giữ ổn định của sườn dốc.
Các hướng nghiên cứu, quy trình và phương pháp nghiên cứu trượt lở
Hướng nghiên cứu trọng điểm hiện nay tập trung vào việc lập bản đồ phân vùng cảnh báo nguy cơ trượt lở đất ở tỷ lệ lớn cho các vùng trọng điểm và nghiên cứu ngưỡng mưa kích hoạt thảm họa nhằm phục vụ công tác dự báo thời gian thực.
Quy trình nghiên cứu hệ thống được triển khai tuần tự từ khâu thu thập dữ liệu viễn thám, khảo sát đặc tính địa chất công trình ngoài thực địa, chồng lớp các bản đồ nhân tố bằng công nghệ GIS, mô phỏng các kịch bản trượt lở bằng mô hình toán, đến khâu nghiệm thu và chuyển giao bản đồ rủi ro cho địa phương.
Phương pháp nghiên cứu đa dạng kết hợp giữa khảo sát thực địa truyền thống (đo đạc mặt cắt, lấy mẫu đất đá phân tích phòng thí nghiệm) với các công nghệ số hiện đại như phân tích ảnh vệ tinh đa thời gian, xử lý dữ liệu viễn thám LiDAR để phát hiện các vết nứt địa hình ẩn sau thảm thực vật.
Vụ tai biến trượt lở cụ thể tại Việt Nam gần đây
Vụ sạt lở đất kinh hoàng tại Thủy điện Rào Trăng 3 thuộc tỉnh Thừa Thiên Huế vào tháng 10 năm 2020 là một minh chứng điển hình cho tính khốc liệt của tai biến này. Dưới tác động của chuỗi thiên tai bão chồng bão và mưa lớn kỷ lục kéo dài, một khối lượng đất đá khổng lồ từ đỉnh núi đã sụp đổ đổ ập xuống nhà điều hành trạm thủy điện, vùi lấp nhiều công nhân và tiếp tục sạt lở tại các vị trí cứu hộ sau đó, gây tổn thất cực kỳ nghiêm trọng về người.
Các giải pháp phòng chống và cảnh báo giảm thiểu tác động
Giải pháp công trình kiên cố tập trung vào việc gia cố trực tiếp các cấu trúc sườn dốc nguy hiểm dọc theo các trục giao thông và khu dân cư. Các kỹ thuật phổ biến bao gồm xây dựng tường kè bê tông cốt thép chắn đất, đóng cọc nhồi neo sâu vào tầng đá gốc, phun bê tông lưới thép bề mặt sườn dốc và xây dựng hệ thống rãnh thoát nước ngầm để làm giảm áp lực nước bên trong lòng khối đất.
Giải pháp phi công trình bền vững hướng vào việc nâng cao năng lực tự phòng vệ của cộng đồng và phục hồi tự nhiên. Biện pháp cốt lõi là lắp đặt các trạm đo mưa tự động kết hợp cảm biến dịch chuyển đất để phát tín hiệu cảnh báo sớm, tổ chức diễn tập sơ tán định kỳ cho người dân, nghiêm cấm cắt xẻ sườn dốc bừa bãi và đẩy mạnh trồng rừng phòng hộ bằng các loài cây bản địa có bộ rễ sâu giúp giữ đất.
Tai Biến Lũ Lụt
Vai trò của các yếu tố phát sinh và thúc đẩy quá trình lũ lụt
Nhóm yếu tố phát sinh từ mạng lưới tự nhiên quyết định hình thái thu nước và khả năng tiêu thoát nước của một lưu vực. Địa hình vùng hạ lưu bằng phẳng trũng thấp, kết hợp với mạng lưới sông ngòi dày đặc nhưng lòng sông bị bồi lắng, mặt cắt dòng chảy hẹp và chịu ảnh hưởng mạnh mẽ của chế độ triều cường dâng cao từ biển là những tiền đề tự nhiên gây ra hiện tượng ngập lụt.
Nhóm yếu tố thúc đẩy từ khí hậu và hoạt động nhân sinh làm gia tăng đột ngột thể tích nước mặt vượt quá sức chứa của hệ thống sông. Xu hướng mưa cực đoan với lượng mưa dồn dập trong thời gian ngắn do hoàn lưu bão là tác nhân chính, kết hợp với việc đô thị hóa quá nhanh làm bê tông hóa bề mặt, lấn chiếm hành lang thoát lũ và việc xả lũ bất khả kháng của các hồ chứa thủy điện ở thượng nguồn khi vượt mực nước an toàn.
Các hướng nghiên cứu, quy trình và phương pháp nghiên cứu lũ lụt
Hướng nghiên cứu trọng điểm tập trung vào việc xây dựng bản đồ ngập lụt kỹ thuật số theo các kịch bản tần suất mưa khác nhau và phát triển các hệ thống dự báo lũ thông minh, tích hợp dữ liệu khí tượng thủy văn theo thời gian thực.
Quy trình nghiên cứu hệ thống đi từ khâu thu thập chuỗi số liệu mưa và mực nước lịch sử, xây dựng mô hình số cao độ địa hình hạ lưu, chạy các kịch bản mô phỏng thủy văn - thủy lực trên máy tính, đến khâu xác định các vùng rốn lũ để khuyến nghị phương án quy hoạch an toàn.
Phương pháp nghiên cứu hiện đại ứng dụng các mô hình toán thủy lực như MIKE, HEC-RAS để mô phỏng hướng dòng chảy và độ sâu ngập lụt, kết hợp với công nghệ viễn thám sử dụng ảnh radar (SAR) để giám sát diện tích ngập lụt xuyên qua mây trong suốt thời gian diễn ra thiên tai.
Vụ tai biến lũ lụt cụ thể tại Việt Nam gần đây
Trận lũ lụt lịch sử tại các tỉnh miền Trung vào tháng 10 năm 2020 là một thảm họa thiên tai quy mô lớn, ảnh hưởng nghiêm trọng từ Hà Tĩnh đến Quảng Nam. Hệ quả của việc hứng chịu liên tiếp các cơn bão mạnh đã khiến mực nước các sông lớn đều vượt mức báo động 3, làm ngập sâu diện rộng hàng trăm nghìn ngôi nhà, cô lập hoàn toàn nhiều huyện thị, phá hủy hạ tầng giao thông huyết mạch và gây thiệt hại kinh tế vô cùng nặng nề.
Các giải pháp phòng chống và cảnh báo giảm thiểu tác động
Giải pháp công trình kiểm soát dòng lũ hướng đến việc ngăn chặn và điều tiết nguồn nước khổng lồ. Các địa phương cần duy trì và nâng cấp hệ thống đê sông, đê biển kiên cố, xây dựng các hồ chứa điều tiết lũ ở vùng thượng lưu, nạo vét khơi thông các dòng sông trục chính và xây dựng các trạm bơm cưỡng bức quy mô lớn tại các đô thị trũng thấp.
Giải pháp phi công trình thích ứng tập trung vào việc quản lý rủi ro thông minh dựa trên quy luật tự nhiên. Biện pháp bao gồm việc nâng cao chất lượng dự báo khí tượng thủy văn, lập quy hoạch sử dụng đất lỏng lèo tránh vùng lõi ngập lụt, xây dựng các ngôi nhà an toàn chống lũ có tầng gác lửng cho người dân, và chuyển đổi lịch mùa vụ nông nghiệp phù hợp để thu hoạch trước mùa bão lũ.
Tai Biến Xâm Nhập Mặn
Vai trò của các yếu tố phát sinh và thúc đẩy quá trình xâm nhập mặn
Nhóm yếu tố phát sinh từ mối tương quan sông - biển thiết lập ranh giới mặn ngọt tự nhiên tại các vùng cửa sông duyên hải. Cao độ địa hình vùng đồng bằng thấp, mạng lưới kênh rạch chằng chịt, biên độ triều cường vùng biển cận kề lớn và lưu lượng dòng chảy tự nhiên từ thượng nguồn đổ về trong mùa khô là các yếu tố nền tảng định hình chiều sâu xâm nhập của lưỡi mặn vào nội đồng.
Nhóm yếu tố thúc đẩy mang tính thời tiết và nhân sinh làm phá vỡ thế cân bằng và đẩy mặn tiến sâu hơn vào nội địa. Tình trạng hạn hán gay gắt làm cạn kiệt dòng chảy ngọt từ thượng nguồn là nguyên nhân trực tiếp, kết hợp với tác động của biến đổi khí hậu gây nước biển dâng cao, hoạt động nạo vét lòng sông quá mức làm lòng sông sâu hơn, và việc gia tăng khai thác nước ngọt phục vụ tưới tiêu ở vùng thượng lưu.
Các hướng nghiên cứu, quy trình và phương pháp nghiên cứu xâm nhập mặn
Hướng nghiên cứu trọng điểm tập trung vào việc dự báo diễn biến ranh giới mặn ngọt theo các kịch bản biến đổi khí hậu dài hạn và nghiên cứu các giải pháp chuyển đổi cơ cấu kinh tế, mô hình sinh kế thích ứng bền vững với môi trường nước lợ, nước mặn.
Quy trình nghiên cứu hệ thống bao gồm việc thiết lập mạng lưới trạm quan trắc độ mặn tự động dọc theo các cửa sông, thu thập số liệu thủy triều và lưu lượng nước thượng nguồn, ứng dụng mô hình toán để chạy kịch bản lan truyền mặn, và đề xuất lịch lấy nước ngọt phù hợp cho các nhà máy nước, vùng canh tác.
Phương pháp nghiên cứu chủ lưu sử dụng các mô hình toán mô phỏng thủy lực hai chiều hoặc ba chiều kết hợp mô hình chất lượng nước để tính toán quá trình khuếch tán nồng độ muối, đồng thời ứng dụng các công nghệ phân tích đồng vị phóng xạ để xác định nguồn gốc và sự dịch chuyển của các khối nước mặn trong tầng chứa nước ngầm.
Vụ tai biến xâm nhập mặn cụ thể tại Việt Nam gần đây
Đợt hạn mặn lịch sử mùa khô năm 2019 - 2020 tại Đồng bằng sông Cửu Long đã phá vỡ mọi kỷ lục trước đó về quy mô và độ sâu lấn cát của ranh mặn $4g/l$. Nguồn nước ngọt từ sông Mê Kông về mức thấp kỷ lục đã khiến nước mặn xâm nhập sâu vào nội đồng từ $70$ đến hơn $100$ cây số tùy theo cửa sông, làm hàng chục nghìn hecta cây ăn trái giá trị cao bị chết héo, gây thiếu nước sinh hoạt nghiêm trọng cho hàng trăm nghìn hộ dân và khiến nhiều tỉnh thành phải công bố tình huống khẩn cấp.
Các giải pháp phòng chống và cảnh báo giảm thiểu tác động
Giải pháp công trình ngăn mặn giữ ngọt đóng vai trò cô lập nguồn nước ô nhiễm mặn khỏi hệ thống cấp nước nội đồng. Các biện pháp bao gồm việc xây dựng hệ thống cống đập ngăn mặn quy mô lớn tại các cửa sông, nâng cấp hệ thống đê biển, đê bao ngăn triều cường, và đầu tư xây dựng các hồ chứa nước ngọt quy mô lớn ngay trong lòng vùng đất phèn mặn để tích trữ nước trong mùa mưa.
Giải pháp phi công trình mang tính thích ứng chủ động hướng tới việc sống chung với hạn mặn một cách khoa học. Các địa phương cần vận hành hệ thống trạm quan trắc tự động liên tục cập nhật nồng độ mặn để thông báo cho người dân đóng mở cống lấy nước hợp lý, đẩy mạnh chuyển đổi cơ cấu cây trồng vật nuôi sang các giống chịu mặn hoặc chuyển hẳn sang mô hình kinh tế lúa - tôm, kết hợp hướng dẫn người dân kỹ thuật trữ nước mưa, nước ngọt bằng các túi chứa chuyên dụng trong mùa khô hạn.
Bạn đang đọc truyện trên: Truyen3h.Co